MỘT SỐ HỘI CHỨNG CẤP CỨU TRONG UNG THƯ Tieu luan - Cấp cứu trong UT là một sự cố lâm sàng do những thay đổi về mặt chuyển hóa, thần kinh, tim mạch, huyết học và nhiễm trùng gây ra do UT hay điều trị UT và cần can thiệp ngay lập tức để tránh nguy cơ tữ vong hoặc duy trì chất lượng sống cho người bệnh. - Các hội chứng CCUT rất đa dạng và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình diễn tiến của UT, từ lúc bắt đầu có triệu chứng đến giai đoạn cuối cùng của bệnh. - Một số hội chứng cấp cứu UT hay gặp bao gồm hội chứng chèn ép tim, hội chứng tĩnh mạch chủ trên, thoát mạch do hóa trị, tăng calci máu, hội chứng phân giải u và nhiễm trùng trong ung thư. Tieu luan Mục tiêu học tập: 1.
Phân loại được các hội chứng cấp cứu trong ung thư 2. Chẩn đoán và xữ trí được một số hội chứng cấp cứu trong ung thư Tieu luan Phân loại nguyên Các hội chứng cấp cứu ung thư nhân Chuyển hóa 1. Hội chứng phân giải u 3. SIADH (Syndrome of Inappropriate antidiuretic syndrome) Thần kinh 1.
Chèn ép tủy sống 2. Di căn não/ tăng áp lực nội sọ Tim mạch 1. Tràn dịch màng ngoài tim ác tính gây ép tim 2. Hội chứng tĩnh mạch chủ trên Huyết học 1.
Tăng nhầy do rối loạn protein máu 2. Tăng bạch cầu 3. Đông máu rãi rác trong long mạch (DIC) Nhiễm trùng 1. Sốt giảm bạch cầu 2.
Sốc nhiễm trùng Tieu luan HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TIM - Chèn ép tim là một cấp cứu trong ung thư. - - Chèn ép tim xảy ra do sự tích tụ nhanh và quá mức của dịch trong khoang màng ngoài tim. Tràn dịch màng ngoài tim gây tăng áp lực xung quanh tim và giảm lưu lượng máu đến tim. Tieu luan Tieu luan Các yếu tố nguy cơ: 1.
Bệnh ác tính: là nguyên nhân phổ biến nhất. Ung thư phổi 40%, ung thư vú 23%, u lympho ác 11%, ung thư máu 5%. Co thắt màng ngoài tim do khối u khu trú cạnh tim. Viêm màng ngoài tim do xạ trị 4.
Có thể là một biểu hiện đầu tiên của bệnh lý ác tính Tieu luan Sự thay đổi sinh lý: • Tụ dịch khoang màng tim trong khoảng từ 50ml – 1 lít. • Khi lượng dịch khoang màng tim quá nhiều gây đè nén tâm thất phải và do đó máu không thể đổ về đầy tâm thất phải. • Lượng máu còn lại bên tim trái cũng giảm nhiều. • Mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào tốc độ tạo thành và lượng dịch trong khoang màng ngoài tim.
Càng nhanh càng nguy hiểm. Tieu luan Triệu chứng và chẩn đoán Lâm sàng: Tr/c thay đổi phụ thuộc vào tốc độ hình thành và lượng dịch được tích lũy trong khoang màng ngoài tim. Cần phải xem lại chức năng cơ bản tim trước đó Ho, đau ngực sau xương ức, khó thở, sung huyết tĩnh mạch, tiếng tim nhỏ Lồng ngực căng và cảm giác khó chịu Cận lâm sàng: • Siêu âm tim (nhạy cảm nhất) • Xquang lồng ngực • CT scan lồng ngực • MRI lồng ngực • Xét nghiệm: (Hct, khí máu động mạch có thể phát hiện triệu chứng chảy máu hoặc nhiễm kiềm hô hấp) Tieu luan Nguyên tắc điều trị • Dẫn lưu màng ngoài tim kèm làm xơ hóa màng tim • Phẫu thuật mở thông màng ngoài tim • Mở cửa sổ màng ngoài tim-màng phổi • Phẫu thuật cắt màng ngoài tim Tieu luan HỘI CHỨNG TĨNH MẠCH CHỦ TRÊN Tieu luan Tieu luan Tieu luan Tieu luan SVC Syndrome from lung adenocarcinoma Tieu luan HỘI CHỨNG TĨNH MẠCH CHỦ TRÊN Tieu luan • U hoặc hạch chèn ép từ ngoài vào • Xâm lấn trực tiếp • Huyết khối trong lòng mạch - Biến chứng của đường chuyền TM trung ương Tieu luan Sinh lý bệnh: • TMCT có thành mỏng là nơi nhận máu từ vùng đầu cổ và chi trên về tim phải. • Khối u nguyên phát và di căn ung ở trung thất và lồng ngực thư có thể chèn ép TMCT.
