Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn iii tại bệnh viện ung bướu cần thơ năm 2017 2019

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị hóa trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn III tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ 2017-2019.

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2019

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Chẩn đoán và xếp giai đoạn UTV

1.2. Các phương pháp điều trị ung thư vú

1.3. Hoá trị tân hỗ trợ trong UTV

1.4. Một số công trình nghiên cứu về hoá trị tân hỗ trợ trước phẫu thuật cho ung thư vú

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III được hoá trị tân hỗ trợ

3.2. Kết quả điều trị

3.3. Phân tích đơn biến các yếu tố tác động lên kết quả đáp ứng điều trị

3.4. Phân tích các yếu tố tác động lên sống còn

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

4.2. Đánh giá kết quả điều trị hoá trị tân hỗ trợ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Hóa Trị Tân Hỗ Trợ Ung Thư Vú Giai Đoạn III

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị hóa trị tân hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong khoảng thời gian từ 2017 đến 2019. Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, và việc điều trị hiệu quả là rất quan trọng để cải thiện tỷ lệ sống còn. Hóa trị tân hỗ trợ đã trở thành một phương pháp điều trị quan trọng, giúp giảm kích thước khối u và tăng khả năng phẫu thuật cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Ung Thư Vú Giai Đoạn III

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III thường bao gồm khối u lớn, di căn hạch nách và các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, giảm cân. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này có thể giúp cải thiện kết quả điều trị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hóa Trị Tân Hỗ Trợ Trong Điều Trị

Hóa trị tân hỗ trợ giúp giảm kích thước khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng hóa trị tân hỗ trợ có thể làm tăng tỷ lệ sống còn cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Ung Thư Vú Giai Đoạn III

Mặc dù hóa trị tân hỗ trợ mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình điều trị. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự đa dạng về phản ứng của bệnh nhân đối với hóa trị. Một số bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

2.1. Tác Dụng Phụ Của Hóa Trị Tân Hỗ Trợ

Tác dụng phụ của hóa trị có thể bao gồm buồn nôn, rụng tóc, và suy giảm miễn dịch. Việc quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để duy trì sức khỏe cho bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Đáp Ứng Điều Trị

Đánh giá đáp ứng điều trị hóa trị tân hỗ trợ có thể gặp khó khăn do sự khác biệt trong sinh lý bệnh của từng bệnh nhân. Việc sử dụng các chỉ số sinh học để theo dõi đáp ứng có thể giúp cải thiện quy trình này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Hóa Trị Tân Hỗ Trợ

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu từ bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích lâm sàng, cận lâm sàng và theo dõi kết quả điều trị qua thời gian sống còn.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Điều này cho phép phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng và kết quả điều trị. Việc này giúp đưa ra những kết luận chính xác về hiệu quả của hóa trị tân hỗ trợ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Hóa Trị Tân Hỗ Trợ

Kết quả nghiên cứu cho thấy hóa trị tân hỗ trợ có tác dụng tích cực trong việc cải thiện tỷ lệ sống còn cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều bệnh nhân có thể chuyển từ không phẫu thuật được sang phẫu thuật được sau khi điều trị hóa trị.

4.1. Tỷ Lệ Đáp Ứng Điều Trị

Tỷ lệ đáp ứng điều trị hóa trị tân hỗ trợ đạt khoảng 70%, cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm kích thước khối u và cải thiện khả năng phẫu thuật.

4.2. Thời Gian Sống Còn Không Bệnh

Thời gian sống còn không bệnh trung bình của bệnh nhân sau khi điều trị hóa trị tân hỗ trợ là 24 tháng, cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với các phương pháp điều trị trước đây.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Hóa Trị Tân Hỗ Trợ

Nghiên cứu đã chứng minh rằng hóa trị tân hỗ trợ là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ sống còn mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố sinh học có thể dự đoán đáp ứng điều trị, từ đó tối ưu hóa phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Bệnh Nhân

Giáo dục bệnh nhân về hóa trị tân hỗ trợ và các tác dụng phụ của nó là rất quan trọng để giúp họ chuẩn bị tâm lý và thể chất cho quá trình điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn iii tại bệnh viện ung bướu cần thơ năm 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Chẩn đoán và xếp giai đoạn UTV Chẩn đoán xác định UTV cần phải có mô bệnh học. Hiện tại ở Việt Nam, chủ yếu dựa vào bộ 3 chẩn đoán: khám lâm sàng tuyến vú, hạch nách; chụp X- quang tuyến vú và xét nghiệm tế bào. Gần đây, nhờ có sinh thiết kim nên việc chẩn đoán xác định UTV trước phẫu thuật có nhiều tiến bộ, làm giảm tỉ lệ âm tính giả và dương tính giả.

