Nhận xét về đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư phổi loại biểu mô vảy tại Bệnh viện Bạch Mai

Chuyên khảo y tế phân tích Nhận xét tình trạng đột biến gen egfr trên bệnh nhân ung thư phổi loại biểu mô vảy tại bệnh viện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. UNG THƯ PHỔI BIỂU MÔ VẢY (UTPBMV)

1.2. Yếu tố nguy cơ

1.3. Triệu chứng lâm sàng

1.4. Triệu chứng cận lâm sàng

1.5. Chẩn đoán xác định

1.6. Chẩn đoán giai đoạn

1.7. Các phương pháp điều trị

1.7.1. Hóa chất

1.7.2. Phẫu thuật

1.7.3. Xạ trị

1.7.4. Điều trị đích

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn chọn lựa

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

2.4.3. Thời gian nghiên cứu

2.4.4. Địa điểm nghiên cứu

2.4.5. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu

2.5. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UTPBMV

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỘT BIẾN GEN EGFR VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.2.1. Tỷ lệ phát hiện đột biến gen

3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến trạng thái đột biến gen EGFR

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm lâm sàng

4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘT BIẾN GEN EGFR

4.2.1. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TRẠNG THÁI ĐỘT BIẾN GEN EGFR

4.2.2. Mối liên quan giữa tình trạng đột biến gen EGFR với đặc điểm bệnh nhân

4.2.3. Mối liên quan giữa tình trạng đột biến gen EGFR với tình trạng bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Đặc điểm bệnh nhân ung thư phổi biểu mô vảy

Bệnh nhân ung thư phổi biểu mô vảy (UTPBMV) tại Bệnh viện Bạch Mai thường có những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đặc trưng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân UTPBMV có tiền sử hút thuốc lá cao, chiếm khoảng 90%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm ho khan kéo dài, đau ngực và khó thở. Đặc biệt, bệnh nhân thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do triệu chứng không rõ ràng. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như X-quang và CT scan đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và kích thước khối u. Việc phát hiện sớm và chính xác tình trạng bệnh giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, từ hóa trị đến điều trị đích.

1.1. Tình trạng đột biến gen EGFR

Đột biến gen EGFR là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị ung thư phổi. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đột biến gen EGFR ở bệnh nhân UTPBMV thấp hơn so với các thể ung thư phổi khác, chỉ khoảng 5,4%. Các đột biến chủ yếu xảy ra ở exon 19 và exon 21, có liên quan đến khả năng đáp ứng với thuốc điều trị đích. Việc xác định tình trạng đột biến gen EGFR không chỉ giúp tiên lượng bệnh mà còn ảnh hưởng đến quyết định điều trị, đặc biệt là trong việc lựa chọn thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI).

II. Phân tích các yếu tố liên quan đến đột biến gen EGFR

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân UTPBMV. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính và tiền sử hút thuốc đều có ảnh hưởng đến tỷ lệ đột biến. Cụ thể, bệnh nhân nữ và những người không có tiền sử hút thuốc có xu hướng có tỷ lệ đột biến cao hơn. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cơ chế sinh bệnh giữa các nhóm bệnh nhân. Việc phân tích các yếu tố này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về bệnh lý mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa.

2.1. Mối liên quan giữa đột biến gen EGFR và tình trạng bệnh

Mối liên quan giữa tình trạng đột biến gen EGFR và giai đoạn bệnh cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Bệnh nhân có đột biến gen EGFR thường có tiên lượng tốt hơn khi được điều trị bằng các thuốc TKI. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân có đột biến ở exon 19 và 21 có khả năng sống sót cao hơn so với những bệnh nhân không có đột biến. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xét nghiệm gen EGFR trong việc xác định phác đồ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân UTPBMV.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân UTPBMV tại Bệnh viện Bạch Mai có giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân mà còn giúp nâng cao nhận thức về vai trò của đột biến gen EGFR trong điều trị ung thư phổi. Việc xác định tình trạng đột biến gen EGFR sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, từ đó cải thiện chất lượng sống và tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

