Luận văn thay khớp háng toàn phần bằng khớp chuyển động đôi - ĐH Y Dược Huế

Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi qua nghiên cứu lâm sàng, phục hồi chức năng và tỷ lệ biến chứng.

Trường đại học

Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần

Thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi (full text) là phương pháp phẫu thuật tiên tiến nhằm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân mắc các bệnh lý thoái hóa, hoại tử chỏm xương đùi hoặc gãy cổ xương đùi. Phương pháp này sử dụng khớp nhân tạo có khả năng chuyển động linh hoạt, giảm thiểu nguy cơ trật khớp so với các loại khớp truyền thống. Đánh giá kết quả điều trị tập trung vào mức độ đau, biên độ vận động, độ vững khớp và cải thiện chức năng sau phẫu thuật. Các nghiên cứu chỉ ra rằng khớp háng toàn phần chuyển động đôi mang lại hiệu quả cao trong việc khôi phục hoạt động sinh hoạt hàng ngày cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý khớp háng

Khớp háng là khớp chỏm cầu nối xương đùi với ổ cối của xương chậu, chịu trách nhiệm cho các chuyển động xoay, gập duỗi và dạng khép. Cấu trúc giải phẫu bao gồm chỏm xương đùi, ổ cối, sụn khớp, dây chằng và bao khớp. Sinh lý khớp háng phụ thuộc vào sự tương tác giữa các thành phần này, đảm bảo độ vững khớp và biên độ vận động tối ưu. Khi khớp háng bị tổn thương do thoái hóa, hoại tử hoặc chấn thương, chức năng vận động bị suy giảm nghiêm trọng, đòi hỏi can thiệp phẫu thuật thay khớp nhân tạo.

1.2. Lịch sử và phát triển khớp nhân tạo chuyển động đôi

Lịch sử thay khớp háng bắt đầu từ năm 1890 với Thomas Gluck sử dụng ngà voi để chế tạo chỏm xương đùi nhân tạo. Đến năm 1938, Philip Wiles phát triển khớp háng toàn phần bằng thép không rỉ, nhưng gặp nhiều hạn chế do mài mòn. Năm 1969, John Charnley cải tiến khớp háng bằng cách sử dụng xi măng xương và nguyên lý ma sát thấp, mở đường cho sự phát triển của khớp nhân tạo chuyển động đôi. Phương pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ trật khớp và cải thiện tuổi thọ của khớp nhân tạo.

II. Phân tích vấn đề trong thay khớp háng toàn phần

Thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm nguy cơ trật khớp, mài mòn khớp, nhiễm trùng và biến chứng sau phẫu thuật. Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của phẫu thuật bao gồm sai lệch trong kỹ thuật phẫu thuật, lựa chọn kích thước khớp không phù hợp hoặc tình trạng sức khỏe toàn thân của bệnh nhân. Đặc biệt, bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa phối hợp như tiểu đường, tăng huyết áp có nguy cơ cao gặp biến chứng. Ngoài ra, việc đánh giá không chính xác kích thước khớp hoặc vị trí lắp đặt ổ cối cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị.

2.1. Các bệnh lý khớp háng thường gặp

Các bệnh lý phổ biến dẫn đến thay khớp háng bao gồm thoái hóa khớp háng, hoại tử chỏm xương đùi, gãy cổ xương đùi không liền xương, viêm khớp dạng thấp và dị tật bẩm sinh. Thoái hóa khớp háng chiếm tỷ lệ cao nhất, gây đau đớn và hạn chế vận động nghiêm trọng. Hoại tử chỏm xương đùi thường xảy ra do thiếu máu cục bộ, dẫn đến sụp đổ cấu trúc khớp. Gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi thường đi kèm với nguy cơ biến chứng cao, đòi hỏi can thiệp phẫu thuật khẩn cấp.

