Chương 1 TỔNG QU N TÀ ỆU 1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ 1. Sơ lược giải phẫu vòm họng 1. Giải phẫu hạch cổ 1.
ịch tễ học ung thư vòm mũi họng 1. Tỉ lệ mắc bệnh 1. Yếu tố nguy cơ 3 1. Ch n đoán ung thư vòm mũi họng 1.
Chẩn đoán lâm sàng 1. Triệu chứng cơ năng Các dấu hiệu sớm Thường nghèo nàn, bệnh nhân thường không để ý, dễ bỏ qua. Các dấu hiệu muộn Do khối u phát triển tại chỗ và xâm lấn lan rộng gây ra: Triệu chứng về hạch cổ; Triệu chứng về mũi; Triệu chứng về tai; Triệu chứng về mắt; Triệu chứng thần kinh sọ não.Thăm hám l m sàng * Nội soi tai mũi họng: Nội soi tai mũi họng kết hợp sinh thiết đóng một vai trò to lớn trong chẩn đoán UTVMH. * Th m khám hạch cổ *Th m khám các dây thần kinh sọ * Th m khám toàn trạng 1.
Chẩn đoán cận lâm sàng 1. Ch n oán h nh ảnh * -qu ng quy ư c * Ch p cắt l p vi tính sọ n o; Ch p c ng hư ng t : Giúp đánh giá chính xác vị tr , k ch thước, mức độ xâm lấn của khối ung thư vòm. Ngoài ra còn giúp đánh giá tổn thương di c n xa ở phổi, não, gan. * Siêu m v ng cổ: Phát hiện các tổn thương hạch vùng cổ và hướng dẫn chọc dò sinh thiết hạch.
* Ch p S ECT, PET/CT: Giúp phát hiện các thay đổi về bệnh học ở mức độ chuyển hóa phân tử * Các t nghiệm hác 1. Ch n oán EBV: Định liều tải lượng virus huyết thanh: 4 1. Ch n oán giải phẫu bệnh lý: Hay gặp nhất là ung thư biểu mô không biệt hóa 1. Chẩn đoán ác định dựa vào kết quả mô bệnh học 1.
Chẩn đoán giai đo n Ch n oán gi i oạn theo ph n loại AJCC7th 2010 1. Ngu n tắc điều t ị Điều trị UTVMH cũng giống như các bệnh ung thư khác là điều trị đa mô thức tùy thuộc vào giai đoạn bệnh Giai đoạn sớm: Xạ trị là phương pháp điều trị chính Giai đoạn trung gian và giai đoạn tiến triển: phác đồ hóa xạ trị đồng thời. Giai đoạn di c n: Điều trị hóa chất toàn thân 1. Virus EBV và ung thư vòm mũi họng 1.
Cấu t o virus EBV EBV là một virus trong nhóm gammaherpesvirus, cấu trúc gồm 4 phần (nhân chứa vật chất di truyền; vỏ protein; vỏ trung gian; vỏ ngoài) 1. Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH 1. EBV như là m t yếu tố phát sinh và phát triển UTVMH 1. Nhiễm EBV của tế bào biểu mô.
Biểu l EBV hối u vòm họng 1. Sinh học ph n t và sắp ếp gen củ EBV trong UTV 1. Các kỹ thuật sinh học phân tử ác định EBV 1. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) Nguy n tắc của phản ứng PCR dựa tr n cơ sở t nh chất biến t nh, hồi t nh của DNA và nguy n lý tổng hợp DNA nhờ hoạt t nh của các DNA polymerase.
Kỹ thuật CR ịnh lượng (Re ltime-PCR) Kỹ thuật PCR định lượng (real-time PCR) là phản ứng khuếch đại gen mà sản phẩm khuếch đại của phản ứng được hiển thị và có thể xác định được ngay trong quá trình phản ứng thông qua hệ thống nhận biết của máy. Ứng dụng chẩn đoán và điều trị dựa trên mối liên quan giữa EBV và UTVMH 1. Ứng d ng trong ch n oán Các nghiên cứu gần đây tr n thế giới đều đang hy vọng dùng các test để sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vòm mũi họng thông qua các test với EBV. Ứng d ng trong iều trị bệnh a) Nồng EBV là yếu tố tiên lượng trư c iều trị b) Nồng EBV trư c, trong và s u iều trị c) Điều trị miễn dịch dựa trên EBV Chương 2 ĐỐ TƯ NG VÀ P Ư NG P ÁP NG NC U 2.
Đối tượng nghi n cứu Đối tượng nghi n cứu gồm 119 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị Ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện K, Bệnh viện Đại Học Y Hà nội và trung tâm Gen Protein Trường Đại học Y Hà Nội. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân + Có chẩn đoán xác định dựa vào tiêu chuẩn vàng của chẩn đoán mô bệnh học là ung thư vòm mũi họng. 7 + Có chẩn đoán tổn thương vòm và lan tràn rộng khối u tr n phim chụp CT scan hoặc MRI vòm mũi họng theo quy chuẩn. + Có chẩn đoán lâm sàng qua nội soi vòm mũi họng, sinh thiết vòm dưới nội soi, th m khám hạch cổ, thần kinh sọ và toàn thân.
+ Chẩn đoán phát hiện di c n xa qua si u âm, hình ảnh và PET-CT. + Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương truớc và sau điều trị. + Được phân loại giai đoạn bệnh theo TNM - AJCC 2010. + Điều trị đầy đủ theo phác đồ của Bệnh viện K trong giai đoạn 2013-2016.