3.1. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Định hướng nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc mở rộng quy mô nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố di truyền khác có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh. Ngoài ra, việc phát triển các phương pháp điều trị mới nhắm vào các đột biến gen khác cũng cần được xem xét. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và mở ra hy vọng mới cho bệnh nhân ung thư phổi biểu mô vảy.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. UNG THƯ PHỔI BIỂU MÔ VẢY (UTPBMV) Ung thư phổi (UTP) hay ung thư phế quản là thuật ngữ để chỉ bệnh lý ác tính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang, từ các tuyến của phế quản, hoặc từ các thành phần khác của phổi [3] .Theo GLOBOCAN 2020, trên thế giới, ung thư phổi đứng hàng thứ nhất với hơn 2 triệu trường hợp mới mắc, chiếm 11,4% và tỷ lệ tử vong trên 1,7 triệu người, chiếm 18,0% tổng số trường hợp tử vong do ung thư [49]. UTP được chia thành 2 nhóm chính theo mô bệnh học bao gồm ung thư phổi tế bào nhỏ (10 – 20%) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) (80 – 85%). UTPKTBN có tiên lượng tốt hơn và có nhiều lựa chọn điều trị hơn [6].

UTPKTBN bao gồm nhiều týp: ung thư biểu mô (UTBM) tuyến, UTBM vảy, UTBM tế bào lớn, UTBM tuyến vảy, UTBM dạng sarcoma, u carcinoid…[51]. Trong đó, UTBM tuyến và UTBM vảy chiếm phần lớn [7]. Cả UTBM vảy và UTBM tuyến chiếm đa số các trường hợp tử vong do ung thư, với tỉ lệ sống sau 5 năm khoảng 18% [57]. Mặc dù thường được phân nhóm dưới tên ‘Ung thư phổi không tế bào nhỏ’ (UTPKTBN), hai thể này có những biểu hiện lâm sàng cơ bản và các đặc điểm sinh học phân tử khác nhau.

UTBM tuyến là loại thường gặp ở những bệnh nhân chưa từng hút thuốc, xuất hiện ở ngoại vi phổi và thường đáp ứng với điều trị đích [47]. UTBM vảy thường xuất hiện ở phần trung tâm phổi như chỗ chia của khí quản và các phế quản chính, chưa có biện pháp điều trị đích thường quy nào được sử dụng cho đến hiện tại [32,50]. Điều trị UTPKTBN là tổng hợp của các phương pháp bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, liệu pháp toàn thân (hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch), chăm sóc triệu chứng. Việc điều trị này tùy thuộc vào các giai đoạn, đặc điểm mô bệnh học, sinh học phân tử, miễn dịch và thể trạng chung của người bệnh [21].

Yếu tố nguy cơ 3 Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây UTP, khoảng 90% bệnh nhân bị UTP nguyên nhân do hút thuốc lá. Nguy cơ phát triển thành UTP ở người hút thuốc lá 1 bao/ ngày trong 40 năm cao gấp 20 lần người không hút thuốc lá [3]. Các yếu tố nguy cơ từ môi trường bao gồm phơi nhiễm với hút thuốc lá thụ động, asbestos, radon, kim loại (arsenic, chromium, nickel), phóng xạ ion hóa, hydrocarbon thơm đa vòng làm tăng nguy cơ phát triển UTP [6]. Nhiều nghiên cứu đã nhận thấy có sự liên quan giữa yếu tố gia đình và UTP.

Yếu tố nguy cơ này được cho là lớn nhất ở những bệnh nhân trẻ mắc UTP có tiền sử gia đình bị ung thư [25]. Triệu chứng lâm sàng Giai đoạn sớm bệnh phát triển âm thầm, triệu chứng nghèo nàn hoặc không có triệu chứng. Dấu hiệu gợi ý thường là nam giới trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào, ho khan kéo dài, có thể có đờm lẫn máu, điều trị kháng sinh không có kết quả. Giai đoạn tiến triển triệu chứng đa dạng tuỳ theo vị trí u, mức độ lan rộng tổn thương.

Các triệu chứng bao gồm: - Đau ngực, đau dai dẳng, cố định một vị trí. - Khó thở khi khối u to, chèn ép, bít tắc đường hô hấp. - Hội chứng trung thất. - Tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim.

- Tràn dịch màng phổi. - Toàn thân: Mệt mỏi, gầy sút, sốt. - Các dấu hiệu do di căn. - Các hội chứng cận ung thư thường gặp trong UTP tế bào nhỏ [8].

