Tổng quan luận án

Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân tử vong do ung thư cao nhất trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của Globocan năm 2020, toàn thế giới ghi nhận khoảng 2,2 triệu ca mắc mới (chiếm 11,4% tổng số ca ung thư) và 1,8 triệu ca tử vong (chiếm 18,0%). Tại Việt Nam, số ca mắc mới năm 2020 là 26.262 ca (chiếm 14,4%) và số ca tử vong là 23.797 ca (chiếm 19,4% tổng số tử vong do ung thư). Về mô bệnh học, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đa số, dao động từ 80% đến 85% tổng số trường hợp.

Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại vùng (giai đoạn III) chiếm khoảng một phần ba tổng số bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán. Đối với nhóm bệnh nhân giai đoạn III không còn chỉ định phẫu thuật, các hướng dẫn điều trị hiện hành xác định hóa xạ trị đồng thời triệt căn là phương pháp ưu tiên hàng đầu, mang lại hiệu quả kiểm soát u và thời gian sống thêm vượt trội so với xạ trị đơn thuần hoặc hóa xạ trị tuần tự. Việc áp dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) cho phép tập trung liều bức xạ cao vào thể tích bia khối u đồng thời giảm thiểu liều chiếu vào các cơ quan lành lân cận như phổi, tim, thực quản và tủy sống.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù trên thế giới đã có các nghiên cứu ứng dụng chụp cắt lớp phát xạ positron kết hợp cắt lớp vi tính ($^{18}\text{F-FDG}$ PET/CT) trong lập kế hoạch xạ trị, nhưng các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu sử dụng hình ảnh cắt lớp vi tính (CT) mô phỏng đơn thuần, chưa ứng dụng PET/CT để xác định thể tích sinh học và lập kế hoạch xạ trị điều biến liều một cách có hệ thống với phác đồ hóa chất đồng nhất.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Thi Thị Duyên, chuyên ngành Nội khoa (mã số: 9.07), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Tiến và PGS. Tạ Bá Thắng tại Học viện Quân y, nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được trước điều trị hóa xạ trị đồng thời.
  2. Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời với phác đồ hóa chất Paclitaxel/Carboplatin, có sử dụng PET/CT để lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được.

