CHƯƠNG I: TONG QUAN.1 Tổng quan về các hợp ft phthalate và sterols.1 Tổng quan về các chất phthalate 1.2 Tổng quan về các hợp chất sterols 1 1.2 Tinh hình nghiên cứu 6 nhiễm phthalate va sterols trong không khí và bụi không.1 Tinh hình nghiên cứu các hợp chất phthalate trong không khí và bụi không khí 21 1.2 Tinh hình nghiên cứu các hop chất sterol trong không khí và bụi không khí 24 1.3 Các phương pháp phân tích phthalate và sterol trong bụi không khí.4 Tổng quan về hệ thống phát hiện và định lượng tự động (AIQS-DB) với cơ sở dữ liệu GC/MS + 1.1 Giới thiệu về thiết bj sắc ký ghép khối phổ (GC/MS).42 Giới thiệu về hệ thống AIQS-DB 21 1.3 Ứng dụng của hệ thống AIQS-DB trong phân tích môi trường 30 1.5 Đặc điểm khu vục nghiên cứu 31 15.2 Đặc điểm khí hậu.3 Đặc điểm kinh té- xã hội 32 1.54 Hiện trạng môi trường không khí 3 CHUONG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết bị, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.1 Hóa chất thí nghiệm, dung cụ thí nghiệm.2 Thiết bị thí nghiệm 35 2.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Thu thập, tổng hợp phân tích thông tin số liệu 36 2.2 Điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu tại hiện trường 36 2.4 Phân tích mẫu trong phòng thí ng! 41 CHUONG III: KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN sỊ 3.1 Him lượng phtahlate trong bụi không khí tại Hà Nội.1 Hàm lượng phthalate trong bụi không khí trong mùa hè 51 3.2 Ham lượng phthalate trong bụi không khi trong mùa đông.3 Nhận xét về hảm lượng phthalate trong bụi không khí tại Hà Nội.4 Nguồn phát sinh phthalate chính trong bụi không khí tại Hà Nội 61 3.2 Đánh giá phơi nhiễm của di(2-ethylhexyl) phthalate (DEHP) trong bụi không. khí đối với con người qua đường hô hip 62 3.1 Liễu lượng phơi nhiễm DEHP tir bụi không khí qua đường hô hap tại Hà Nội @ 3.2 So sánh liề DEHP từ bụi không khí ngoài trời và trong nhà qua đường hô hip tại Hà Nội 6 3.3 So sánh khả năng phơi nhí DEHP từ bụi không khí ngoài trời qua đường hô hấp tại Hà Nội và trên thé giới 65 3.3 Ham lượng sterol trong bụi không khí tại Hà Nội 66 3.1 Him lượng sterol trong bụi không khí trong mùa hè 66 3.2 Him lượng sterol trong bụi không khí tron mùa đông.3 Nhận xét về hảm lượng sterol trong bụi không khí tại Ha 7 3.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu hàm lượng phthalate và sterol trong bụi không khí tại Hà Nội 7ï KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. 79 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CONG BO.
80 TÀI LIEU THAM KHAO. sl PHY LUC $8 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1: Cấu trúc phân từ cơ bản của orthophthalates 6 Hình1. 2: Cấu trúc phân tử của một số phthalates cao phân tử. 7 3: Cấu trúc phân tử của một số phthalates thắp phân tử 7 1.4: Phuong trinh phan ứng tạo phthalate [I6] 8 5: Cấu trúc phân tử cơ bản của Steroid [42] 15 66: Cấu trúc phân từ cơ bản của Sterol [42] 15 7: Cầu trúc phân i cơ bản của cholestane [42] 16 8: Cấu trúc phân tử của một số Zoosterol điền hình 7 inh 1.9: Cấu trúc phân tử của mộtsố Phytosterol điễn bin.
10: Cấu trúc cia hệ thống AIQS. 11: Sơ đồ khu vực nghiên cứu 31 Hình 2.1: Quy trình lẫy mẫu và bảo quản mẫu 40 2. 2: Quy trình chiết tách mẫu. 3: Quy trình phân tích xác định các hợp chất PAEs va Sterol trong bụi không, khí 44 Hình 2.