Chẩn đoán giai đoạn UTV cơ bản thống nhất trên toàn thế giới, dựa trên mức độ xâm lấn khối u, di căn hạch và di căn xa. Chẩn đoán giai đoạn có giá trị trọng việc định kế hoạch điều trị và tiên lượng bệnh [3], [10], [63]. Lâm sàng Biểu hiện lâm sàng của ung thư vú tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh. - Tại chỗ: Các biểu hiện tại chỗ thường là u cục trong vú, cứng, không đều, không di động.

Da dầy lên hoặc biến đổi, da cam, da co kéo, núm vú bị lún hoặc xù xì, tiết dịch núm vú một bên. - Tại vùng: Hạch nách, thường là hạch nách cùng bên. Hạch thượng đòn. - Toàn thân: Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng.

Giai đoạn muộn bệnh lan tràn thường có các dấu hiệu di căn xa như: tràn dịch màng phổi, màng tim, gan to, đau nhức xương, gãy xương, các dấu hiệu thần kinh khi có di căn não, chèn ép tuỷ [3], [12], [33], [41], [58]. Cận lâm sàng 1. Nhũ ảnh Việc sử dụng nhũ ảnh rộng rãi đã thay đổi một cách cơ bản phương pháp chẩn đoán ung thư vú, kể cả u chưa sờ thấy được trên lâm sàng. Nhũ ảnh phát hiện khoảng 85% các trường hợp ung thư vú.

Các khối u kích thước 1 đến 2mm 4 cũng có thể phát hiện qua kỹ thuật này. Mặc dù 15% các ung thư vú không được nhận ra trên nhũ ảnh nhưng có đến 45% các trường hợp phát hiện trên nhũ ảnh trước khi sờ được. Tổn thương ác tính thường có các dạng: khối choáng chỗ, nốt vôi và xáo trộn cấu trúc hoặc kết hợp các hình thái trên. Trong đó, dạng khối chiếm 50%, dạng khối + nốt vôi chiếm 90%.

Nhũ ảnh giúp đánh giá mức độ lan tràn của u, đánh giá phần còn lại của vú bệnh và vú đối bên, giúp hướng dẫn sinh thiết những tổn thương không sờ được trên lâm sàng [34], [58]. Siêu âm Siêu âm thường được sử dụng để phân biệt một nang điển hình với u đặc. Các đặc điểm tìm thấy trên siêu âm là rất đáng tin cậy trong việc phân biệt các khối u lành tính với các khối u ác tính. Các hình ảnh ác tính bao gồm một khối không đều với các đường chu vi góc cạnh, tính giảm âm rõ rệt, kích thước trước sau lớn hơn kích thước ngang.

Siêu âm nách giúp đánh giá hạch nách tại thời điểm chẩn đoán. Ngoài ra, siêu âm hướng dẫn một số biện pháp can thiệp như sinh thiết, định vị kim trước phẫu thuật và trong trường hợp hạch nách dương tính sẽ giúp định hướng để chọc hút tế bào xác định. Độ nhạy với tổn thương ác tính ở vú của siêu âm là 98,4%, độ đặc hiệu là 67,8%. Có 1,6% tổn thương ác tính được chẩn đoán nhầm là lành tính theo tiêu chuẩn của siêu âm.

Độ nhạy ở hạch nách là 65-86% và độ đặc hiệu 96 đến 100%. Sự thay đổi này phụ thuộc người thao tác, sự tỉ mĩ và kinh nghiệm thực hiện [4], [17], [20], [27]. Chụp MRI vú Có độ nhạy cao do có thể thay thế sinh thiết trong những tổn thương vú đáng ngờ (độ nhạy của MRI là 88,1% và độ đặc hiệu là 67,7%). MRI được chỉ định cho một số trường hợp: đánh giá mức độ đa ổ, những sang thương nhỏ trong mô vú dầy, nằm sâu trong hố nách, sau vú, vú trong… Gần đây, một số 5 nghiên cứu về việc sử dụng MRI để đưa ra những dự đoán sớm đáp ứng trong UTV được hoá trị tân hỗ trợ.