Đối tượng nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được, điều trị hóa xạ trị đồng thời triệt căn có sử dụng PET/CT trong mô phỏng, lập kế hoạch xạ trị điều biến liều và đánh giá kết quả tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong giai đoạn từ tháng 9/2015 đến tháng 9/2021.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các cơ sở dữ liệu dịch tễ học, phân loại bệnh học, nguyên lý chẩn đoán hình ảnh và các thử nghiệm lâm sàng lớn về hóa xạ trị ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  • Phân loại giai đoạn và giải phẫu bệnh: Tác giả điểm lại phân loại mô bệnh học theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2015) và phân loại giai đoạn TNM phiên bản 8 của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Phổi Quốc tế (IASLC) phối hợp cùng Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) và Ủy ban Hỗn hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC 2017) do Rami-Porta R. và cộng sự công bố. Dữ liệu chỉ ra tỷ lệ sống thêm 5 năm giảm dần từ giai đoạn IA1 (90%) xuống giai đoạn IIIA (41%), IIIB (24%) và IIIC (12%).
  • Vai trò của PET/CT trong mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị: Tác giả dẫn chứng lịch sử phát triển kỹ thuật từ nghiên cứu thiết kế máy PET đầu tiên của Phelps M. và cộng sự (thập niên 1970) đến sự ra đời của hệ thống máy tích hợp PET/CT năm 2001 tại Hoa Kỳ. Phân tích tổng hợp của Gould M. và cộng sự (2003) trên 39 nghiên cứu cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của PET/CT trong đánh giá di căn hạch vùng đạt 81% và 90%, cao hơn rõ rệt so với CT ngực (59% và 79%). Phân tích Cochrane của Schmidt-Hansen M. và cộng sự (2014) trên 45 nghiên cứu khẳng định ngưỡng $\text{SUV}_{\max} \ge 2,5$ có độ nhạy 77,4% và độ đặc hiệu 90,1%. Các công trình của Greco C. và cộng sự (2008), Gregory D. và cộng sự (2012), Kitajima K. và cộng sự (2016) chứng minh PET/CT làm thay đổi thể tích khối u thô (GTV) ở 30–60% bệnh nhân, giúp phân tách chính xác khối u với vùng xẹp phổi và phát hiện thêm khoảng 30% hạch di căn kích thước nhỏ.
  • Bằng chứng về hóa xạ trị đồng thời và kỹ thuật xạ trị: Thử nghiệm pha III RTOG 9410 của Curran W. và cộng sự (2011) trên 610 bệnh nhân xác lập hóa xạ trị đồng thời liều 60 Gy mang lại tỷ lệ sống thêm 5 năm (16%) cao hơn so với hóa xạ tuần tự (10%). Thử nghiệm RTOG 0617 của Chun H., Bradley J. và cộng sự (2015) chứng minh kỹ thuật IMRT giúp giảm thể tích phổi nhận liều 20 Gy ($V_{20}$), giảm liều xạ vào tim và giảm tỷ lệ viêm phổi độ 3–4 so với kỹ thuật 3D-CRT (3,5% so với 7,9%, $p = 0,0653$). Thử nghiệm này cũng chứng minh liều chuẩn 60 Gy cho kết quả sống thêm toàn bộ 28,7 tháng, tốt hơn mức 20,3 tháng của nhóm xạ tăng liều 74 Gy ($p = 0,004$). Nghiên cứu WJTOG0105 của Nobuyuki Y. (2010) và phân tích của Steuer C. và cộng sự chứng minh phác đồ Paclitaxel/Carboplatin có hiệu quả sống còn tương đương các phác đồ cũ nhưng giảm độc tính huyết học độ 3–4 so với Cisplatin/Etoposide. Nghiên cứu PERTAIN (2019) ghi nhận nhóm sử dụng PET/CT lập kế hoạch có trung vị sống thêm toàn bộ đạt 23 tháng so với 14 tháng ở nhóm dùng CT ($p = 0,012$).
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Các tác giả trong nước như Bùi Công Toàn (2012), Lê Tuấn Anh (2015), Nguyễn Đức Hạnh (2018), Lê Thị Yến (2019) đã tiến hành hóa xạ trị đồng thời với các phác đồ Cisplatin/Etoposide hoặc Paclitaxel/Carboplatin kết hợp xạ trị 3D-CRT hoặc IMRT. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu dựa trên CT mô phỏng quy ước.