Triệu chứng cận lâm sàng + Chẩn đoán hình ảnh  X – quang phổi: xác định vị trí kích thước, hình thái u, hạch rốn phổi trung thất; hình ảnh hay gặp: bóng mờ nham nhở, bờ tua gai, bóng mờ nhiều vòng cung…  Chụp cắt lớp vi tính: xác định đặc điểm u, đánh giá giai đoạn, tình trạng hạch, hướng dẫn sinh thiết xuyên thành ngực…  Siêu âm ổ bụng: đánh giá di căn gan, tuyến thượng thận, hạch ổ bụng…  Chụp MRI não: đánh giá di căn não  Xạ hình xương: đánh giá di căn xương  Chụp PET/CT: đánh giá giai đoạn di căn xa.  Nội soi chẩn đoán  Nội soi phế quản: thường chỉ định trong các trường hợp u trung tâm, giúp xác định tổn thương và sinh thiết làm mô bệnh học.  Nội soi màng phổi: chỉ định trong trường hợp theo dõi di căn màng phổi  Nội soi trung thất: chỉ định trong trường hợp có hạch trung thất bất thường, kết hợp làm sinh thiết hạch.  Mô bệnh học - Tế bào học khi lấy bệnh phẩm bằng bàn chải và dịch rửa phế quản qua nội soi, kỹ thuật "khối tế bào" (cells block) từ dịch màng phổi, dịch phế quản.

- Kết quả mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định bệnh, thể mô bệnh học từ đó lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Bệnh phẩm lấy từ sinh thiết khối u xuyên thành ngực, nội soi sinh thiết, hoặc bệnh phẩm từ các tổn thương di căn. Các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại của các type mô học UTPKPTBN theo WHO 2004 bao gồm: ung thư biểu mô vảy; ung thư biểu mô tuyến; ung thư biểu 5 mô tuyến vảy; ung thư biểu mô tế bào lớn; ung thư biểu mô tế bào sáng; ung thư biểu mô tế bào khổng lồ [51]… A B Hình 1.1 Vi thể ung thư biểu mô phổi Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô phổi nhuộm H&E dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 400. A: Ung thư phổi biểu mô tuyến: Tế bào ung thư có nguồn gốc là những tế bào trụ của biểu mô phế quản, có khi ung thư xuất phát từ những sẹo cũ trong phổi.

Các tế bào xếp thành hình ống tuyến, to nhỏ không đều, chỗ 1 hàng tế bào, chỗ nhiều hàng tế bào. B: Ung thư phổi biểu mô vảy: Tế bào biểu mô trụ bị dị sản vảy, các tế bào ung thư hình đa diện, đứng thành đám, thành dải. + Hóa mô miễn dịch Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch giúp phân biệt xác định rõ týp mô bệnh học trong một số trường hợp tổn thương không điển hình hoặc khó xác định týp [1]. Ngoài ra hóa mô miễn dịch thường được sử dụng để chẩn đoán phân biệt UTP với những loại ung thư biệt hóa kém khác [34].

Trong UTP sử dụng một số loại dấu ấn sau: - UTBM tuyến: Dương tính với TTF-1, napsin-A, CK7, mucicarmin, PSA-D. - UTBM tế bào vảy: Dương tính với p40, p63, CK5/6, desmoglein. Âm tính với CK7 [51]. 6 - Phát hiện chất gắn đặc hiệu ức chế điểm kiểm soát miễn dịch tế bào PD -1 là PD- L1, PD - L2 của tế bào ung thư [30].

 Các xét nghiệm khác - Các chất chỉ điểm sinh học: CEA (Carcino Embryonic Antigen), SCC (Squamous Cell Carcinoma), Cyfra 21 – 1 có giá trị trong tiên lượng, theo dõi đáp ứng điều trị và đánh giá tái phát [56]. - Sinh học phân tử: đột biến gen EGFR (Epidermal growth factor receptor) và đột biến gen ALK (Anaplastic lymphoma kinase). UTBM tuyến hoặc tế bào lớn xác định đột biến gen EGFR có tỷ lệ dương tính ≥ 50% từ 25 - 62%. UTBM vảy tỷ lệ đột biến gen EGFR thấp khoảng 5,4%.

