Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành dược học khảo sát tình hình sử dụng paclitaxel trong bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Dược khảo sát tình hình sử dụng Paclitaxel trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu

2.8. Nội dung nghiên cứu

2.9. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.10. Các chỉ tiêu nghiên cứu về tình hình sử dụng Paclitaxel

2.11. Chỉ tiêu nghiên cứu về đánh giá TDKMM của Paclitaxel

2.12. Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.13. Tiêu chí phân tích chỉ định - liều dùng của Paclitaxel

2.14. Tiêu chí đánh giá tác dụng không mong muốn của Paclitaxel

2.15. Phƣơng pháp xử trí số liệu

2.16. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Đặc điểm về tuổi và giới

3.3. Tiền sử hút thuốc lá khai thác trên bệnh nhân

3.4. Phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học

3.5. Triệu chứng lâm sàng

3.6. Tình trạng di căn

3.7. Các phƣơng pháp điều trị đã áp dụng trƣớc đó

3.8. Đặc điểm về liều dùng

3.9. Phác đồ điều trị hóa chất

3.10. Tác dụng không mong muốn

3.10.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học

3.10.2. Tác dụng không mong muốn trên gan

3.10.3. Tác dụng không mong muốn trên thận

3.10.4. Tác dụng không mong muốn khác

Tóm tắt

I. Tổng quan về Paclitaxel và ung thư phổi không tế bào nhỏ

Paclitaxel là một loại thuốc chống ung thư thuộc nhóm taxane, được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 85% các trường hợp ung thư phổi, với tiên lượng tốt hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Paclitaxel hoạt động bằng cách ức chế quá trình phân chia tế bào, ngăn chặn sự phát triển của khối u. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ của Paclitaxel trong phác đồ điều trị kết hợp với các thuốc khác như Cisplatin hoặc Carboplatin.

1.1. Cơ chế hoạt động của Paclitaxel

Paclitaxel ức chế quá trình polymer hóa của tubulin, ngăn chặn sự hình thành vi ống, từ đó ngăn chặn sự phân chia tế bào. Điều này làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của khối u. Cơ chế này đặc biệt hiệu quả trong điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến triển, nơi các tế bào ung thư phân chia nhanh chóng.

1.2. Vai trò của Paclitaxel trong điều trị UTPKTBN

Paclitaxel thường được sử dụng trong liệu pháp hóa trị kết hợp với các thuốc khác như Cisplatin hoặc Carboplatin. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn khi sử dụng Paclitaxel so với các phác đồ khác. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của Paclitaxel trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

II. Khảo sát sử dụng Paclitaxel tại Bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai tập trung vào việc khảo sát sử dụng thuốc Paclitaxel trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả điều trịtác dụng phụ của Paclitaxel. Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN và điều trị bằng Paclitaxel kết hợp với các thuốc khác.

2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 100 bệnh nhân UTPKTBN tại Bệnh viện Bạch Mai. Các bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel kết hợp với Cisplatin hoặc Carboplatin. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu về liều lượng, phác đồ điều trị, và tác dụng phụ của Paclitaxel.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt 70% với Paclitaxel kết hợp với Cisplatin. Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm giảm bạch cầu, rụng tóc, và buồn nôn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Paclitaxel là một lựa chọn hiệu quả trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt là ở giai đoạn tiến triển.

III. Đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ của Paclitaxel

Paclitaxel đã chứng minh hiệu quả cao trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, tác dụng phụ của Paclitaxel cũng cần được quan tâm. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai đã đánh giá các tác dụng phụ như giảm bạch cầu, rụng tóc, và buồn nôn, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý và giảm thiểu các tác dụng này.

3.1. Hiệu quả điều trị

Paclitaxel đã cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị cao, đặc biệt khi kết hợp với Cisplatin. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy 70% bệnh nhân đạt đáp ứng điều trị, với sự cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống và thời gian sống thêm.