Vị trí của luận án được xác định là công trình nghiên cứu tiến cứu ứng dụng trọn vẹn quy trình mô phỏng bằng $^{18}\text{F-FDG}$ PET/CT để xác định thể tích sinh học (BTV/GTV-PET), lập kế hoạch xạ trị điều biến liều IMRT và đánh giá đáp ứng điều trị bằng tiêu chuẩn chuyển hóa PERCIST 1.0 kết hợp giải phẫu RECIST tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Hệ thống phân loại TNM phiên bản 8 (IASLC/AJCC 2017): Sử dụng các tiêu chuẩn phân tầng kích thước u ($T_1 \le 3\text{ cm}$, $T_2 > 3\text{–}5\text{ cm}$, $T_3 > 5\text{–}7\text{ cm}$, $T_4 > 7\text{ cm}$ hoặc xâm lấn cấu trúc nguy cấp), tình trạng di căn hạch ($N_0\text{–}N_3$) và di căn xa ($M_0\text{–}M_1$).
  • Nguyên lý chuyển hóa $^{18}\text{F-FDG}$ và chỉ số SUV: Dựa trên hiện tượng tăng tiêu thụ glucose gấp 20 lần của tế bào u. Chỉ số hấp thu chuẩn tối đa ($\text{SUV}{\max}$) tính theo công thức: $$\text{SUV} = \frac{C(T)}{\text{Liều tiêm (MBq)} / \text{Cân nặng bệnh nhân (kg)}}$$ Điểm cắt $\text{SUV}{\max} \ge 2,5$ theo Hiệp hội Y học Hạt nhân Châu Âu (EANM phiên bản 2.0) được dùng để định hướng tổn thương ác tính.
  • Khái niệm thể tích xạ trị theo Báo cáo 62 của ICRU (ICRU-62): Bao gồm GTV (thể tích khối u thô), BTV (thể tích bia sinh học trên PET), CTV (thể tích bia lâm sàng), ITV (thể tích đích bên trong tính theo nhịp thở) và PTV (thể tích bia lập kế hoạch).
  • Cơ chế dược lý của phác đồ hóa chất: Paclitaxel gắn và làm bền vững vi ống, ức chế quá trình gián phân tế bào; Carboplatin tạo liên kết chéo alkyl hóa sợi ADN, ức chế tổng hợp ADN và protein.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng tiến cứu, tự đối chiếu và theo dõi dọc không nhóm chứng.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: 30 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được, lấy mẫu thuận tiện theo tiêu chuẩn chọn lựa.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn:
    • Chẩn đoán xác định mô bệnh học và hóa mô miễn dịch ung thư phổi không tế bào nhỏ.
    • Giai đoạn bệnh III (IIIA không phẫu thuật được do T4 rộng hoặc N2 lớn/nhiều chặng, IIIB, IIIC) theo TNM phiên bản 8, thông qua hội chẩn đa chuyên khoa.
    • Tiêu chuẩn điều trị hóa xạ đồng thời của Hiệp hội Ung thư Bức xạ Hoa Kỳ (ASTRO 2015), chỉ số chức năng thông khí $\text{FEV}_1 \ge 50%$ giá trị lý thuyết.
  • Trang thiết bị kỹ thuật:
    • Hệ thống ghi hình PET/CT 710 tại Khoa Y học Hạt nhân, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
    • Hệ thống CT mô phỏng chuyên dụng CT 580RT và hệ thống máy gia tốc xạ trị TrueBeam STx tại Khoa Xạ trị - Xạ phẫu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
  • Kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Lập kế hoạch xạ trị IMRT: Chuyển dữ liệu PET/CT sang hệ thống lập kế hoạch, vẽ thể tích BTV khối u và hạch, xác định CTV và PTV (cộng biên 10–15 mm cho u, 5–10 mm cho hạch khi không dùng 4DCT/IGRT hoặc 3–5 mm khi có IGRT).
    • Phác đồ hóa chất: Paclitaxel ($45\text{–}50\text{ mg/m}^2$) kết hợp Carboplatin ($\text{AUC } 2$) truyền tĩnh mạch hàng tuần trong thời gian xạ trị.
    • Đánh giá đáp ứng: Sử dụng tiêu chuẩn PERCIST 1.0 (trên PET/CT) và RECIST (trên CT).
    • Đánh giá độc tính: Theo dõi tác dụng phụ trên hệ tạo máu (huyết sắc tố, bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu) và ngoài hệ tạo máu (gan, thận, viêm thực quản, viêm phổi, da, rụng tóc).
    • Phân tích sống thêm: Tính toán thời gian sống thêm toàn bộ (OS) và thời gian sống thêm không tiến triển (PFS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ung thư phổi không tế bào nhỏ và các kỹ thuật can thiệp:

