Nhận xét về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K

Luận văn phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu, mô học

1.1.1. Giải phẫu thực quản

1.1.2. Mô học thực quản

1.2. Dịch tễ và các yếu tố nguy cơ

1.2.1. Dịch tễ học

1.2.2. Các yếu tố nguy cơ

1.3. Đặc điểm bệnh học

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng

1.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

1.3.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh

1.4. Chẩn đoán ung thư thực quản

1.5. Tình hình nghiên cứu về ung thư thực quản trong và ngoài nước

1.5.1. Một số nghiên cứu về UTTQ trên thế giới

1.5.2. Một số nghiên cứu về UTTQ tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.1. Tuổi, giới tính

3.1.2. Tiền sử bản thân

3.1.3. Các triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng

3.2. Đặc điểm khối u trên nội soi

3.3. Chụp cắt lớp vi tính UTTQ

3.4. Mô bệnh học

3.5. Xếp loại giai đoạn bệnh theo AJCC 2017

3.6. Mối liên quan giữa tiền sử bản thân mô bệnh học

3.7. Mối liên quan giữa mô bệnh học và vị trí trên nội soi

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2. Tiền sử bản thân

4.3. Triệu chứng lâm sàng

4.4. Triệu chứng cận lâm sàng

4.5. Mô bệnh học

4.6. Đặc điểm nội soi

4.7. Đặc điểm trên CLVT

4.8. Giai đoạn bệnh

4.9. Mối liên quan giữa mô bệnh học và tiền sử bản thân

4.10. Mối liên quan giữa mô bệnh học và vị trí ung thư trên nội soi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đặc điểm lâm sàng

5.2. Đặc điểm cận lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản

Bệnh nhân ung thư thực quản thường có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Triệu chứng phổ biến nhất là nuốt nghẹn, thường tiến triển từ cảm giác khó chịu khi nuốt đến nuốt nghẹn hoàn toàn. Đau khi nuốt cũng là triệu chứng thường gặp, có thể lan ra sau lưng hoặc vùng trước tim. Các triệu chứng toàn thân như gầy sút, thiếu máu và mệt mỏi cũng thường xuất hiện. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn chiếm phần lớn, điều này làm cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên khó khăn. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Như vậy, đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K cho thấy sự cần thiết trong việc nâng cao nhận thức về triệu chứng và tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ.

1.1. Triệu chứng lâm sàng điển hình

Triệu chứng lâm sàng của ung thư thực quản thường không đặc hiệu và tiến triển âm thầm. Nuốt nghẹn là triệu chứng chính, bắt đầu từ cảm giác khó chịu khi nuốt cho đến khi không thể nuốt được thức ăn. Đau khi nuốt cũng là một triệu chứng quan trọng, có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như gầy sút và mệt mỏi. Các triệu chứng này thường xuất hiện khi bệnh đã tiến triển nặng, làm cho việc chẩn đoán sớm trở nên khó khăn. Việc nhận diện các triệu chứng này có thể giúp bệnh nhân tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời, từ đó cải thiện kết quả điều trị. Do đó, việc giáo dục cộng đồng về các triệu chứng này là rất cần thiết.

II. Triệu chứng cận lâm sàng

Các phương pháp cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán ung thư thực quản. Chụp X-quang thực quản có thuốc cản quang là một trong những phương pháp phổ biến, giúp phát hiện các tổn thương ở thực quản. Tuy nhiên, phương pháp này có tỷ lệ chính xác không cao và không đánh giá được giai đoạn bệnh. Chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI) giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và phát hiện di căn. Nội soi thực quản ống mềm cho phép quan sát trực tiếp hình ảnh khối u và thực hiện sinh thiết để xác định mô bệnh học. Siêu âm nội soi cũng là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá mức độ xâm lấn và di căn hạch. Các xét nghiệm như HER-2, SCC, Cyfra 21-1 cũng được sử dụng để theo dõi đáp ứng điều trị và phát hiện tái phát. Như vậy, các phương pháp cận lâm sàng là cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân ung thư thực quản.