2.2. Nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật

Biến chứng sau thay khớp háng bao gồm trật khớp, nhiễm trùng, huyết khối tĩnh mạch sâu, tổn thương thần kinh và mài mòn khớp. Nguy cơ trật khớp cao hơn ở bệnh nhân có bất thường giải phẫu hoặc kỹ thuật phẫu thuật không chính xác. Nhiễm trùng khớp nhân tạo là biến chứng nghiêm trọng, có thể dẫn đến thất bại hoàn toàn của phẫu thuật. Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi là những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc có tiền sử bệnh tim mạch.

III. Giải pháp điều trị thay khớp háng toàn phần chuyển động đôi

Thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi là giải pháp tối ưu nhằm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân mắc các bệnh lý khớp háng nặng. Phương pháp này sử dụng khớp nhân tạo có thiết kế đặc biệt, cho phép chuyển động linh hoạt và giảm thiểu nguy cơ trật khớp. Kỹ thuật phẫu thuật đòi hỏi sự chính xác cao trong việc lựa chọn kích thước khớp, vị trí lắp đặt ổ cối và cổ chỏm. Sử dụng xi măng xương hoặc khớp nhân tạo không xi măng tùy thuộc vào tình trạng xương của bệnh nhân. Theo dõi hậu phẫu chặt chẽ giúp phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật thay khớp toàn phần

Kỹ thuật phẫu thuật bao gồm đường rạch da, bộc lộ cổ xương đùi, cắt cổ xương đùi và lấy chỏm xương đùi. Sau đó, ổ cối nhân tạo được cố định vào xương chậu, trong khi cổ chỏm nhân tạo được gắn vào thân xương đùi. Sử dụng hệ thống định vị 3D giúp đảm bảo vị trí lắp đặt chính xác. Khớp nhân tạo chuyển động đôi có cấu tạo đặc biệt, cho phép chuyển động linh hoạt hơn so với khớp truyền thống, giảm nguy cơ trật khớp. Kỹ thuật này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ phẫu thuật và kỹ thuật viên.

3.2. Chăm sóc hậu phẫu và phục hồi chức năng

Chăm sóc hậu phẫu bao gồm kiểm soát đau, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu, tập vật lý trị liệu sớm và theo dõi biến chứng. Bệnh nhân được khuyến cáo sử dụng nạng hoặc khung tập đi trong giai đoạn đầu để giảm tải trọng lên khớp háng. Vật lý trị liệu tập trung vào cải thiện biên độ vận động, sức mạnh cơ bắp và dáng đi. Theo dõi định kỳ bằng X-quang giúp đánh giá tình trạng khớp nhân tạo và phát hiện sớm các dấu hiệu mài mòn hoặc lỏng lẻo. Phục hồi chức năng kéo dài từ 3 đến 6 tháng, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của khớp nhân tạo chuyển động đôi

Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi cho thấy phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chức năng vận động, giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu chỉ ra rằng khớp nhân tạo chuyển động đôi giúp giảm nguy cơ trật khớp, tăng biên độ vận động và cải thiện độ vững khớp so với các loại khớp truyền thống. Kết quả tái khám sau 1-3 tháng và 3-6 tháng cho thấy tỷ lệ không đau tăng lên đáng kể, chứng tỏ sự thích nghi của bệnh nhân với khớp nhân tạo theo thời gian. Phương pháp này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý khớp háng nặng.

4.1. Hiệu quả lâu dài của khớp nhân tạo chuyển động đôi

Khớp nhân tạo chuyển động đôi có tuổi thọ cao hơn so với khớp truyền thống nhờ thiết kế đặc biệt và nguyên lý ma sát thấp. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công lên đến 90% sau 10 năm sử dụng, với tỷ lệ trật khớp dưới 2%. Độ vững khớp được cải thiện đáng kể, cho phép bệnh nhân tham gia các hoạt động sinh hoạt hàng ngày mà không gặp khó khăn. Tuy nhiên, tuổi thọ của khớp nhân tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng xương, kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu.