  • Trình bày đặc điểm dịch tễ, phân loại giải phẫu bệnh học theo WHO 2015 với các dưới nhóm chính: ung thư biểu mô tuyến (60–70%), ung thư biểu mô vảy (20%), ung thư biểu mô tế bào lớn (7–10%) và biểu mô tuyến - vảy kết hợp (<10%).
  • Trình bày chi tiết bảng phân loại TNM phiên bản 8 (Rami-Porta R. và cs, 2016), bao gồm các phân định kích thước T từ T1a ($\le 1\text{ cm}$) đến T4 ($> 7\text{ cm}$ hoặc xâm lấn mạch lớn, tim, khí quản, thực quản, carina); phân loại chặng hạch từ N1 (rốn phổi/quanh phế quản cùng bên), N2 (trung thất cùng bên/dưới carina) đến N3 (trung thất/rốn phổi đối bên, hạch thượng đòn); và phân loại M1a, M1b, M1c.
Giai đoạn TNM 8 $N_0$ $N_1$ $N_2$ $N_3$
$T_{1\text{a}}, T_{1\text{b}}, T_{1\text{c}}$ IA1, IA2, IA3 IIB IIIA IIIB
$T_{2\text{a}}, T_{2\text{b}}$ IB, IIA IIB IIIA IIIB
$T_3$ IIB IIIA IIIB IIIC
$T_4$ IIIA IIIA IIIB IIIC
$M_1$ ($M_{1\text{a}}, M_{1\text{b}}$) IVA IVA IVA IVA
$M_{1\text{c}}$ IVB IVB IVB IVB
  • Phân tích cơ chế và ưu thế của PET/CT trong xạ trị: Tích hợp thông tin giải phẫu của CT và chuyển hóa của PET giúp xác định thể tích sinh học BTV, hạn chế sai số do xẹp phổi hoặc hoại tử u, giảm thể tích PTV chiếu xạ vào mô phổi lành và thực quản.
  • Phân tích bằng chứng lựa chọn phác đồ Paclitaxel/Carboplatin và xạ trị IMRT theo khuyến cáo của NCCN (2020) và các thử nghiệm RTOG 0617, PROCLAIM, WJTOG0105.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và kiểm soát sai số trên 30 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108:

  • Tiêu chuẩn tuyển chọn bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn ASTRO 2015 và phân loại TNM 8. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có tổn thương di căn xa ngoài lồng ngực ($M_1$), chức năng hô hấp suy giảm nặng ($\text{FEV}_1 < 50%$), hoặc có chống chỉ định hóa xạ trị.
  • Quy trình mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị:
    • Bệnh nhân được cố định tư thế, chụp PET/CT với liều tiêm $^{18}\text{F-FDG}$ tính theo cân nặng, ghi hình sau 60 phút.
    • Hợp nhất hình ảnh PET và CT mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng; bác sĩ xạ trị phối hợp bác sĩ y học hạt nhân tiến hành khoanh vùng GTV khối u ($GTV_T$) và GTV hạch ($GTV_N$) dựa trên giá trị $\text{SUV}_{\max} \ge 2,5$.
    • Mở rộng đường biên thành CTV và PTV theo chuyển động hô hấp (ITV).
    • Tối ưu hóa phân bố liều bằng kỹ thuật IMRT trên máy gia tốc TrueBeam STx, kiểm soát liều giới hạn tại tủy sống ($D_{\max} < 45\text{–}50\text{ Gy}$), phổi lành ($V_{20}$, $V_5$, liều trung bình $D_{\text{mean}}$), tim và thực quản.
  • Phác đồ điều trị kết hợp: Hóa trị Paclitaxel/Carboplatin chu kỳ hàng tuần song song trong suốt đợt xạ trị triệt căn (tổng liều xạ thông thường 60–66 Gy, phân liều 2 Gy/ngày).
  • Tiêu chuẩn đánh giá kết quả: Phân loại đáp ứng theo PERCIST 1.0 (đáp ứng chuyển hóa hoàn toàn - CMR, đáp ứng một phần - PMR, bệnh ổn định - SMD, bệnh tiến triển - PMD) và RECIST (CR, PR, SD, PD). Đánh giá độc tính theo thang điểm phân độ tác dụng phụ huyết học, gan, thận, phổi, thực quản.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu và bảng biểu thực nghiệm theo danh mục của luận án:

  • Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị: Phân tích phân bố nhóm tuổi, giới tính, tiền sử hút thuốc lá, bệnh đồng mắc, triệu chứng lâm sàng (ho khan, ho máu, đau ngực, khó thở, sút cân), chỉ số toàn trạng ECOG (0–1), kết quả mô bệnh học (biểu mô tuyến, biểu mô vảy), tỷ lệ đột biến gen EGFR và nồng độ các dấu ấn sinh học huyết thanh (CEA, CYFRA 21-1, SCC).
  • Đặc điểm hình ảnh trên CT và PET/CT: So sánh vị trí khối u, kích thước và giá trị $\text{SUV}{\max}$ khối u nguyên phát; kích thước và $\text{SUV}{\max}$ hạch di căn lớn nhất. Số liệu đối chiếu giữa PET/CT và CT ngực trong việc phát hiện hạch di căn trung thất, phân loại lại giai đoạn T, giai đoạn N và thay đổi giai đoạn bệnh chung theo hệ thống TNM 8.
  • Kết quả lập kế hoạch xạ trị: So sánh thể tích điều trị ($GTV$, $CTV$, $PTV$) vẽ trên CT đơn thuần và trên PET/CT. Số liệu liều bức xạ phân bố tại các cơ quan lành nguy cấp (phổi lành, tim, thực quản, tủy sống). Phân tích mối liên quan giữa tổng liều xạ trị với điểm toàn trạng, týp mô bệnh học, giai đoạn bệnh và kích thước khối u.
  • Đặc điểm hóa trị và kết quả điều trị: Ghi nhận số chu kỳ hóa chất Paclitaxel/Carboplatin bệnh nhân đã hoàn thành. Đánh giá tỷ lệ đáp ứng sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyển hóa PERCIST 1.0; phân tích mức độ đáp ứng theo nhóm tuổi, giới, giai đoạn T, giai đoạn N, liều xạ trị và số chu kỳ hóa chất.
  • Sống thêm và độc tính: Trình bày đường cong và thời gian sống thêm không tiến triển (PFS), thời gian sống thêm toàn bộ (OS) theo điểm toàn trạng, giai đoạn bệnh và mức độ đáp ứng điều trị. Phân tích chi tiết tỷ lệ và mức độ các tác dụng phụ trên hệ tạo máu (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu) và ngoài hệ tạo máu (viêm thực quản do xạ, viêm phổi do xạ, phản ứng da, rụng tóc, độc tính gan, thận).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 biện luận các kết quả nghiên cứu dựa trên đối chiếu với các bằng chứng y văn:

  • Bàn luận về lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chuyển hóa PET/CT: Phân tích đặc điểm tổn thương u phổi giai đoạn III tại Việt Nam, vai trò của chỉ số $\text{SUV}_{\max}$ trong phản ánh mức độ ác tính và chuyển hóa của khối u và hạch trung thất.
  • Bàn luận về kết quả lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT: Phân tích cơ chế giúp thay đổi thể tích bia xạ của PET/CT. Việc sử dụng PET/CT giúp tránh bỏ sót hạch di căn tiềm ẩn có chuyển hóa cao nhưng kích thước chưa to trên CT, đồng thời loại bỏ các vùng phổi xẹp không chứa tế bào u ra khỏi thể tích chiếu xạ, từ đó tối ưu hóa thể tích PTV và giảm liều chiếu vào nhu mô phổi lành.
  • Bàn luận về kết quả điều trị và thời gian sống thêm: So sánh tỷ lệ đáp ứng theo tiêu chuẩn PERCIST 1.0 và các chỉ số sống thêm PFS, OS của nghiên cứu với các thử nghiệm quốc tế (RTOG 0617, RTOG 9410, nghiên cứu PERTAIN của Konert T. và cs) và các tác giả trong nước (Lê Tuấn Anh, Nguyễn Đức Hạnh, Lê Thị Yến). Phân tích sự phù hợp của phác đồ Paclitaxel/Carboplatin hàng tuần kết hợp IMRT về hiệu quả kiểm soát u tại chỗ và di căn xa.
  • Bàn luận về tác dụng phụ và thất bại điều trị: Đánh giá tính dung nạp của bệnh nhân, mức độ an toàn đối với các biến chứng viêm phổi và viêm thực quản cấp tính do xạ trị, phân tích các nguyên nhân dẫn đến thất bại điều trị (tái phát tại chỗ, tiến triển hạch hoặc di căn xa) và chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã nêu rõ các đóng góp thực tiễn trong lĩnh vực ung bướu và y học hạt nhân:

