Nghiên cứu hình ảnh PET CT 18F FDG ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật

Nghiên cứu hình ảnh 18F FDG PET CT ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật với thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình 131I âm tính.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát chung về ung thư tuyến giáp

1.2. Cơ chế của tình trạng tăng thyroglobulin huyết thanh và xạ hình toàn thân với 131I âm tính ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

1.3. Chẩn đoán, xử trí ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

1.3.2. Xử trí ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật và điều trị 131I có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

1.3.3. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật có nồng độ thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

1.3.3.1. Xạ hình toàn thân với 131I
1.3.3.2. Xét nghiệm thyroglobulin
1.3.3.3. Siêu âm vùng cổ
1.3.3.4. Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ

1.3.4. 18F-FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

1.3.5. Các nghiên cứu trên thế giới về 18F-FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

1.3.6. Các nghiên cứu trong nước về 18F-FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

2.2.3. Các bước tiến hành

2.2.4. Dược chất phóng xạ, phương tiện và quy trình kỹ thuật

2.2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.2.6. Xử lý số liệu

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu y học

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.2. Thời gian xuất hiện tình trạng thyroglobulin huyết thanh cao, xạ hình toàn thân với 131I âm tính, số lần điều trị 131I và tổng liều điều trị

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.4. Đặc điểm hình ảnh 18F-FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật có thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

3.2. Giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp tái phát/di căn của 18F-FDG PET/CT

3.2.1. Kết quả 18F-FDG PET/CT

3.2.2. Giá trị chẩn đoán của 18F-FDG PET/CT

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu, đặc điểm hình ảnh 18F-FDG PET/CT

4.1.1. Đặc điểm lâm sàng

4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

4.1.3. Đặc điểm hình ảnh của 18F-FDG PET/CT

4.2. Giá trị chẩn đoán của 18F-FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa có nồng độ thyroglobulin huyết thanh cao và xạ hình toàn thân với 131I âm tính

4.2.1. Kết quả 18F-FDG PET/CT

4.2.2. Giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp tái phát, di căn của 18F-FDG PET/CT

4.3. Một số điểm tồn tại của nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: MINH HỌA CA LÂM SÀNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ung thư tuyến giáp và vai trò của PET CT

Ung thư tuyến giáp (UTTG) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất, đặc biệt ở nữ giới. Tại Việt Nam, UTTG đứng thứ tám trong các loại ung thư thường gặp. Sau phẫu thuật, việc theo dõi nồng độ thyroglobulin (Tg) là rất quan trọng, vì Tg được coi là dấu ấn khối u. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có nồng độ Tg cao nhưng kết quả xạ hình với 131I lại âm tính, dẫn đến khó khăn trong việc chẩn đoán tái phát. Trong bối cảnh này, PET CT với 18F FDG đã được nghiên cứu như một phương pháp bổ sung để phát hiện tổn thương tái phát, di căn. Nghiên cứu cho thấy PET CT có khả năng phát hiện các tổn thương ác tính với độ nhạy và đặc hiệu cao, giúp thay đổi chiến thuật điều trị cho bệnh nhân.

II. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân UTTG thể biệt hóa sau phẫu thuật thường có nồng độ Tg huyết thanh cao. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân bao gồm triệu chứng như sưng cổ, khó nuốt, và đau họng. Các phương pháp cận lâm sàng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hưởng từ (CHT) thường được sử dụng để đánh giá tình trạng bệnh. Tuy nhiên, những phương pháp này có hạn chế trong việc phát hiện tổn thương tái phát khi có sự thay đổi về giải phẫu hoặc tổ chức xơ hóa. Do đó, 18F FDG PET CT trở thành một công cụ hữu ích trong việc phát hiện và đánh giá tổn thương tái phát ở bệnh nhân có nồng độ Tg cao và xạ hình âm tính.