• Các nguyên nhân không do ung thư có thể gồm: dị dạng cung động mạch chủ do giang mai, viêm trung thất xơ hóa, lao, sarcoidosis và huyết khối do tình trạng tăng đông và tổn thương nội mạc mạch máu do đặt dụng cụ can thiệp tim mạch. Tieu luan Triệu chứng • Mức độ tắc do chèn ép và tiến triển nhanh sẽ gây ra tr/c. Các TM ngực nông của bệnh nhân thường có thể được thấy nổi trên thành ngực. • Phù cánh tay, mặt ửng đỏ do ứ máu, phù kết mạc, và phù nề quanh mắt cũng có thể xảy ra.
• Thở khò khè là một dấu hiệu đáng báo động do phù nề làm thu hẹp đường kính của hạ họng và thanh quản. • Khàn giọng và khó nuốt do phù nề xung quanh đường hô hấp trên. • Ngất có thể xãy ra sớm khi cung lượng tim giảm mà không được bù. Đau đầu do mạch máu não căng chạm vào màng cứng và lú lẫn do có phù não kèm theo.
• NN ung thư: UT phổi (bên phải), UT vú, u lymphô ác nguyên phát tại trung thất, UT nguyên bào lymphô, u tuyến ức và các UT tế bào mầm (nguyên phát hoặc di căn vào trung thất). Tieu luan Chẩn đoán CĐ hình ảnh là rất quan trọng để chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị, đặc biệt giúp ra quyết định can thiệp xạ trị và can thiệp mạch máu là những can thiệp chính. Tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán tắc nghẽn cục bộ là các phương pháp chụp TM chọn lọc, chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ. MRI thường thích hợp hơn do kỹ thuật ít xâm lấn, sẵn có và không dùng thuốc cản quang.
Tieu luan Điều trị • Hội chứng TMCT luôn đặt ra yêu cầu phát hiện sớm, điều trị kịp thời tuy nhiên BN cũng cần phải trải qua một thời gian để có một CĐ rõ ràng trước khi quyết định điều trị. • Các tr/c thần kinh hoặc hô hấp cần phải điều trị kịp thời. Đặt stent nội mạch có thể làm giảm đau nhanh chóng hơn phương pháp điều trị hóa xạ. Sữ dụng các steroid cần phải hạn chế ngay cả với bệnh máu ác tính.
• Hóa trị liệu thường được CĐ khi diễn tiến chậm, ít hoặc không có triệu chứng đe dọa và thường CĐ đối với UT phổi tế bào nhỏ, u lymphô ác và UT tế bào mầm. • Trường hợp huyết khối liên quan đến catheter sẽ được điều trị thành công với thuốc ly giải huyết khối nhưng điều trị tiêu sợi huyết nên chỉ định cẩn thận trong trường hợp nghi ngờ di căn não hoặc di căn não đã được chẩn đoán. Tieu luan THOÁT MẠCH DO HÓA TRỊ Tieu luan Tieu luan Sinh lý bệnh • TMHT do rò rĩ hóa chất chống UT vào mô xung quanh mạch máu, là một biến chứng nặng do sữ dụng hóa trị trên bệnh nhân. Hàng ngày có hơn một triệu BN điều trị hóa chất trên toàn thế giới và ước tính có khoảng 0.6% bệnh nhân hóa trị tĩnh mạch ngoại vi bị TMHT.
Những BN đặt đường chuyền tĩnh mạch trung ương hay buồng tiêm chuyền hóa chất cũng có thể bị thoát mạch do hóa trị. • Các hóa chất chống UT gây nguy hiểm khi thoát mạch gồm nhóm anthracycline, các vinca alkaloid và mitomycin C. Các hóa chất gây kích ứng mô bao gồm các thuốc có platin, các taxane và thuốc ức chế enzyme topoisomerase I có thể gây ra các phản ứng viêm nhưng không gây hoại tữ mô. Tieu luan Triệu chứng LS • Tr/c có thể xuất hiện ngay sau thoát mạch, vài ngày, vài tuần sau khi hóa trị.