Hạn chế: ít giá trị trong phát hiện nốt vôi hoá, giá thành cao [32], [35]. Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) Là phương pháp đơn giản, nhanh chóng và an toàn. Độ nhạy 90-95%, độ đặc hiệu 98%. Những nghiên cứu của các tác giả cho thấy rằng nhũ ảnh kết hợp với FNA giúp chẩn đoán chính xác phần lớn các tổn thương không sờ nắn được.

Tuy nhiên, đòi hỏi người đọc kết quả có kinh nghiệm và FNA không phân biệt ung thư tại chỗ hay ung thư xâm lấn vì cấu trúc mô học không thể đánh giá bằng FNA [20], [32], [34]. Sinh thiết bướu - Sinh thiết kim lõi: Sinh thiết lõi nhanh chóng, tương đối không đau, ít tốn kém, không có vết mổ, kết quả có thể được đọc bởi bất kỳ nhà giải phẫu bệnh. Sinh thiết kim lõi cho phép lấy đủ mẫu mô để khảo sát các đặc điểm mô học, tình trạng thụ thể nội tiết và HER-2/neu. Có thể được áp dụng để thay thế sinh thiết mở và tránh được các sinh thiết quá mức ở một số lượng lớn bệnh nhân.

Tuy nhiên, sinh thiết kim lõi cũng không xác định được hết tính chất xâm lấn của khối u [17], [20], [32], [34]. - Sinh thiết mở: là sinh thiết một phần hoặc trọn bướu qua một đường rạch da, kết quả âm tính giả hiếm gặp, có kết quả mô học trước khi quyết định điều trị. Là tiêu chuẩn trong chẩn đoán một khối u vú. Tuy nhiên, chi phí cao, đau, không cần thiết phẫu thuật trong trường hợp u lành [32], [34], [62].

Chẩn đoán giai đoạn Hệ thống xếp giai đoạn theo khối u, hạch và di căn (TNM) Bảng 1. Phân loại ung thư vú TNM AJCC 8th [20] T: U nguyên phát. Tx: Không đánh giá được u nguyên phát. 6 T0: Không dấu hiệu u nguyên phát.

Tis: Carcinôm tại chỗ, carcinôm nội ống, carcinôm tiểu thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không có u. T1: Đường kính u ≤ 2 cm. T1mic: Xâm lấn vi thể đường kính lớn nhất <1 mm. T1a: U có đường kính lớn nhất >1mm nhưng ≤ 5mm.

T1b: U có đường kính lớn nhất >5mm nhưng ≤ 10mm. T1c: U có đường kính lớn nhất >10mm nhưng ≤ 20mm. T2: U có đường kính lớn nhất >20mm nhưng ≤50mm. T3: U có đường kính lớn nhất >50mm.

T4: U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da (thành ngực bao gồm xương sườn, cơ gian sườn, cơ răng cưa trước, không tính cơ ngực) (sự xâm lấn đến lớp hạ bì không đủ điều kiện chẩn đoán T4). T4a: U xâm lấn tới thành ngực. T4b: Phù da cam, loét da vú, hoặc có nhiều u nhỏ vệ tinh trên da vú cùng bên. T4c: Bao gồm cả T4a và T4b.

T4d: Ung thư vú dạng viêm. Nx: Hạch vùng không xác định được (ví dụ hạch đã lấy được trước đó). N0: Không có di căn tới hạch vùng. N1: Di căn hạch nách cùng bên, di động.

N2: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính nhau hoặc dính vào tổ chức khác, hoặc chỉ di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng nhưng không có di căn hạch nách. N2a: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính nhau hoặc dính vào tổ chức khác. 7 N2b: Di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng nhưng không có di căn hạch nách. N3: Di căn hạch hạ đòn cùng bên hoặc di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng kèm di căn hạch nách hoặc đã có di căn hạch thượng đòn cùng bên.

N3a: Di căn hạch hạ đòn cùng bên. N3b: Di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng kèm di căn hạch nách. N3c: Di căn hạch thượng đòn cùng bên. Mx: Không xác dịnh được di căn xa ở thời điểm chẩn đoán.