III. Giá trị chẩn đoán của 18F FDG PET CT

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng 18F FDG PET CT có độ nhạy từ 82% đến 95% trong việc phát hiện tái phát và di căn ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa. Kết quả từ PET CT không chỉ giúp xác định vị trí tổn thương mà còn phân biệt giữa tổn thương ác tính và tổn thương lành tính. Điều này rất quan trọng trong việc điều chỉnh chiến thuật điều trị cho bệnh nhân. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thay đổi chiến thuật điều trị sau khi thực hiện PET CT lên đến 44-78%. Điều này chứng tỏ giá trị thực tiễn của PET CT trong việc quản lý bệnh nhân UTTG sau phẫu thuật.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về hình ảnh PET CT với 18F FDG ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa sau phẫu thuật có nồng độ thyroglobulin cao và xạ hình âm tính đã chỉ ra rằng phương pháp này có giá trị chẩn đoán cao. Việc áp dụng PET CT trong thực hành lâm sàng không chỉ giúp phát hiện sớm các tổn thương tái phát mà còn hỗ trợ trong việc điều chỉnh chiến thuật điều trị, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để khẳng định thêm vai trò của PET CT trong quản lý bệnh nhân UTTG.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát chung về ung thư tuyến giáp UTTG là loại bệnh lý ác tính ngày càng phổ biến trên thế giới, chiếm tỷ lệ 5,1% các bệnh ung thư và đứng thứ năm trong các loại ung thư thường gặp ở nữ giới. Năm 2018 trên thế giới ước tính có khoảng 567.233 ca UTTG mới được chẩn đoán và 41.071 ca tử vong do UTTG. Tần suất mắc bệnh thay đổi tùy theo vùng địa lý, lứa tuổi và giới tính.

Tần suất mắc bệnh ở nữ giới (10,2/100.000) cao gấp ba lần ở nam giới (3,1/100. Tại Việt Nam, UTTG đứng thứ tám trong các loại ung thư thường gặp ở cả hai giới và đứng thứ sáu trong các loại ung thư thường gặp ở nữ giới.418 ca mới mắc UTTG, trong đó nữ giới chiếm 4/5 với 4.538 ca và chỉ có 528 ca tử vong do UTTG. Tần suất mắc bệnh ở nữ giới 9,3/100.000 dân, ở nam giới là 1,8/100.000 dân, tỷ lệ nữ/nam là 5/1 [18]. Một số yếu tố nguy cơ của UTTG bao gồm: tuổi cao, nữ giới, di truyền, tiền sử chiếu xạ, bị các bệnh lý tuyến giáp (bướu, nhân giáp, viêm tuyến giáp).Theo phân loại mô bệnh học, UTTG được chia thành bathể chính được sử dụng trong thực hành lâm sàng và nghiên cứu gồm: (1) UTTG TBH (ung thư thể nhú và thể nhú nang, thể nang, thể tế bào Hurthle) chiếm 97%, trong đó UTTG thể nhú chiếm 90%, thể nang chiếm 4,5%; (2) UTTG thể tuỷ (1,7%) và (3) UTTG thể không biệt hoá (0,8%) [79].

Các biện pháp chính điều trị UTTG TBH bao gồm: phẫu thuật, điều trị131 I và điều trị ức chế TSH. Chiến thuật điều trị phụ thuộc vào thể bệnh, giai đoạn bệnh và yếu tố nguy cơ tái phát [27],[44],[79]. UTTG TBH có đặc tính bắt giữ 131 I và sản xuất Tg, có tiên lượng tốt với tỷ lệ sống thêm sau 10 năm 91%, tuy luan an 4 nhiên có tỷ lệ tái phát, di căn sau điều trị khá cao (23,8%) [76]. Sau khi phẫu thuật cắt giáp và điều trị xóa mô giáp bằng 131 I, Tg được coi là dấu ấn khối u và XHTT với 131 I là hình ảnh đặc hiệu trong theo dõi và phát hiện UTTBN UTTG TBH tái phát, di căn [44],[79].

Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng, 2 – 15% BN UTTG TBH sau phẫu thuật có nồng độ Tg huyết thanh tăng gợi ý UTTG tái phát, di căn nhưng XHTT với 131 I âm tính [15],[54],97]. Cơ chế của tình trạng tăng Tg huyết thanh và XHTT với 131I âm tính ở BN UTTG TBH Tg huyết thanh và XHTT với 131 I là haixét nghiệm cơ bản để theo dõi các BN UTTGTBH sau phẫu thuật và điều trị xóa mô giáp còn lại bằng 131 I[44],[79]. Thông thường có sự phù hợp giữa nồng độ Tg huyết thanh và kết quả XHTT. Trong trường hợp UTTGTBHtái phát, di căn, nồng độ Tg huyết thanh thường tăng đi kèm với kết quả XHTT với 131 I dương tính và ngược lại nếu UTTG TBH được điều trị khỏi, thường không định lượng được Tg huyết thanh và kết quả XHTT âm tính.