4.2. Triển vọng tương lai trong điều trị thay khớp háng

Tương lai của thay khớp háng toàn phần sẽ tập trung vào việc cải tiến vật liệu khớp nhân tạo, chẳng hạn như sử dụng hợp kim titan hoặc gốm sứ nhằm giảm thiểu nguy cơ mài mòn. Công nghệ in 3D cho phép chế tạo khớp nhân tạo theo kích thước cá thể hóa, tối ưu hóa sự phù hợp với giải phẫu bệnh nhân. Ngoài ra, sự phát triển của robot phẫu thuật sẽ nâng cao độ chính xác trong kỹ thuật phẫu thuật, giảm nguy cơ biến chứng. Các nghiên cứu lâm sàng tiếp theo cần tập trung vào đánh giá hiệu quả dài hạn và ứng dụng rộng rãi phương pháp này trong thực hành lâm sàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi full text

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC LƯ ANH TÚ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN BẰNG KHỚP NHÂN TẠO CHUYỂN ĐỘNG ĐÔI LUẬN VĂN THẠC SỸ NGOẠI KHOA Huế - 2018 MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý của khớp háng. Gãy cổ xương đùi, hoại tử chỏm và các bệnh lý khớp háng.

Chỉ định điều trị. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo. Sơ lược lịch sử thay khớp háng. Một số đặc điểm của phẫu thuật thay khớp háng toàn phần kiểu chuyển động đôi.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm phẫu thuật. Kết quả hậu phẫu.

Đánh giá kết quả tái khám. Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm phẫu thuật.

Kết quả thời kì hậu phẫu. Đánh giá kết quả tái khám sau 1-3 tháng và 3-6 tháng .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi (n = 31). Tỷ lệ bệnh nhân theo giới (n = 31).

Tỷ lệ phân bố nguyên nhân tổn thương khớp háng (n = 31). Tỷ lệ phân bố BMI của nhóm nghiên cứu (n = 31). Chân bị tổn thương (n = 31). Triệu chứng cơ năng và thực thể (n = 31).

Bệnh lý nội khoa phối hợp (n = 31). Tỷ lệ nguy cơ phẫu thuật theo ASA (n = 31). Tỷ lệ phân loại chẩn đoán tổn thương khớp háng. Thời gian phẫu thuật (n = 31).

Lượng máu truyền trong và sau phẫu thuật (n=20). Kích thước trung bình của ổ cối và cuống chỏm (n = 31). Thông số chỏm và chiều dài cổ chỏm (n = 31). Thời gian nằm viện của bệnh nhân (n = 31).

Chiều dài chi sau mổ (n = 31). Đánh giá mức độ đau theo thang điểm của Merle d’Aubigné. Đánh giá biên độ vận động khớp theo Merle d’Aubigné. Đánh giá độ vững khớp háng theo Merle d’Aubigné.

Đánh giá kết quả chức năng sau mổ theo Merle d’Aubigné. Đánh giá cải thiện chức năng khớp háng. Độ dài cổ chỏm với bất tương xứng chi. Kết quả chức năng khớp háng nhân tạo của các tác giả khác.66 DANH MỤC HÌNH MINH HOẠ Trang Hình 1.

Minh ho ̣a các thành phầ n khớp háng. Minh hoa ̣ đầ u trên xương đùi. Hệ thố ng bè xương đầ u trên xương đùi. Hệ thố ng ma ̣ch máu cổ chỏm xương đùi.

Sơ đồ minh hoa ̣ hệ thố ng dây chằ ng của khớp háng. Phân loại gãy cổ theo Pauwels. Gãy cổ xương đùi phân loại theo Garden. Các đường mổ vào khớp háng.

Khái niệm ban đầu của khớp chuyển động đôi. Tăng biên độ vận đông giảm thiểu nguy cơ trật khớp. Cấu tạo cơ bản của khớp háng nhân tạo chuyển động đôi. Đường kính chỏm lớn hơn đường kính nền cổ lớp đệm - cấu tạo ổ cối.

Cơ chế hoạt động của khớp háng nhân tạo kiểu chuyển động đôi. Sự gia tăng khoảng nhảy AB làm giảm nguy cơ trật khớp háng. Đường kính chỏm < 36mm nguy cơ trật khớp càng cao. Biên độ vận động được gia tăng trong khớp háng.