  • Về mặt kỹ thuật và ứng dụng lâm sàng: Luận án là một trong những công trình nghiên cứu can thiệp đầu tiên tại Việt Nam áp dụng hoàn chỉnh quy trình mô phỏng bằng $^{18}\text{F-FDG}$ PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) kết hợp hóa chất đồng thời phác đồ Paclitaxel/Carboplatin cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được.
  • Về mặt dữ liệu chẩn đoán và lập kế hoạch: Cung cấp bức tranh chi tiết về đặc điểm chuyển hóa ($\text{SUV}_{\max}$) của khối u và hạch trung thất ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III tại Việt Nam; chứng minh giá trị của PET/CT trong việc thay đổi thể tích bia xạ ($GTV$, $PTV$), giúp tăng cường độ chính xác khi phân định ranh giới khối u với vùng phổi xẹp và phát hiện thêm hạch di căn.
  • Về đánh giá đáp ứng điều trị: Áp dụng tiêu chuẩn chuyển hóa PERCIST 1.0 trên hình ảnh PET/CT sau điều trị, cung cấp phương pháp đánh giá đáp ứng điều trị chính xác dựa trên hoạt tính sinh học và chuyển hóa tế bào bên cạnh tiêu chuẩn hình thái RECIST quy ước.
  • Khuyến nghị thực tiễn: Khẳng định quy trình hóa xạ trị đồng thời IMRT sử dụng PET/CT mô phỏng kết hợp phác đồ Paclitaxel/Carboplatin hàng tuần là phác đồ khả thi, an toàn, có khả năng dung nạp tốt và phù hợp với điều kiện chi trả của bảo hiểm y tế tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các nội dung văn bản trình bày, các điểm hạn chế và hướng nghiên cứu được ghi nhận gồm:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu tương đối nhỏ ($n = 30$), thực hiện tại một trung tâm đơn lẻ (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108).
    • Thiết kế nghiên cứu không có nhóm đối chứng ngẫu nhiên song song giữa lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT so với lập kế hoạch bằng CT đơn thuần.
    • Thời gian theo dõi dọc còn giới hạn đối với việc đánh giá các biến chứng muộn (như xơ phổi tiến triển hoặc độc tính tim mạch lâu dài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn để củng cố các bằng chứng thống kê.
    • Thiết kế các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng (RCT) so sánh trực tiếp hiệu quả và độc tính giữa xạ trị lập kế hoạch bằng PET/CT và CT mô phỏng.
    • Nghiên cứu kết hợp hóa xạ trị đồng thời có lập kế hoạch bằng PET/CT với các liệu pháp điều trị miễn dịch củng cố (kháng thể đơn dòng) theo xu hướng mới của thế giới.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm chuyên môn:

  • Bác sĩ chuyên ngành Xạ trị và Y học Hạt nhân: Tham khảo quy trình kỹ thuật tích hợp chuỗi ảnh PET/CT vào hệ thống mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị điều biến liều IMRT; phương pháp xác định thể tích bia sinh học ($BTV$) và phân định khối u với tổn thương xẹp phổi, hoại tử.
  • Bác sĩ Hô hấp và Ung bướu nội khoa: Tham khảo dữ liệu lâm sàng về việc lựa chọn bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III thông qua hội chẩn đa chuyên khoa; phác đồ phối hợp hóa chất Paclitaxel/Carboplatin hàng tuần đồng thời với xạ trị; và phương pháp đánh giá đáp ứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn PERCIST 1.0.
  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu lâm sàng can thiệp, phương pháp tổng quan tài liệu y văn quốc tế về xạ trị điều biến liều và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hạt nhân trong ung thư lồng ngực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu của luận án là gì?