Thời gian lưu củacác n-alkanes (C9-C33) tại thoi điểm phân tích. 1: Nang độ trung bình của phthalate tại API và AP2 trong tháng 5 và 11/2018 56 3. 2: So sánh him lượng trung bình của các phthalate trong bụi không khí tại Hà Nội trong mia hệ va mia đông 58 Hình 3. 3: So sánh hàm lượng phthalate trong bụi không khí của các thành phổ lớn trên thể giới.
4 So sánh ham lượng phthalate trong bụi không khí ngoài trời va trong nhà tại Hà Nội ol Hình 3. 5: Liễu lượng phơi nhiễm DEHP hing ngày từ bụi không khí qua đường hô hấp tại Hà 63 lượng phơi nhiễm DEHP từ bụi không khí ngoài rời và trong nhà qua lì Hà Nội 64 inh 3. 7 Liễu lượng phơi nhiễm DEHP từ bụi không khí ngoài ời qua đường hô hip tai Hà Nội một số thành phổ lớn trên thé giới 65 Hình 3. 8: Nông độ trung bình của sterol tại API và AP2 trong tháng 5/2018, 69 Hình 3.
9: Nông độ trung bình của sterol tại APL và AP2 trong tháng 11/2018. 10: So sánh him lượng trung bình của các sterol trong bụi không khí tại Hà Nội trong mùa hé và mùa đồng, 75 Hình 3. 11: So sánh mức độ ô nhiễm sterols trong bụi không khí tại Hà Nội va Kuala Lumpur. n DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.
: Kết quả phân ich PCS chun xây dung AIQS-DB trên thiết bị GC/MS.1: Vị tí lấy mẫu khảo sát 38 Bảng2. 2: Hn hợp 16 chất chun đồng hành, 43 Bảng2. 3 Hỗn hợp 6 chất nội chun 4 Bảng 2. Các thông số cải đặt GEMS.
5: Tỷ lệ hít trung bình và cân nặng trung bình của các nhóm tuổi s0 Bảng 3. 1: Kết qua phân tích phthalate trong bụi không khí tại khu vực đường Pham Van Đẳng trong tháng 5/2018 51 Bảng 3. 2: Kết quả phân ích phthalate trong bui không khí tại khu vực làng Phú Đô trong thing 5/2018 52 Bảng 3. 3: Kết qua phân ích phthalate trong bụi không khí tại khu ve đường Pham Van Đẳng trong thing 11/2018.4: Kết quả phân ích phthalate trong bui không khí tại khu vực làng Phủ Đô trong thing 11/2018 5s Bang 3.5: Nong độ phthalate trang bình trong bgi không khí tại Hà Nội trong mùa hè và mia ding 37 Bảng 3.6: Nông độ phthalate trong bụi không khí tại các thành phổ lớn tênth giới 59 Bảng 3.7: Nông độ phthalate trong bụi không khí ngoài ti và trong nhà tại Hà Nội60) Bảng 3.
8: Liễu lượng phơi nhiễm DEHP hẳng ngày từ bụi không khí qua đường hô hip tại Hà Nội a Bảng 3, 9 Liễu lượng phơi nhiễm DEHP từ bụi không khí ngoài rời và trong nhà qua đường hô hấp tại Hà Nội 4 Bảng 3. 10: Liễu lượng phơi nhiễm DEHP từ bụi không khí ngoài trời qua đường hô hấp toi Hà Nội một số thành phố lớn trên th giới 65 Bảng 3. 11: Kết quả phân ích sterol trong bụi không khí tai khu vực đường Phạm Văn Đồng tong tháng 5/2018 66 Bảng 3.12: Két qua phân tích sterol trong bụi không khí tai khu vục là Phú Đô trong tháng 5/2018 6 Bing 3.13: Kết quả phân tích sterol trong bụi không khí tại khu vực đường Phạm Văn Đồng tong thing 11/2018 T0 Bing3. 14: Kết qua phân tích sterol trong bi không khí ti khu vục là Phũ Đô tong tháng 112018 T2 Bing 3.