+ Được theo d i và th m khám đánh giá kết quả đáp ứng trong và sau quá trình điều trị. Tiêu chuẩn lo i trừ + Điều trị khác với phác đồ kể tr n, điều trị ở bệnh viện khác. + Hồ sơ bệnh án thiếu các tiêu chí về lâm sàng, hình ảnh và mô bệnh học. + Các bệnh nhân không tuân thủ hết liệu trình điều trị.
+ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu. Phương pháp nghi n cứu 2. Thiết kế nghiên cứu Mô tả chùm bệnh có theo dõi dọc 2. Cỡ m u Cỡ mẫu: 8 Để t nh cỡ mẫu nghi n cứu, chúng tôi sử dụng công thức t nh cỡ mẫu áp dụng cho việc ước t nh tỷ lệ trong quần thể.
p: là tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ EBV-DNA dương t nh trong điều trị (p= 0,5). δ: là độ lệch tuyệt đối y u cầu là ± 10% (0,10) Áp dụng công thức tr n thu được kết quả: p (1 p) 0,5 0,5 n Z12 / 2 1,96 2 97 2 0,12 Ước t nh tỷ lệ bỏ cuộc sau 2 n m: 10% => số lượng đối tượng nghi n cứu cần khảo sát n ≥ 100bệnh nhân. Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu 2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 2.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 2. Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị 9 2. Các bước tiến hành nghiên cứu Bước 1: Khai thác thông tin hành chính và các triệu chứng lâm sàng Bước 2: Thu thập các chỉ số cận lâm sàng, lập quy trình định lượng và đánh giá nồng độ EBV-DNA huyết tương Bước : Chẩn đoán Bước : Thực hiện điều trị Bước 5: Đánh giá đáp ứng điều trị Bước 6: Thu thập các thông số nghiên cứu, đánh giá kết quả và viết luận án. Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu Quy trình định lượng nồng độ EBV-DNA trong huyết tương trước và sau điều trị bằng kỹ thuật realtime PCR Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng RECIST 2.
Phương tiện nghi n cứu 2. Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu t i bệnh viện K Trung ương, ệnh viện Đ i học y hà nội 2. Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu t i Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đ i Học Y Hà Nội 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu Gen- Protein Trường Đại Học Y Hà nội, Các cơ sở hóa và xạ trị của Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Đại Học Y Hà nội Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 n m 2013 đến tháng 12 n m 2016.
Xử lí số liệu: Bằng phần mềm Stata 12. Đạo đức nghi n cứu: Tuân thủ đầy đủ theo quy định của Hội đồng đạo đức y học. 10 Chương 3 KẾT QUẢ NG NC U 3. Đ c điểm l m sàng và cận l m sàng của đối tượng nghi n cứu 3.Đặc điểm chung c a đối tượng nghiên cứu Độ tuổi trung bình là 47,7 ± 12,8 tuổi.
Nam giới: 68,1%, nữ chiếm 31,9%.Đặc điểm lâm sàng 3. Triệu chứng cơ năng Bảng 3.T n su t triệu chứng cơ năng(n=119) Số lượng bệnh nhân Triệu chứng n % Ngạt mũi 30 25,2 Chảy mũi 20 16,8 tai 66 55,5 Khịt khạc máu 31 26,1 Đau đầu 67 56,3 * Trước điều trị, triệu chứng cơ n ng thường gặp nhất của bệnh nhân UTVMH là ù tai (55,5%) và đau đầu (56,3%). Triệu chứng thực thể * Hình thái tổn thương ại thể u vòm mũi họng qua n i soi ch n oán 11 Bảng 3. nh thái ại thể khối u vòm mũi họng ình thái đại thể khối u Số bệnh nh n vòm mũi họng n % Sùi 103 86,5 Hỗn hợp 16 13,5 Tổng 119 100,0 *Hình thái u sùi qua nội soi là chủ yếu chiếm 86,5%, còn lại là thể hỗn hợp (loét, hoại tử, thâm nhiễm) chiếm 13,5%.
T n su t vị trí u t phát củ tổn thương u tại vòm qua n i soi vòm mũi họng (n=119) Số lượng bệnh nhân Vị trí N % Thành sau trên 60/119 50,4 Hố Rosenmuler 86/119 72,3 Vùng loa vòi 11/119 9,2 Thành dưới 2/119 1,7 *Vị tr xuất phát của u vòm có thể một hoặc kết hợp vị tr khác, nhưng tần suất vị tr xuất phát của tổn thương u tại vòm đa số tại hố Rosenmuler (72,3%). Đặc điểm cận lâm sàng c a đối tượng nghiên cứu 3. Đặc iểm khối u qu R , hoặc CT sc nner Bảng 3. Khối u khu trú tại vòm và l n tràn r ngoài vòm theo R hoặc CTsc ner (n=119) Tổng số bệnh nh n Khối u vòm n % Khu trú 30 25,2 Lan tràn 89 74,8 Tổng 119 100,0 *Đa số bệnh nhân tham gia vào nghi n cứu có kết quả MRI, hoặc CTscaner trước điều trị đa số u vòm lan rộng, xâm lấn nền sọ và tổ chức lân cận (74,8%).
Đặc iểm hạch cổ qua siêu âm Bảng 3. Đặc iểm hạch cổ qu thăm hám siêu m (n=89) Số lượng bệnh nh n Đ c điểm hạch cổ n % Không hạch 30 25,2 Phát hiện hạch Có hạch 89 74,8 cổ qua siêu âm Tổng số 119 100,0 1-2 hạch 62 69,6 3-4 hạch 18 20,1 Số lượng hạch ≥5 hạch 9 10,3 Tổng số 89 100,0 Cùng b n 50 56,2 Cùng b n – đối Đối b n 39 43,8 bên Tổng số 89 100,0 13 * Theo kết quả si u âm cho 119 ĐTNC có 89 bệnh nhân có triệu chứng hạch cổ chiếm 74,8%.