Đột biến gen ALK có tỷ lệ thấp khoảng 5 - 8% [44]. Xét nghiệm chẩn đoán các loại đột biến gen khác: BRAF V600E, HER- 2, MET, PIK3CA. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán UTP cần phải thăm khám lâm sàng một cách tỉ mỉ phối hợp với cận lâm sàng, trong đó lâm sàng có tính chất gợi ý, chụp CLVT, MRI, PET/CT có giá trị định hướng chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn bệnh. Mô bệnh học có ý nghĩa chẩn đoán quyết định (tiêu chuẩn vàng).

Chẩn đoán giai đoạn Chẩn đoán giai đoạn bệnh dựa trên hướng dẫn phân loại TNM cho UTPKTBN của Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (AJCC) năm 2018 [14]: Phân loại về khối u nguyên phát (T: Tumor) + Tx: U nguyên phát không thể đánh giá; có tế bào ác tính trong đờm, dịch rửa phế quản nhưng không thấy hình ảnh khối u trên phim chụp phổi hoặc nội soi phế quản. + Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ 7 + T1: Kích thước lớn nhất của khối u ≤ 3cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có bằng chứng về xâm lấn vượt quá đoạn gần của phế quản thùy; gồm T1a kích thước u ≤ 1cm, T1b kích thước u > 1cm nhưng ≤ 2cm và T1c kích thước u > 2cm nhưng ≤ 3cm. + T2: Kích thước u > 3cm nhưng ≤ 5 cm hoặc kích thước bất kỳ nhưng: xâm lấn phế quản gốc nhưng cách ngã ba khí phế quản ≥ 2cm; xâm lấn lá tạng màng phổi; gây xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn lan đến rốn phổi nhưng chưa lan toàn bộ phổi; gồm T2a kích thước u > 3cm nhưng ≤ 4cm và T2b kích thước u > 4cm nhưng ≤ 5cm. + T3: Kích thước u > 5cm nhưng ≤ 7cm hoặc xâm lấn một trong các thành phần: thành ngực, cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài tim, xâm lấn phế quản gốc, cách carina gần hơn 2cm nhưng chưa tới carina, hoặc gây ra xẹp phổi, viêm phổi tắc nghẽn trên toàn bộ phổi hoặc có nhiều nốt tổn thương riêng biệt trên cùng một thùy phổi.

+ T4: Kích thước u > 7cm hoặc bất kỳ nhưng xâm lấn: tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh quặt ngược thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina, các nốt khối u khác ở thùy phổi khác cùng bên. Phân loại về hạch vùng (N: Lymph Node) + Nx: Không đánh giá được hạch vùng. + N0: Không có di căn hạch vùng. + N1: Di căn hạch cạnh phế quản và hoặc hạch trong phổi, hạch rốn phổi cùng bên, bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp.

+ N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và hạch dưới carina. + N3: Di căn hạch rốn phổi đối bên, hạch trung thất đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hạch thượng đòn. Phân loại về di căn xa (M: Metastasis) + M0: Không có di căn xa. 8 + M1: Có di căn xa, bao gồm M1a (có nốt khối u ở phổi đối bên, u ở màng phổi, tràn dịch màng phổi hoặc màng tim ác tính), M1b (di căn ngoài ngực ở một cơ quan đơn thuần) và M1c (di căn nhiều nơi ngoài ngực chỉ một nốt ở một cơ quan hoặc trong nhiều cơ quan).

Các phương pháp điều trị 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư phổi biểu mô vảy tại Bệnh viện Bạch Mai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân mắc ung thư phổi biểu mô vảy. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến đột biến gen mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định đột biến này trong việc điều trị và tiên lượng bệnh. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách mà đột biến gen EGFR ảnh hưởng đến phương pháp điều trị và kết quả lâm sàng của bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến ung thư phổi và đột biến gen, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Nghiên cứu kháng thuốc ức chế tyrosine kinase ở bệnh nhân ung thư phổi có đột biến gen EGFR", nơi cung cấp thông tin về tình trạng kháng thuốc trong điều trị ung thư phổi. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy mũi xoang" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương đồng và khác biệt trong các loại ung thư biểu mô. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu sàng lọc ung thư phổi ở người trên 60 tuổi" sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các phương pháp sàng lọc và phát hiện sớm ung thư phổi, đặc biệt là ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu ung thư phổi và các yếu tố liên quan.