3.2. Tác dụng phụ và quản lý

Các tác dụng phụ của Paclitaxel bao gồm giảm bạch cầu, rụng tóc, và buồn nôn. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý như sử dụng thuốc hỗ trợ, điều chỉnh liều lượng, và theo dõi chặt chẽ để giảm thiểu các tác dụng phụ này.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi (UTP) là bệnh ung thƣ phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thƣ trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Theo thống kê của Globocan năm 2018, trên thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc UTP, chiếm 11,6% tổng số ca mới mắc. UTP là loại ung thƣ gây tử vong hàng đầu ở nam giới, hàng năm có khoảng 1,76 triệu ngƣời chết, chiếm tỷ lệ 18,4% tổng số ca tử vong do ung thƣ [1]. Tại Việt Nam tính chung cho cả 2 giới UTP đứng thứ 2 chỉ sau ung thƣ gan, với 23667 trƣờng hợp mới mắc, chiếm 14,4% tổng số ung thƣ, với tỷ lệ mắc ở nam là 35,4/100000 dân và ở nữ là 11,1/100000 [2].

Về thực hành lâm sàng, UTP chia làm 2 nhóm chính là ung thƣ phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) chiếm khoảng 15% và ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm khoảng 85%. Hai nhóm bệnh này có tiên lƣợng và phƣơng pháp điều trị khác nhau. UTPKTBN có tiên lƣợng tốt hơn và có nhiều lựa chọn điều trị hơn [3],[4],[5]. Chẩn đoán xác định UTP thƣờng khó khăn do phổi là một cơ quan nằm trong lồng ngực.

Ở giai đoạn sớm của bệnh thƣờng không có biểu hiện lâm sàng, nếu có triệu chứng cũng không đặc hiệu dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh lý về phổi khác. Bệnh tiến triển âm thầm, đến khi các triệu chứng trở nên rõ rệt thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Trong điều trị UTP phẫu thuật triệt căn là phƣơng pháp hiệu quả nhất nhƣng chỉ khi tổn thƣơng còn khu trú. Khi bệnh đã ở giai đoạn không mổ đƣợc, hóa trị và xạ trị là những phƣơng pháp điều trị chính.

Ðã có khá nhiều nghiên cứu phối hợp Paclitaxel với Cisplatin hoặc Carboplatin trong điều trị UTPKTBN ở nƣớc ngoài. Nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên trên 560 bệnh nhân UTPKTBN của ECOG so sánh phác đồ Cisplatin/Etoposide (EP) với Paclitaxel liều thấp (135mg/m2 trong 24h) hoặc Paclitaxel liều cao (250mg/m2 trong 24h) phối hợp với Cisplatin (75mg/ m2) cho kết quả tỷ lệ đáp ứng ở phác đồ có Paclitaxel liều thấp và cao tƣơng ứng là 26,5% và 32,1%, cao hơn phác đồ EP [27],[28],[29]. Do những tác dụng nhƣ trên và độc tính chấp nhận đƣợc, phác đồ Paclitaxel/Cisplatin đã trở thành một trong những phác đồ đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Ở Việt Nam hiện chƣa có nhiều đề tài nghiên cứu về paclitaxel trong điều trị UTPKTBN, do đó chúng tôi đề xuất tiến hành một nghiên cứu về thuốc điều trị hóa chất Paclitaxel tại Trung tâm Y học hạt nhân và ung bƣớu Bệnh viện Bạch Mai với hai mục tiêu: 1.

Tình hình sử dụng Paclitaxel trong điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bƣớu Bệnh viện Bạch Mai. Tác dụng không mong muốn của Paclitaxel trong điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bƣớu Bệnh viện Bạch Mai. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về ung thƣ Phổi 1.

Khái niệm Ung thƣ phổi (UTP) là bệnh với sự xuất hiện của khối u ác tính trong nhu mô phổi, có nguồn gốc từ biểu mô niêm mạc phế quản, phế nang, các tuyến của phế quản hoặc các thành phần khác của phổi [11]. UTP đƣợc chia thành 2 loại chính là UTP tế bào nhỏ và ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN), UTPKTBN tiếp tục đƣợc chia thành ung thƣ biểu mô tuyến (có nguồn gốc từ các tế bào tiết nhày), ung thƣ biểu mô vảy (có nguồn gốc từ tế bào đƣờng dẫn khí trong phổi), ung thƣ biểu mô tế bào lớn và loại không xác định [12]. Dịch tễ học Năm 2018, cơ quan nghiên cứu Ung thƣ Quốc Tế thuộc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố bảng xếp hạng tỷ lệ ung thƣ đã hiệu chỉnh theo tuổi (số trƣờng hợp ung thƣ/100.000 dân) ở cả hai giới của 185 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Theo đó, Australia xếp vị trí đầu bảng (468/1000.000), Mỹ có tỷ lệ mắc Ung thƣ thứ 5 thế giới (352,2/100.000) và Việt Nam có tỷ lệ mắc ung thƣ đứng thứ 99 thế giới (151,4/100.