Các thành phần của một bộ khớp háng nhân tạo chuyển động đôi Quattro. Đường rạch da. Bộc lộ cổ xương đùi. Vị trí cắt cổ xương đùi và lấy chỏm ra.

Cố định ổ cối nhân tạo. Vi ̣trí khoan ố ng tủy và đóng doa ống tuỷ xương đùi. Nắn lại khớp háng nhân tạo sau khi đã xác định tốt. So sánh chiều dài chi trên X-quang.

Xác định vị trí khớp nhân tạo trên phim thẳng. Xác định góc nghiêng ổ cối trên phim thẳng. Xác định hướng cuống chỏm trên phim thẳng. Đánh giá lỏng ổ cối dựa vào phim X-quang khung chậu thẳng.

Đánh giá lỏng, lún cuống chỏm dựa vào X-quang khung chậu. Phân độ Vancouver gãy xương đùi quanh khớp nhân tạo trong mổ .60 ĐẶT VẤN ĐỀ Tổn thương khớp háng do chấn thương hay do bệnh lý là những tổ n thương hay gặp ở người lớn tuổ i. Ở người trẻ tuổ i dạng tổn thương này lại hay gặp do tai na ̣n giao thông hoặc chấ n thương thể thao. Ngoài ra các bệnh lý như tiêu chỏm, thoái hoá khớp có tỷ lệ ngày càng cao.

Số trường hợp gãy cổ xương đùi tăng lên rất nhiều trong những thập kỷ tới sẽ là một vấn đề lớn về chi phí điều trị cho các bệnh nhân. Tại Mỹ, chi phí hàng năm đã ước tính gần 10 tỷ USD, đây là một vấn đề kinh tế xã hội và y tế to lớn và thách thức đối với ngành phẫu thuật chỉnh hình [40]. Cho đế n nay có nhiề u phương pháp điề u tri ̣ tổn thương cổ xương đùi do chấn thương hay bệnh lý, bao gồ m điề u tri ̣ bảo tồ n, kế t hơ ̣p xương hay thay khớp háng. Mu ̣c đích điề u tri ̣phẫu thuật thay khớp nhằ m giúp bệnh nhân phu ̣c hồ i chức năng vận động khớp háng sớm làm giảm tỷ lệ tử vong hậu quả của các biế n chứng do nằ m kéo dài.

Điề u tri ̣ bảo tồ n thường đem la ̣i kế t quả liề n xương thấ p (30-40%) trong các trường hợp gãy xương nhất là đối với bệnh nhân lớn tuổi, vì vậy phương pháp điều trị này chủ yếu chỉ định cho các bệnh nhân trẻ tuổi hoặc các trường hợp gãy cài, ít di lệch. Vấ n đề thay khớp háng chủ yếu chỉ đặt ra ở các bệnh nhân lớn tuổ i bị gãy cổ xương đùi di lệch nhiề u [31]. Đối với các trường hợp bệnh lý như hoại tử chỏm xương đùi, thoái hoá khớp háng.điều trị bảo tồn được chỉ định vào giai đoạn sớm của bệnh khi chưa có những thay đổi lớn về hình thái khớp háng. Đến giai đoạn muộn, khi điều trị bảo tồn không còn hiệu quả, phẫu thuật thay khớp là giải pháp tối ưu và đây là phẫu thuật được đánh giá thành công nhất trong lịch sử ngoại khoa của ̣ cho các bệnh thế kỷ XX.

Trong đó, thay khớp háng bán phầ n thường đươ ̣c chỉ đinh nhân lớn tuổ i nhưng khả năng hoa ̣t động trước gãy xương ít, tiên lươ ̣ng thời gian số ng không dài. Tuy nhiên, khớp háng bán phầ n có nhươ ̣c điể m là nhanh mòn ổ cố i gây đau cho bệnh nhân dẫn đến ha ̣n chế biên độ hoa ̣t động của khớp háng [12], [14]. Khớp háng toàn phầ n đã phầ n nào giải quyế t đươ ̣c các vấ n đề đó, do đó theo các khuyế n cáo gầ n đây cho thấ y đố i với bệnh nhân lớn tuổ i vẫn còn hoa ̣t động nhiề u, không có các vấ n đề về suy giảm nhận thức và có thể chịu đươ ̣c một cuộc phẫu thuật kéo dài thì thường đươ ̣c chỉ đinh ̣ thay khớp háng toàn phầ n. 1 Ta ̣i bệnh viện Trung Ư ơng Huế đã tiế n hành thay khớp háng trong điề u tri ̣ gãy cổ xương đùi hoặc các bệnh lý khớp háng trong khoảng 20 năm trở la ̣i.