Tuy nhiên ở một số BN UTTG TBHlại có tình trạng Tg huyết thanh tăng cao trong khi XHTT với 131 I lại âm tính. Tình trạng này là do tế bào UTTG TBH trong quá trình tiến triển bị giảm tính biệt hóa dẫn đến giảm hoặc mất khả năng bắt giữ i-ốt nhưng vẫn duy trì khả năng sản xuất Tg. Các nghiên cứu sâu hơn về phân tử và gen chịu trách nhiệm chi phối việc vận chuyển i-ốt qua màng tế bào tuyến giáp đã chứng tỏ điều này. Mặc dù i-ốt phóng xạ đã được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị UTTG trong hơn 70 năm qua nhưng cho đến năm 1996 mới tìm ra cơ chế phân tử của sự bắt giữ i-ốt vào tế bào tuyến giáp [26].

I-ốt được vận chuyển tích cực vào tuyến giáp thông qua một glycoprotein ở màng tế bào có tên là chất đồng vận natri - i-ốt (sodium iodine symporter – NIS). NIS điều phối sự bắt giữ i-ốt vào tế bào tuyến giáp lành và tế bào UTTG. Sự bộc lộ của NIS có liên quan thuận với luan an 5 kết quả điều trị i-ốt phóng xạ ở các BN UTTG di căn [24]. Tuy nhiên, có sự đối nghịch giữa sự bộc lộ của gen NIS và gen điều khiển hệ thống vận chuyển glucose (glucose transporter-1 – GLUT) ở tế bào UTTG thể nhú(Hình 1.

Sự bộc lộ gen NIS nhiều hơn trong UTTG biệt hóa cao so với UTTG biệt hóa thấp dẫn dến độ nhạy cao của chụp xạ hình với i-ốt phóng xạ và độ nhạy thấp của 18F-FDG PET trong phát hiện UTTG di căn. Ngược lại đối với UTTG biệt hóa thấp 18F-FDG PET sẽ có độ nhạy cao hơn trong phát hiện UTTG di căn so với xạ hình với i-ốt phóng xạ [66]. Đây còn gọi là “hiện tượng đối nghịch” (flip – flop phenomenon) trong UTTG [35]. Thậm chí hiện tượng này còn có thể xảy ra ngay bên trong một tổn thương UTTG di căn có thước lớn [33].

Bộc lộ gen NIS và GLUT-1 ở BN UTTG biệt hóa cao và kém biệt hóa [58] Sự khác biệt về bộc lộ gen NIS không những được phát hiện giữa khối u nguyên phát và tổn thương di căn mà còn giữa các tổn thương di căn UTTG với nhau. Tác giả So YK(2012) nhận thấy mức độ bộc lộ NIS ở 50% vị trí di căn UTTG không phù hợp với khối u nguyên phát. Hơn nữa, mức độ bộc lộ gen NIS ở các hạch di căn cũng không phù hợp với nhau trên cùng một BN [99]. Điều đó cho thấy sự không đồng nhất về mức độ bộc lộ NIS trong UTTG và cần kết hợp luan an 6 các phương pháp chẩn đoán hình ảnh phân tử không xâm nhập như xạ hình với i-ốt phóng xạ, SPECT/CT và PET/CT để đánh giá tình trạng này, từ đó giúp định hướng điều trị thích hợp [77].

Do đa số nguyên nhân gây tử vong trong UTTG đều do các tổn thương tái phát, di căn tại chỗ gây chèn ép nên trong xử trí BN UTTG di căn, tác giả Chung JK (2014) đề xuất nên điều trị theo tổn thương (lesionalized therepy) hơn là điều trị theo kinh nghiệm hay cá thể hóa điều trị [23]. (A) Biểu hiện thấp hơn ở khối u T4 so (B) Biểu hiện thấp hơn ở BN di căn với T3 và T3 so với T1-2 hạch so với không di căn hạch (C) Biểu hiện thấp hơn ở BN di căn xa (D) Biểu hiện thấp hơn ở BN có đột so với không di căn xa biến gen TERT, BRAFV600E và RAS so với BN không có đột biến Hình 1. Mức độ biểu hiện gen mã hóa NIS SLCA5A5[108] luan an 7 Nghiên cứu sâu hơn, tác giả Tavares C và cs nhận thấy NIS được mã hóa bởi gen SLC5A5 và chỉ hoạt động khi được tập trung ở màng tế bào. Gen này được bộc lộ ở mức độ thấp trong UTTG có xâm nhập mạch máu, xâm lấn ra ngoài tuyến giáp và có đột biến BRAFV600E.