M0: Không có di căn xa. Xếp giai đoạn theo AJCC 8th 2016 Giai đoạn U Hạch vùng Di căn xa 0 Tis N0 M0 I T1 N0 M0 IIA T0 N1 M0 T1 N1 M0 T2 N0 M0 IIB T2 N1 M0 T3 N0 M0 IIIA T0 N2 M0 T1 N2 M0 T2 N2 M0 T3 N1 M0 T3 N2 M0 IIIB T4 N0 M0 8 T4 N1 M0 T4 N2 M0 IIIC Bất kỳ T N3 M0 IV Bất kỳ T Bất kỳ N M1 1. Các đặc điểm mô học 1. Phân nhóm giải phẫu bệnh học ung thư vú Phần lớn bệnh lí ác tính của vú xuất phát từ nguồn gốc biểu mô được gọi là carcinom tuyến vú, chiếm hơn 95% các trường hợp UTV.

Theo phân loại mô học của Tổ chức Y tế thế giới có nhiều dạng carcinôm vú khác nhau trong đó có 2 nhóm chính: carcinom tuyến vú tại chỗ và carcinom tuyến xâm nhập được phân chia như sau: [10] - Carcinom tuyến vú tại chỗ: + Carcinôm tiểu thuỳ tại chỗ (10%) + Carcinôm ống tuyến tại chỗ (90%) - Carcinôm tuyến vú xâm nhập, chiếm tỉ lệ đa số: + Carcinôm ống tuyến xâm nhập (75%) + Carcinôm tiểu thuỳ xâm nhập (8%) + Một số dạng ít gặp hơn: carcinôm dạng hỗn hợp (7%), carcinôm dạng nhầy (2,4%), carcinom dạng tuỷ (1,2%), carcinôm dạng nhú (1%). Phân nhóm độ mô học ung thư vú Do đặc điểm tổn thương còn tại chỗ hay tổn thương xâm nhập khác nhau nên về phân chia độ mô học sẽ khác nhau giữa carcinôm tại chỗ và carcinôm xâm nhập. Trong đề tài chúng tôi mô tả về phân độ mô học carcinôm ống tuyến xâm nhập gồm 3 mức độ dựa vào đặc điểm hình thái học của màng tế bào, bào tương và nhân tế bào [10]. 9 - Mức độ biệt hoá tốt (Grad 1): Các tế bào bướu biệt hoá tốt xâm nhập mô đệm quanh ống tuyến, màng tế bào và nhân tròn đều, ít hoạt động phân bào trong nhân.

- Mức độ biệt hoá trung bình (Grad 2): Các tế bào bướu biệt hoá trung bình xâm nhập mô đêm quanh ống tuyến, nhân tế bào chia nhiều múi, hoạt động phân bào trong nhân mức độ vừa phải. - Mức độ biệt hoá kém (Grad 3): Các tế bào bướu biệt hoá kém tăng sinh gây mất cấu trúc ống tuyến nhân tế bào dạng không điển hình, hoạt động phân bào trong nhân mức độ mạnh. Thụ thể nội tiết và phân nhóm Nhuộm hoá mô miễn dịch phát hiện các thụ thể nội tiết ER, PR trong nhân tế bào, xét nghiệm tình trạng Her2 và chỉ số tăng sinh Ki67 giúp phân chia ung thư vú thành 4 nhóm lớn. Phân loại giúp các nhà lâm sàng lập kế hoạch điều trị dựa trên sự liên quan về mặt sinh học và tiên lượng bệnh [59].

Phân loại ung thư vú theo St.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Hóa Trị Tân Hỗ Trợ Ung Thư Vú Giai Đoạn III Tại Bệnh Viện Ung Bướu Cần Thơ (2017-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp hóa trị tân hỗ trợ trong điều trị ung thư vú giai đoạn III. Nghiên cứu này không chỉ phân tích kết quả điều trị mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của liệu pháp, từ đó giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có thêm thông tin quý giá trong việc cải thiện phương pháp điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iii không phẫu thuật được, nơi nghiên cứu về sự kết hợp giữa hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư phổi.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh của u tế bào mầm buồng trứng ác tính cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các loại ung thư khác và cách thức điều trị tương ứng.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tài liệu nghiên cứu sự biểu lộ và mối liên quan của các dấu ấn miễn dịch tế bào gốc ung thư, giúp bạn hiểu rõ hơn về các dấu ấn sinh học trong ung thư và vai trò của chúng trong điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực ung thư học.