2.1. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

Chụp X-quang thực quản có thuốc cản quang là phương pháp đơn giản và an toàn, nhưng không đủ để đánh giá giai đoạn bệnh. Chụp CT và MRI giúp xác định mức độ xâm lấn và di căn, trong khi nội soi thực quản cho phép quan sát trực tiếp và thực hiện sinh thiết. Siêu âm nội soi giúp đánh giá tổn thương và di căn hạch. Các xét nghiệm như HER-2 và SCC cũng hỗ trợ trong việc theo dõi điều trị. Việc kết hợp các phương pháp này giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân.

III. Đặc điểm mô bệnh học

Mô bệnh học của ung thư thực quản chủ yếu là ung thư biểu mô vảy, chiếm khoảng 90% các trường hợp. Các tổn thương có thể được phân loại theo mức độ biệt hóa, từ loại biệt hóa cao đến loại biệt hóa thấp. Hình ảnh vi thể cho thấy sự đa dạng trong cấu trúc khối u, với các đặc điểm như sự xếp lớp và sự hiện diện của các tế bào bất thường. Việc phân tích mô bệnh học không chỉ giúp xác định loại ung thư mà còn cung cấp thông tin về tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị. Do đó, việc thực hiện sinh thiết và phân tích mô bệnh học là rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị ung thư thực quản.

3.1. Phân loại mô bệnh học

Ung thư thực quản chủ yếu được phân loại thành ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến. Ung thư biểu mô vảy chiếm ưu thế với tỷ lệ cao, trong khi ung thư biểu mô tuyến ngày càng gia tăng. Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Hình ảnh vi thể cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các loại ung thư, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

IV. Kết luận

Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K đã chỉ ra rằng triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng và bệnh nhân thường đến khám ở giai đoạn muộn. Các phương pháp cận lâm sàng như chụp X-quang, CT, MRI và nội soi thực quản đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh. Mô bệnh học cho thấy sự đa dạng trong các loại ung thư thực quản, từ đó giúp xác định phương pháp điều trị hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức về triệu chứng và tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

4.1. Tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm

Chẩn đoán sớm ung thư thực quản là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị. Việc nhận diện các triệu chứng lâm sàng và sử dụng các phương pháp cận lâm sàng hiệu quả có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, từ đó nâng cao khả năng sống sót cho bệnh nhân. Do đó, cần có các chương trình giáo dục cộng đồng để nâng cao nhận thức về bệnh và khuyến khích việc khám sức khỏe định kỳ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu, mô học 1. Giải phẫu thực quản 1. Hình dạng, kích thước Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa, nối hầu với dạ dày.

Đầu trên bắt đầu ở cổ, nằm ngang mức bờ dưới sụn nhẫn và đốt sống cổ VI. Đầu dưới đổ vào bờ phình vị lớn gọi là tâm vị ngang mức đốt sống ngực XI [1]. Ở người trưởng thành, chiều dài thực quản dài khoảng 23 – 25 cm, đường kính 2,2 cm, chia làm 3 đoạn: 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới. Minh họa giải phẫu, liên quan, phân chia thực quản [28] 1.

Liên quan Phần cổ: Liên quan phía trước với khí quản, các thần kinh thanh quản quặt ngược. Ở phía sau với cột sống cổ, cơ dài cổ và lá trước sống của mạc cổ. Hai bên với phần sau thùy tuyến giáp. Phần ngực: Liên quan phía trước với khí quản, động mạch phổi phải, phế quản gốc trái, tâm nhĩ trái và ngoại tâm mạc.