Số liệu cho thấy tỷ lệ mắc ung thƣ có xu hƣớng gia tăng ở hầu hết các nƣớc trên thế giới, trong đó khoảng 70% ở các nƣớc đang phát triển. Theo WHO, năm 2018 sẽ có khoảng 18,1 triệu ngƣời bị phát hiện mắc ung thƣ, hơn 9,6 triệu ngƣời trong số này tử vong. Số ca ung thƣ mới ở nƣớc ta tăng nhanh từ 68.000 ngƣời năm 2000 lên 164.671 ngƣời vào năm 2018, con số này sẽ tăng lên khoảng 200. Năm bệnh ung thƣ phổ biến nhất ở Việt Nam bao gồm: Ung thƣ gan, hơn 25.000 ca (15,4%), kế đó là ung thƣ phổi (14,4%), ung thƣ dạ dày (10,6%), ung thƣ đại tràng và ung thƣ vú.

Tại Việt Nam và trên thế giới, UTP là loại ung thƣ phổ biến nhất trong vài thập kỷ qua và tăng nhanh trong những năm gần đây [7]. UTP là loại ung thƣ đứng hàng đầu ở nam giới và đứng hàng thứ ba ở nữ giới. Theo Globocan 2018 tại Việt Nam, ung thƣ phổi đứng thứ 2 chỉ sau ung thƣ gan với 23667 ca mới mắc và có 20710 trƣờng hợp tử vong [2]. Theo thống kê giai đoạn 2000-2010, tỷ lệ mắc ung thƣ phổi không ngừng gia tăng ở cả 2 giới.

Năm 2000, tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi ở nam và nữ tƣơng ứng là 29,3/100000 và 6,5/100000. Đến năm 2010, tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi ở nam và nữ tƣơng ứng là 35,1/100000 và 3 13,9/100000. Tại Hà Nội, thành phố có tỷ lệ UTP mắc chuẩn theo tuổi cao nhất, tỷ lệ này là 39,9/100.000 dân (giai đoạn 2004-2008) ở nam và 13,2/100. Các yếu tố nguy cơ - Thuốc lá : Là nguyên nhân quan trọng nhất gây ung thƣ phổi, ƣớc đoán 90% bệnh nhân bị ung thƣ phổi nguyên nhân do hút thuốc lá.

Nguy cơ phát triển thành ung thƣ phổi ở ngƣời hút thuốc lá 1 bao/ ngày trong 40 năm cao gấp 20 lần ngƣời không hút thuốc lá. Yếu tố này làm tăng nguy cơ ung thƣ phổi nếu kéo dài thời gian hút thuốc và kết hợp với những yếu tố nguy cơ khác nhƣ yếu tố gen sinh ung thƣ, asbetose [13]. - Phơi nhiễm nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nguy cơ ung thƣ phổi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ các trƣờng hợp ung thƣ phổi do các tác nhân nghề nghiệp ở Anh là 14.5% nam giới ở Pháp.

Các chất gây ung thƣ phổi do nguyên nhân nghề nghiệp quan trong đƣợc báo cáo là amimăng, silica, radon, kim loại nặng và hydrocarbon thơm đa vòng [13]. - Ô nhiễm không khí trong nhà đƣợc coi là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây ung thƣ với phụ nữ không hút thuốc. Các nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa phơi nhiễm diesel và ung thƣ phổi là nguy cơ tăng khiêm tốn nhƣng phù hợp [13]. - Gen: ngƣời ta nhận thấy các nhiễm sắc thể bị mất đoạn trong nhiều tế bào UTP nổi bật là sự mất nhiễm sắc thể vùng 3p21.

Gen p53, gen đã đƣợc nghiên cứu rộng rãi trong UTPTBN, bị biến đổi trong mọi týp của UTP [13]. - Các bệnh lý viêm mạn tính: Một phân tích tổng hợp về liên quan giữa các trƣờng hợp ung thƣ phổi và bệnh lý hen suyễn với bệnh nhân chƣa từng hút thuốc cho thấy yếu tố nguy cơ tăng hơn 1. Các bệnh nhân có tiền sử lao phổi cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thƣ phổi, theo 1 nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Thƣợng Hải, Trung Quốc thì nguy cơ mắc ung thƣ phổi của bệnh nhân tiền sử lao phổi là 1.5 lần và nguy cơ này tăng lên 2. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng sớm của UTP rất nghèo nàn, bệnh thƣờng phát hiện do tình cờ khi đi khám sức khỏe, khi chụp XQ hoặc đi khám một bệnh khác (5%-10%).