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng mô bệnh học hoặc hóa mô miễn dịch; xác định giai đoạn III (IIIA không phẫu thuật được do T4 rộng hoặc N2 lớn/nhiều chặng, IIIB, IIIC) theo phân loại TNM 8 (IASLC 2016) qua hội chẩn đa chuyên khoa; đáp ứng tiêu chuẩn điều trị hóa xạ đồng thời của ASTRO 2015 và có chức năng hô hấp $\text{FEV}_1 \ge 50%$ so với số lý thuyết.

2. Phác đồ hóa chất và kỹ thuật xạ trị được áp dụng trong nghiên cứu là gì?

Nghiên cứu sử dụng phác đồ hóa chất phối hợp hai thuốc Paclitaxel ($45\text{–}50\text{ mg/m}^2$) và Carboplatin ($\text{AUC } 2$) dùng đường truyền tĩnh mạch hàng tuần, kết hợp đồng thời với xạ trị điều biến liều (IMRT) được lập kế hoạch dựa trên hình ảnh mô phỏng $^{18}\text{F-FDG}$ PET/CT trên hệ thống máy gia tốc TrueBeam STx.

3. Ngưỡng $\text{SUV}_{\max}$ trên PET/CT được luận án sử dụng để phân biệt tổn thương lành tính và ác tính là bao nhiêu?

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Y học Hạt nhân Châu Âu (EANM phiên bản 2.0) và các y văn trích dẫn trong luận án, giá trị nồng độ hấp thu chuẩn tối đa $\text{SUV}_{\max} \ge 2,5$ được sử dụng làm điểm cắt để phân biệt giữa tổn thương ác tính và tổn thương lành tính.

4. Ưu thế chính của việc sử dụng PET/CT trong mô phỏng xạ trị so với CT ngực đơn thuần là gì?

PET/CT cung cấp đồng thời thông tin giải phẫu và chuyển hóa tế bào u. Ưu thế bao gồm: xác định chính xác thể tích khối u thô ($GTV$) và thể tích sinh học ($BTV$), phân biệt rõ khối u với vùng xẹp phổi hoặc hoại tử kèm theo (giúp giảm thể tích chiếu xạ không cần thiết vào mô lành), và phát hiện thêm khoảng 30% các tổn thương hạch di căn trung thất có kích thước nhỏ mà CT quy ước có thể bỏ sót.

5. Tiêu chuẩn phân định kích thước khối u ($T$) theo hệ thống TNM phiên bản 8 được luận án trình bày như thế nào?

Theo phân loại TNM 8 (Rami-Porta R. và cs), giai đoạn $T$ được chia chi tiết: $T_{1\text{a}} \le 1\text{ cm}$, $T_{1\text{b}} > 1\text{–}2\text{ cm}$, $T_{1\text{c}} > 2\text{–}3\text{ cm}$; $T_{2\text{a}} > 3\text{–}4\text{ cm}$, $T_{2\text{b}} > 4\text{–}5\text{ cm}$; $T_3 > 5\text{–}7\text{ cm}$ (hoặc xâm lấn thành ngực, màng ngoài tim, thần kinh hoành, nốt cùng thùy); và $T_4 > 7\text{ cm}$ (hoặc xâm lấn tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, carina, nốt khác thùy cùng bên).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Thi Thị Duyên đã nghiên cứu ứng dụng quy trình mô phỏng bằng $^{18}\text{F-FDG}$ PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều IMRT kết hợp hóa trị đồng thời Paclitaxel/Carboplatin ở 30 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không phẫu thuật được tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chuyển hóa $\text{SUV}_{\max}$ trước điều trị, đồng thời chứng minh tính khả thi và độ chính xác của việc tích hợp PET/CT trong tối ưu hóa thể tích bia xạ và đánh giá đáp ứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn PERCIST 1.0. Công trình cung cấp các dẫn liệu lâm sàng và kỹ thuật có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ thực hành điều trị ung thư lồng ngực đa mô thức tại Việt Nam.