Ở phía sau, liên quan với cột sống 3 Luan van ngực, các cơ dài ngực, các động mạch gian sườn sau phải, ống ngực, tĩnh mạch đơn. Liên quan bên phải với phế mạc phải, tĩnh mạch đơn và thần kinh X; bên trái với quai động mạch chủ, thần kinh X trái. Phần bụng: Liên quan với phúc mạc với mặt sau gan. Phúc mạc phủ mặt trước thực quản, mặt sau thực quản không có phúc mạc.

Mặt sau thực quản tựa trực tiếp vào cột trụ trái cơ hoành và các dây thần kinh hoành dạ dày. Mạch máu và thần kinh thực quản - Động mạch: Thực quản được cấp máu của các nhánh động mạch sau: động mạch giáp dưới, động mạch phế quản phải tách ra từ động mạch liên sườn một, động mạch phế quản trái, động mạch hoành dưới trái, nhánh thực quản tâm phình vị trước và sau của động mạch vị trái, nhánh tâm vị thực quản của động mạch lách. - Tĩnh mạch: Hệ thống tĩnh mạch thực quản xuất phát từ các mao mạch, tỏa ra trên thành thực quản 2 đám rối tĩnh mạch, đám rối dưới niêm mạc và đám rối tĩnh mạch cạnh thực quản. - Hệ bạch huyết: Có hai mạng lưới bạch huyết, một ở dưới niêm mạc và một ở lớp cơ.

Từ các hạch của chặng đầu tiên, bạch huyết được dẫn lưu về đổ vào hợp lưu tĩnh mạch cảnh trong – dưới đòn (bên phải). Các hạch cạnh phần thấp thực quản ngực đổ trực tiếp vào ống ngực hoặc vào bể Pecquet qua các hạch tạng. - Thần kinh: Thần kinh X: hai dây thần kinh X tách ra các nhánh thực quản đi vào chi phối cho thực quản. Thần kinh giao cảm: thần kinh giao cảm là các sợi sau hạch tách từ 5 hạch ngực trên của chuỗi hạch giao cảm cạnh cột sống đi vào chi phối cho thực quản 1.

Mô học thực quản Thành thực quản cấu tạo gồm 4 lớp: - Lớp niêm mạc: được chia làm 3 lớp + Lớp biểu mô: thuộc loại lát tầng không sừng hóa 4 Luan van + Lớp đệm: là lớp mô liên kết thưa có những nhú lồi lên phía biểu mô + Lớp cơ niêm: lớp cơ niêm của thực quản rất dày - Lớp dưới niêm mạc: Có những tuyến thực quản chính thức. - Lớp cơ: dày từ 1 – 1,5 mm, gồm lớp cơ vòng và cơ dọc. - Lớp vỏ ngoài: Không có lớp thanh mạc che phủ nên ung thư thực quản rất dễ lan tràn ra các cơ quan lân cận trong trung thất [2]. Dịch tễ và các yếu tố nguy cơ 1.1 Dịch tễ học Theo GLOBOCAN 2020, ung thư thực quản là loại ung thư đứng thứ 8 về tỷ lệ mới mắc chiếm 3,1% trong tổng số mới mắc ung thư, khoảng 604.100 ca và là nguyên nhân thứ 6 gây tử vong do ung thư ở cả hai giới với 544.076 ca chiếm 5,5 % trên toàn thế giới 1.

Các yếu tố nguy cơ - Tiền sử gia đình Nguy cơ mắc UTBM vảy tăng gấp đôi ở những người có tiền sử gia đình mắc ung thư thực quản. Đặc biệt, tỷ lệ gặp UTBM vảy cao gấp 8 lần ở những người có bố hoặc mẹ bị ung thư thực quản [12]. - Tuổi và giới tính: Có sự gia tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến thực quản ở những người ngoài 50 tuổi, nhưng không có xu hướng tăng sự nghiêm trọng của các yếu tố nguy cơ sau 50 tuổi [11]. - Chè, cà phê Việc uống nước chè (trà) ở Việt Nam đặc biệt là chè nóng là rất phổ biến.