15: Nông độ sterol trung bình trong bụi không khí tại Hà Nội rong mùa hề và mùa động T4 Bang 3. 16: Néng độ sterol trong bụi không khí tại Hà Nội và Kuala Lumpur. 76 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ THUẬT NGO AIQS-DB Automated Identification and Hệ thống nhận dang và định lượng Quantification System withat động với cơ sở dữ liệu Database DBP Di-n-butyl phthalate Dibutyl benzenc-1,2-dicarboxylate DEHP Di(2-ethylhexyl)phthalate Di (2-ethylhexyl) phthalate DEP Diethyl phthalate Diethyl benzene-1,2-dicarboxylate DI Daily intake Liều lượng phơi nhiễm hằng ngày. DIBP Diiso-buylphtbalde Bis(2-methylpropyl) benzene-1,2- dicarboxylate EPA United States Environmental Cơ quan bảo vệ môi trưởng Hoa Kỳ Protection Agency GC-MS Gas Chromatography Mass Phuong pháp Sắc ky khi két hgp với Spectometry Khối pho IUPAC International Union of Pure and Lién minh Quốc tế về Hóa học thuần Applied Chemistry túy và Hồa học ứng dung PAE Phathalates 1.2-benzenedicarboxylic axit QCVN __ Quychuẩn Việt Nam Quy chuẩn Việt Nam 1.
Tính cấp thiết cin ĐỀ tài Ô nhiễm bụi trong không khí từ lâu đã là một vấn đỀ bức xúc ở nhiều nước trên thể giới, trong đồ có Việt Nam, đặc biệt giao thông, xây dựng là những nguồn thải lớn nhất. Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí do Trung tâm quan trắc môi trường — Tổng cục Môi trường công bổ cuối 4:2016 cảnh báo mite độ ô nhiễm bụi PM 2.5 tại Hà Nội cao gấp 3 lần mức khuyến cáo theo Quy chuẳn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh [1] và sắp 7 lin so với khuyến cáo của TO chức Y tế thé giới. Nông độ bụi ao trong không khí gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe con người, đặc biệt là các tác động tới đường hô hip của con người và bụi là một rong những nguyên nhân gây ung thư phổi. Không dũng lại ở đó, nhiễu nghiên cứu gin đây đã chứng mình ring các hạt bụi trong không khí hấp thụ và mang theo rit nhiều các hợp chit hữu cơ bán bay hơi (SVOC: Semi-Volatile Orsanic Compound) như: nhóm hợp chất đa vòng thom PAH, parafin, nhóm carbonylic, phthalate, nhóm dicarboxylic axit mạch ngắn.
Khi cơ thể tiếp xúc với các chất SVOC này, chúng có thể gây kích ứng cho mắt, mũi, họng, gây nhức đầu, choáng váng, ri loạn thị giác, hủy tế bào máu, tế bào gan, thận, gây viêm da, tn hại đến thin kinh trung ương, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí có tiềm năng gây ung thư cao và đột biến gien [2] 3] Phthalate là nhóm chất được sir dụng rộng rãi trong hoạt động công nghiệp, ứng dung của chúng trong ngành công nghiệp hóa chất, tổng hợp nhựa (PVC), keo dính, và màng bọc cellulose (chiếm 85⁄2 tổng sản lượng sản xuấ, Một phần nhỏ phthalate được ứng dụng trong ngành sản xuất mỹ phẩm, thuốc diệt côn trùng [#5]. Do việc ứng dụng phthalate trong đời sống do đó chúng tồn tại khấp nơi như tích lũy trong thực phẩm. đắc trim tích, bụi, không khí, nước uống. đồng thỏi di trực iếp vào môi trường gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của con người thông qua các hoạt động sản xuất và sử dụng và thải bỏ (khoảng 10% chất thải hàng ngày có nguồn gốc từ phthalate) [67].
Trong một số ng a cửu trước đã cho thấy phthalate có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe con người như tổn. thương ADN trong nhân tinh tring, các thông sổ tinh dịch của con người và hormone sinh sản. Cơ quan quốc tế chuyên nghiên cứu về ung thư IARC, 1982) đã công bổ. phthalate là một chất có thé gây ung thư cho con người (nhóm 2B).
Các et sterol là nhóm hợp chất chỉ thị của ô nhiễm môi trường nước, Sterol thưởng. ông độ cao trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý và chúng có khả năng tích lũy sinh học cao trong trim tích. Các chất sterol được nghiên cứu nhiều trong môi trường nước mặt, nước thải trước và sau hệ thống xử lý, và trim tích.