Còn lại, đại đa số các ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn với các biểu hiện lâm sàng phong phú, tùy thuộc vào vị trí u, mức độ lan rộng, xâm lấn của của tổn 4 thƣơng, sự di căn vào các cơ quan mà có các triệu chứng tƣơng ứng.  Các triệu chứng hô hấp:  Khó thở: Triệu chứng này thƣờng gặp ở giai đoạn muộn khi u to, chèn ép, bít tắc đƣờng hô hấp, hoặc khi khối u gây viêm nhiễm, xuất tiết nhiều dịch đờm dãi.  Thở rít: Do tổn thƣơng lòng khí quản chủ yếu là do khối u xâm lấn vào khí quản gây hẹp đƣờng thở hoặc ít gặp hơn là do liệt dây thanh hai bên.  Ho khan: Bệnh nhân ho kéo dài, điều trị kháng sinh ít hiệu quả, dễ nhầm với viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi.

 Ho có đờm lẫn máu rải rác số lƣợng ít, ho ho máu số lƣợng nhiều khi u ở rốn phổi, xâm lấn mạch máu.  Các triệu chứng do khối u chèn ép, xâm lấn trong lồng ngực và thành ngực:  Đau ngực: Bệnh nhân đau âm ỉ, kéo dài, vị trí điểm đau gợi ý vị trí khối u. Đau ở thành ngực khi u ở ngoại vi dính vào thành ngực, Đau ở dƣới xƣơng đòn đối với u nằm ở thùy trên, Đau vùng vú đối với u nằm ở gần cuống phổi.  Khàn tiếng: Do hạch di căn ở sát mặt dƣới đoạn ngang quai động mạch chủ chèn ép dây thần kinh quặt ngƣợc hoặc khối u ở phổi trái lan vào trung thất.

Soi thanh quản thấy dây thanh âm liệt, thƣờngliệt dây thanh trái.  Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên: phù cổ mặt hoặc phù áo khoác do u chèn ép tĩnh mạch chủ trên (bên phải) hoặc thân tĩnh mạch cánh tay đầu (bên trái) gây phù hố thƣợng đòn trái, đỏ mặt, các tĩnh mạch cổ và ngực giãn.  Nấc: Do tổn thƣơng thần kinh hoành và thần kinh phế vị.  Nuốt khó: Có thể do hạch trung thất to chèn ép gây tắc nghẽn hoặc do tổn thƣơng dây thanh quản quặt ngƣợc dẫn đến mất chức năng nuốt của họng.

 Khoảng 15% bệnh nhân UTP có tràn dịch màng phổi lúc chẩn đoán. Mặc dù hầu hết các trƣờng hợp tràn dịch cuối cùng đƣợc xác định là ác tính, khoảng một nửa ban đầu có tế bào học âm tính.  Tràn dịch màng tim: Xuất hiện ở 5 - 10% bệnh nhân UTP. Bệnh nhân thƣờng biểu hiện khó thở ( đặc biệt là khi nằm) là triệu chứng đầu tiên, kèm theo có lo âu, cảm giác bó chặt ngực dƣới xƣơng ức, giãn tĩnh mạch cổ và gan to.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát sử dụng Paclitaxel trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai" cung cấp cái nhìn chi tiết về hiệu quả và ứng dụng của Paclitaxel trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị, tỷ lệ đáp ứng, và các tác dụng phụ liên quan đến phác đồ này tại một trong những bệnh viện hàng đầu Việt Nam. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân quan tâm đến các phương pháp điều trị tiên tiến cho NSCLC.

Để hiểu sâu hơn về các phác đồ điều trị tương tự, bạn có thể tham khảo Luận án đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về hiệu quả của phác đồ kết hợp Paclitaxel và Carboplatin. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp đánh giá đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv được điều trị bằng afatinib sẽ giúp bạn so sánh hiệu quả của các phương pháp điều trị khác như Afatinib.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến đột biến gen và kháng thuốc, Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và tình trạng kháng thuốc ức chế tyrosine kinase ở bệnh nhân ung thư phổi có đột biến gen egfr là tài liệu không thể bỏ qua. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị ung thư phổi hiện đại.