Kỹ thuật thay khớp háng toàn phần được áp dụng hiện nay chủ yếu là chuyển động đơn cực do đó có nhiều nhược điểm về tầm vận động khớp, và nguy cơ trật khớp sau mổ. Để giải quyết những nhược điểm trên, khớp háng toàn phần chuyển động đôi ra đời với những điểm khắc phục như tăng biên độ vận động của khớp nhân tạo, giảm sự mài mòn của vật liệu, hạn chế nguy cơ trật khớp, tăng tuổi thọ của khớp nhân tạo, khớp nhân tạo chuyển động đôi đã được chấp nhận rộng rãi tại châu Âu. Tại Huế, phẫu thuật đã được áp dụng từ 2015, và đã có những hiệu quả rõ rệt của tính ưu điểm khớp háng chuyển động đội, song chưa có nghiên cứu toàn diện và cụ thể. Do đó, chúng tôi tiế n hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần bằng khớp nhân tạo chuyển động đôi” nhằ m mu ̣c tiêu: 1.

Nghiên cứu đặc điể m lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đươ ̣c phẫu thuật thay khớp háng toàn phần kiểu chuyển động đôi. Đánh giá kế t quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phầ n kiểu chuyển động đôi ở các bệnh nhân trên. 2 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA KHỚP HÁNG Khớp háng là một khớp ở sâu trong cơ thể.

Các bệnh lý của khớp háng thường khó phát hiện, phải phân biệt với các bệnh lý của cột sống thắt lưng, vùng khung chậu. Do đó chẩn đoán có thể bị bỏ sót, nhất là trong trường hợp đa chấn thương và các tổn thương không có sự di lệch nhiều [16]. Khớp háng là khớp chỏm cầ u lớn nhấ t của cơ thể tiế p nố i đầ u trên xương đùi với ổ cố i. Cấ u ta ̣o gồ m có các thành phầ n chính như sau: ổ cố i, đầ u trên xương đùi, bao khớp, dây chằ ng, ma ̣ch máu thầ n kinh và các cơ xung quanh [8], [16].

Ổ cố i Ổ cố i hình lõm bằ ng 2/5 khố i cầ u do một phầ n xương chậu, xương mu, xương ngồ i và su ̣n viề n ta ̣o thành. Ổ cố i hướng xuố ng dưới ra ngoài và hơi ra trước. Bờ dưới ổ cố i hơi vát ta ̣o thành vành khuyế t ổ cố i, đây là nơi xuấ t phát của dây chằ ng tròn [8]. Ổ cố i gồ m 2 phầ n: phầ n tiế p khớp với chỏm đùi go ̣i là diện nguyệt có su ̣n bao bo ̣c, phầ n còn la ̣i là hố ổ cố i chứa tổ chức mỡ, ma ̣ch máu.

quanh ổ cố i xương nhô lên thành viề n ổ cố i, phía dưới viề n ổ cố i có khuyế t ổ cố i [8]. Ổ cối có sụn viền giống như là sụn viền khớp vai. Sụn viền làm cho ổ cối sâu hơn phân nửa của hình cầu và tạo cho khớp háng được vững hơn. Sụn viền rộng nhất ở phía sau dưới của ổ cối (6,4 mm ± 1,7 mm) và dày nhất ở phía trên trước của ổ cối (5,5 mm ± 1,5 mm) [46], [61].

Đường kính ổ cối trung bình của người Việt Nam là 44,53 ± 3,29 mm [25].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