Mối liên hệ của ung thư thực quản tế bào vảy và chè nóng được ghi nhận trong một nghiên cứu bệnh chứng tại Bắc Iran được thực hiện bởi Farhad Islami và cs. Uống chè nóng (60 – 64°C) hoặc chè rất nóng, uống trong vòng 2 phút sau khi rót và ≥ 700 ml mỗi ngày trà ở ≥ 60°C có liên quan đáng kể, tăng khoảng 90% nguy cơ UTBM vảy [21]. 5 Luan van Kết hợp uống rượu hoặc hút thuốc với uống trà nóng có thể làm tăng nguy cơ này lên đến 2,03 lần [41]. Một phân tích tổng hợp của Juan Zhang và cộng sự đưa ra kết luận: không tìm thấy mối liên quan giữa việc tiêu thụ cà phê và nguy cơ mắc ung thư thực quản [42].

Ảnh hưởng chủ yếu của việc uống cà phê và nguy cơ ung thư cho thấy có liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ đồ uống, từ 70 độ trở lên [23]. - Thuốc lá và rượu Được coi là yếu tố chính tăng mắc UTTQ. Người hiện đang hút thuốc có tỷ lệ mắc cao hơn người từng hút thuốc. Nhưng người đã bỏ thuốc lá trong vòng 10 năm vẫn có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến so với những người chưa hút bao giờ [18].

Lượng rượu trung bình hàng tuần quá 170g làm tăng khả năng gặp ung thư biểu mô vảy hơn. Các bằng chứng về tác dụng của rượu đối với ung thư biểu mô tuyến là rất ít và không nhất quán [32]. - Chế độ ăn uống: Các nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa chế độ ăn và ung thư thực quản chỉ ra rằng: thực phẩm có chứa hợp chất N – nitroso là chất gây ung thư như rau muối tăng nguy cơ UTBM vảy gấp 2 lần hoặc các loại nấm sản sinh độc tố có thể khử nitrat thành các hợp chất nitroso (nhóm Fusarium moniliforme ở ngô). Thói quen ăn trầu cau, thức ăn nóng, thịt đỏ, hàm lượng selen thấp, thiếu kẽm, ăn ít folate, ăn ít rau xanh và hoa quả cũng có mối liên hệ đáng kể đến việc tăng tỉ lệ mắc ung thư thực quản, đặc biệt là UTBM vảy [17].

- Vệ sinh, chăm sóc răng miệng kém: Đánh răng một lần một ngày hoặc ít hơn, so với đánh răng hai lần trên ngày hoặc nhiều hơn có nguy cơ tăng khả năng mắc ung thư thực quản tế bào vày 1,81 lần. Bên cạnh đó số lượng răng mất càng cao thì nguy cơ mắc cũng tăng lên [13]. - Béo phì Béo phì là một yếu tố nguy cơ dẫn đến phát triển ung thư biểu mô tuyến thực quản. Cả chỉ số khối (BMI) và tăng béo bụng cũng liên quan đến nguy cơ mắc bệnh.

Các báo cáo chỉ ra rằng BMI cao hơn 25 làm tăng khả năng mắc ung 6 Luan van thư biểu mô tuyến thực quản ở cả nam và nữ. Tuy nhiên BMI cao làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư biểu mô vảy thực quản [24]. - HPV: đặc biệt là týp huyết thanh 16 và 18 có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của ung thư thực quản tế bào vảy. Fausto Petrelli và cộng sự tổng hợp các nghiên cứu và đưa ra kết luận khoảng 1/5 trường hợp ung thư thực quản tế bào vảy có thể phát hiện HPV với tỷ lệ mắc khác nhau trên toàn thế giới [33].