• Đau là tr/c hay gặp nhất, phồng rộp da sau đó trở nên chai cứng hơn và mất màu sắc bình thường của da. • Loét da xuất hiện sau vài ngày và kéo dài nhiều tháng nếu hóa chất tràn vào các mô kế cận. Có thể hoại tữ rộng và nhiễm trùng nặng nề nếu điều trị đáp ứng kém đôi khi phải xem xét cặt cụt chi và BN có nguy cơ tữ vong do nhiễm trùng trầm trọng. Tieu luan Triệu chứng LS • Những trường hợp thoát mạch các thuốc gây kích thích da, các triệu chứng gồm đỏ da, sưng nề và đau.
Viêm tĩnh mạch huyết khối, tăng sắc tố da và xơ tĩnh mạch là thường gặp. Các triệu chứng này thường thuyên giảm sau vài tuần và di chứng lâu dài rất ít gặp. • Những bệnh nhân có tĩnh mạch nhỏ, nằm sâu và có tổn thương do lấy đường chuyền tĩnh mạch nhiều lần có nguy cơ cao bị thoát mạch hóa trị. • Những bệnh nhân khiếm khuyết tâm thần không tuân thủ hướng dẫn điều trị và theo dõi cũng có nguy cơ cao.
• Béo phì và di chuyển nhiều trong lúc hóa trị cũng làm tăng nguy cơ thoát mạch. Tieu luan Chẩn đoán • Chẩn đoán thoát mạch thường dựa vào các tr/c tại chổ như đau, đỏ da, sưng nề hoặc phát hiện rò rĩ dịch chuyền chứa hóa chất xung quanh vị trí tiêm chuyền TM • Sự thay đổi tốc độ chuyền tự ý hoặc không phát hiện máu chảy ngược lại trong catheter khi lấy máu tĩnh mạch là những biểu hiện đầu tiên. • Một khi nghi ngờ ngay cả lúc chưa có triệu chứng thì phải ngừng chuyền hóa chất và điều trị phải được đặt ra ngay lập tức. Tieu luan Điều trị CÁC HÓA CHẤT GÂY HOẠI TỬ MÔ VÀ KÍCH THÍCH MÔ CÁC CHẤT GÂY HOẠI TỬ MÔ ĐIỀU TRỊ Anthracycline Dexrazoxane, dimethyl sulfoxide bôi da, làm Doxorubicin, daunorubicin, epirubicin, idarubicin mát da Vinca alkaloid Làm ấm da, hyaluronidase dưới da Vincristine, vinblastine, vinorelbine Mitomicin C Làm mát da, dimethyl sulfoxide bôi da CÁC HÓA CHẤT GÂY KÍCH ỨNG DA ĐIỀU TRỊ Taxane Làm mát da, hyaluronidase dưới da Docetaxel, paclitaxel Platium Làm mát da, hyaluronidase dưới da Carboplatin, cisplatin Epipodphyllotoxine Làm ấm da Etoposide, teniposide Thuốc ức chế topoisomerase I Làm mát da Irinotecan, topotecan Tieu luan TĂNG CANXI MÁU • Tăng ca là sự cố chuyển hóa phổ biến nhất hoặc do biến chứng chuyển hóa của khối u ác tính.
• Tăng calci máu có thể đe dọa tính mạng. Khoảng 10-40 % bệnh nhân UT bị tăng calci máu khi UT diễn tiến đến giai đoạn muộn. • Tăng calci máu do UT thường tiến triển nhanh chóng nên đòi hỏi phải chẩn đoán và điều trị kịp thời. • Di căn xương gây hủy xương do tác dụng tại chỗ của cytokines như yếu tố họai tử u và interleukin-1 hoặc do ung thư tiết vào trong máu các chất họat hóa hủy cốt bào đặc biệt là protein liên quan với hormone cận giáp (PTH- related protein- PTHrp).
Tieu luan Nguyên nhân 1. Tăng calci máu do UT: Gặp 80 % trường hợp.