Hơn nữa, các khối u kích thước lớn, có tái phát tại chỗ tại vùng và/hoặc di căn xa hoặc có đột biến RAS, BRAF và/hoặc TERTp bộc lộ SLC5A5 thấp hơn có ý nghĩa. Sự bộc lộ SLC5A5 mRNA thấp hơn có liên quan với các đặc điểm về độ ác tính của khối u cũng như các đột biến chính của các gen BRAF, RAS và TERTp (Hình 1. Đột biến của các gen này dường như làm giảm sự biểu hiện và sự tập trung của NIS ở màng tế bào. Sự biểu hiện SLC5A5 mRNA cung cấp nhiều thông tin hơn về độ ác tính cũng như các yếu tố tiên lượng sự bộc lộ của NIS trong UTTG[108].

Tóm lại, cơ chế của tình trạng tăng Tg huyết thanh và XHTT với 131 I âm tính ở BN UTTG TBHlà do tế bào UTTG giảm hoặc mất khả năng bắt giữ i-ốt nhưng vẫn duy trì khả năng sản xuất Tg. Cơ chế phân tử và gen của hiện tượng này có liên quan đến sự giảm bộc lộ của hệ thống NIS ở màng tế bào tuyến giáp và gen SLC5A5 chi phối hệ thống này cũng như các đột biến gen BRAF, RAS và TERTp trong khi tế bào tuyến giáp vẫn duy trì khả năng sản xuất Tg. Đây là cơ sở để nghiên cứu phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả cho BN UTTG thể biệt hóa tái phát, di căn kháng với điều trị i-ốt phóng xạ. Hiện nay, một số nghiên cứu đang tìm cách phục hồi lại sự bộc lộ hệ thống NIS ở các tế bào UTTG di căn bằng cách sử dụng các yếu tố làm tái biệt hóa tế bào UTTG kém biệt hóa như retinoic axit cùng với i-ốt phóng xạ, sử dụng TKIs hoặc chất chuyển NIS protein đến màng tế bào [24],[36].

Ngoài ra, liệu pháp gen để phục hồi sự bộc lộ hệ thống NIS làm tăng sự nhạy cảm với điều trị 131 I cũng đang được nghiên cứu thực nghiệm trên động vật và trong tương lai có thể sẽ được áp dụng trên người [59]. Chẩn đoán, xử trí UTTG TBH sau phẫu thuật có Tg huyết thanh cao và XHTT với 131I âm tính 1. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng Triệu chứng lâm sàng của BN UTTG TBH sau phẫu thuật cóTg huyết thanh cao và XHTT với 131I âm tính chủ yếu là triệu chứng của tổn thương tái phát, di căn nên không đặc hiệu và chẩn đoán chủ yếu dựa vào cận lâm sàng.  Triệu chứng lâm sàng - Đa số BN thường không có triệu chứng.

BN có thể sờ thấy khối u vùng tuyến giáp hoặc hạch cổ nhóm II đến VI, đặc điểm u, hạch rắn chắc, di động tốt hoặc kém do dính sau phẫu thuật, xạ trị. - BN có thể nuốt vướng, nói khàn, khó thở nếu khối u và hạch tái phát, di căn kích thước lớn gây xâm lấn, chèn ép. - BN có thể đau xương, gãy xương bệnh lý, khó thở, đau đầu, liệt khu trú khi có di căn xa vào xương, phổi, não…  Cận lâm sàng - Định lượng nồng độ Tg huyết thanh: là tumor marker có giá trị cao trong theo dõi phát hiện tái phát và di căn ở UTTG TBHsau phẫu thuật. - Siêu âm cổ: có độ nhạy cao và rất có giá trị trong theo dõi tổn thương tái phát, di căn hạch cổ ở BN UTTG TBHsau phẫu thuật vàđiều trị 131 I.

Siêu âm còn giúp định vị sinh thiết kim nhỏ các tổn thương nghi ngờ. - X quang phổi, xương: có thể phát hiện tổn thương di căn phổi, xương kích thước lớn, không phát hiện được tổn thương kích thước nhỏ hoặc ở trung thất. - Chụp CLVTT và CHT: đánh giá vị trí, số lượng cũng như mức độ xâm lấn của tổn thương tái phát, di căn hạch và di căn xa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu hình ảnh PET CT 18F FDG ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật" của tác giả Bùi Quang Biểu, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Ngọc Hà và PGS. Lâm Khánh, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108, tập trung vào việc sử dụng công nghệ PET CT để chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật, đặc biệt là những trường hợp có nồng độ thyroglobulin cao. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của PET CT trong việc phát hiện tái phát ung thư mà còn mở ra hướng đi mới trong việc quản lý và điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nơi cũng đề cập đến các phương pháp điều trị ung thư. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính sẽ cung cấp thêm thông tin về chẩn đoán hình ảnh trong ung thư. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018 cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về điều trị các loại ung thư khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực y học hiện đại.