- Các bệnh lý + Trào ngược dạ dày thực quản Khoảng 10% người bệnh được chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản sẽ bị Barrett thực quản15. Barrett thực quản có nguy cơ gây ung thư biểu mô tuyến cao hơn người không bị Barret từ 30 – 125 lần [7]. Bệnh nhân bị ợ chua tái phát hoặc nôn có nguy cơ tiến triển thành ung thư biểu mô tuyến thực quản gấp 5 lần so với những bệnh nhân không có triệu chứng liên quan [15]. + Viêm teo dạ dày Viêm teo dạ dày và các tình trạng làm teo dạ dày có liên quan đến việc tăng khoảng 2 lần nguy cơ ung thư biểu mô vảy thực quản, và không có liên quan đến ung thư biểu mô tuyến [20].

Đặc điểm bệnh học 1. Triệu chứng lâm sàng UTTQ ở giai đoạn đầu thường không biểu hiện triệu chứng hoặc có nhưng không đặc hiệu. - Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất trong ung thư thực quản là nuốt nghẹn tăng dần, thường tiến triển từ 3 – 4 tháng, tăng lên dần cùng sự lớn lên của khối u. Ban đầu chỉ là cảm giác khó chịu khi nuốt, nuốt vướng sau đó nuốt nghẹn các thức ăn rắn, về sau là thức ăn lỏng, rồi đến nghẹn hoàn toàn.

- Đau khi nuốt: thường gặp, đau sau xương ức. Nếu khối u ở thực quản thấp thì có thể gặp đau bụng. Đau có thể lan ra sau lưng giữa hai vai, lên cằm, ra sau tai hay vùng trước tim. 7 Luan van - Các triệu chứng toàn thân có thể gặp: gầy sút, xạm da, thiếu máu, mệt mỏi.

Thường những tháng đầu có thể mât từ 3-5 kg/tháng - Các triệu chứng phối hợp cũng có khi là triệu chứng hoặc biến chứng của rò thực – khí phế quản, biểu hiện của tiến triển, xâm lấn: + Chảy máu thực quản biểu hiện nôn máu, đi ngoài phân đen + Viêm phổi có thể là triệu chứng, song cũng có thể là biến chứng + Ho dai dẳng do rò thực – phế quản + Khàn tiếng + Hội chứng Horner + Chèn ép tĩnh mạch chủ trên + Chảy máu dữ dội do UTTQ xâm lấn vào động mạch chủ Các dấu hiệu di căn: tràn dịch màng phổi ác tính, gan to, hạch cổ, đau xương, đái máu,. Triệu chứng lâm sàng không rầm rộ và đặc hiệu riêng của ung thư thực quản và thường xuất hiện ở giai đoạn bệnh đã tiến triển nặng. Như vậy giá trị của lâm sàng trong chẩn đoán là rất ít. Triệu chứng cận lâm sàng 1.

Chụp XQ thực quản có thuốc cản quang Phương pháp này được sử dụng rộng rãi với kĩ thuật đơn giản, giá thành rẻ và an toàn. Để tăng hiệu quả chẩn đoán cho những u nhỏ, người ta dùng kỹ thuật chụp đối quang kép. Tỷ lệ chính xác đạt 70% tuy nhiên hạn chế của nó là không đánh giá được giai đoạn bệnh. Trên phim chụp thực quản với baryt tùy theo thể ung thư mà chúng ta có thể thấy các hình ảnh khác nhau: - Thể thâm nhiễm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhận xét về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K" của tác giả Doãn Như Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Lợi và PGS. Phạm Cẩm Phương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý này mà còn hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến ung thư và chăm sóc sức khỏe, bạn có thể tham khảo bài viết "Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2020-2021)", nơi cung cấp thông tin về quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư. Ngoài ra, bài viết "Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Ung Thư Tại Bệnh Viện Ung Bướu Hà Nội" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc trong điều trị ung thư. Cuối cùng, bài viết "Giá trị bộ câu hỏi GERDQ trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày tại Bệnh viện Quân y 91" có thể cung cấp thêm thông tin về các bệnh lý liên quan đến tiêu hóa, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến ung thư thực quản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe hiện nay.