Tổng quan luận án
U lympho ác tính không Hodgkin (ULAKH) ở trẻ em là bệnh lý ác tính của hệ thống tạo huyết và miễn dịch, đứng hàng thứ ba trong các bệnh ung thư ở trẻ em sau bệnh bạch cầu cấp và u não, chiếm khoảng 4,3% tổng số các trường hợp ung thư trẻ em. Khác với người lớn, ULAKH ở trẻ em có đặc tính tiến triển rất nhanh, mức độ ác tính cao và phần lớn bệnh nhi nhập viện khi khối u đã lan rộng; tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn III và IV chiếm khoảng 60% đến 70%. Trước thập niên 1970, việc áp dụng phẫu thuật hoặc xạ trị đơn thuần chỉ mang lại tỷ lệ chữa khỏi từ 10% đến 20%. Sự ra đời của các phác đồ đa hóa trị liệu kết hợp nhiều loại hóa chất đã nâng tỷ lệ sống thêm 5 năm chung của trẻ em mắc ULAKH trên thế giới lên 70% - 90%.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm bệnh học cũng như kết quả điều trị ULAKH ở trẻ em còn hạn chế. Việc áp dụng phác đồ điều trị giữa các trung tâm ung bướu trước đây chưa thực sự đồng nhất, một số phác đồ chưa đủ mạnh để kiểm soát bệnh ở giai đoạn lan tràn. Khoa Nhi Bệnh viện K đã triển khai áp dụng phác đồ quốc tế NHL - BFM 90 (Berlin - Frankfurt - Münster 90) cho các trường hợp ULAKH trẻ em có độ ác tính cao hoặc ở giai đoạn muộn. Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Phạm Thị Việt Hương được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu thực tiễn thông qua hai mục tiêu cụ thể:
- Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học u lympho ác tính không Hodgkin ở trẻ em giai đoạn III+IV điều trị tại Bệnh viện K từ ngày 01/06/2005 đến ngày 30/10/2014.
- Đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin giai đoạn III+IV của số trẻ em này bằng phác đồ NHL - BFM 90 tại Bệnh viện K.
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhi được chẩn đoán xác định mắc ULAKH giai đoạn III và IV theo phân loại St Jude Murphy, được điều trị bằng phác đồ NHL - BFM 90 tại Bệnh viện K trong khung thời gian từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 10 năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Dịch tễ học ULAKH trẻ em ghi nhận sự khác biệt rõ rệt theo địa lý và chủng tộc. Các thống kê dịch tễ của Siegel R. và cộng sự (2013), Ward E. và cộng sự (2014) cho thấy tỷ lệ mắc bệnh dao động tùy theo khu vực; bệnh đặc biệt phổ biến tại khu vực Châu Phi xích đạo liên quan đến u lympho Burkitt và nhiễm virus Epstein - Barr (EBV). Các yếu tố nguy cơ được xác định gồm suy giảm miễn dịch bẩm sinh (hội chứng Wiskott - Aldrich, hội chứng thất điều - giãn mạch theo Levine và cs, 1994; Filipovich và cs, 1992) hoặc suy giảm miễn dịch mắc phải sau ghép tạng (Opelz và Henderson, 1993) và nhiễm HIV. Về phân bố tuổi và giới, các công trình của Murphy S.B. và cs (1989), Reiter A. và cs (1999), Sun X.F. (2006) chỉ ra độ tuổi trung bình mắc bệnh là khoảng 8 - 10 tuổi với ưu thế thuộc về trẻ trai (tỷ lệ nam/nữ khoảng 3/1 đến 3,5/1). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Hứa Thị Ngọc Hà (1995), Nguyễn Thị Mai Hương và cs (2002), Trần Chánh Khương và cs (2003) và Phạm Thị Việt Hương (2008) cũng ghi nhận tuổi trung bình từ 6 đến 9,8 tuổi cùng ưu thế giới tính nam rõ rệt.
Về phương pháp điều trị, lịch sử phát triển liệu pháp toàn thân bắt đầu từ nghiên cứu đơn hóa chất Cyclophosphamide của Zeigler J.L. và cs (1970) với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn ban đầu 74% nhưng sống thêm không bệnh 2 năm chỉ đạt 35%. Wollner N. và cs (1976) mở ra kỷ nguyên đa hóa trị với phác đồ LSA2L2, nâng tỷ lệ sống thêm không bệnh lên 76% so với 11% ở nhóm không điều trị. Tiếp theo đó, các thử nghiệm lâm sàng của Nhóm Ung thư trẻ em (CCG) như Anderson J.R. (1983), Meadows A.T. và cs (1989), Kusumakumary P. và cs (1998) đã chứng minh vai trò của các phác đồ COMP, ACOP đối với từng thể mô bệnh học.
| Nhóm nghiên cứu / Tác giả |
Năm công bố |
Phác đồ áp dụng |
Đối tượng / Giai đoạn |
Tỷ lệ sống thêm ghi nhận |
| Zeigler J.L. và cs |
1970 |
Cyclophosphamide đơn chất |
U lympho Burkitt |
STKB 2 năm: 35% |
| Wollner N. và cs |
1976 |
Phác đồ LSA2L2 |
ULAKH trẻ em |
STKB: 76% (so với 11% nhóm chứng) |
| Anderson J.R. và cs |
1983 |
LSA2L2 so với COMP |
Giai đoạn lan tràn |
STKB thể nguyên bào: LSA2L2 64% > COMP 35% |
| Attarbaschi A. và cs |
2002 |
NHL-BFM 86, 90, 95 |
ULAKH và bạch cầu cấp B |
Sống thêm không biến cố: 84% - 86% |
| Burkhardt B. và cs |
2006 |
NHL-BFM 90/86 |
Giai đoạn III/IV |
STKB 5 năm: 91% ± 2% |
| Sun X.F. và cs |
2007 |
NHL-BFM 90 |
U lympho Burkitt |
ĐƯHT: 83,3%; STKB 3 năm: 86% |
| Müller J. và cs |
2008 |
NHL-BFM 90 và 95 |
ULAKH trẻ em |
ĐƯHT: 89%; STTB 5 năm: 78% |
Vị trí của luận án được xác lập trên cơ sở kiểm chứng và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ NHL - BFM 90 trên bệnh nhi Việt Nam ở giai đoạn lan tràn (III+IV), trong bối cảnh các phương pháp phẫu thuật triệt căn và xạ trị diện rộng dần được thu hẹp chỉ định để giảm thiểu biến chứng lâu dài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phân loại lâm sàng và bệnh học quốc tế dành cho u lympho ác tính không Hodgkin ở trẻ em:
- Phân loại giai đoạn bệnh: Áp dụng hệ thống phân loại giai đoạn lâm sàng St Jude Murphy (1980) cải tiến, chia bệnh thành 4 giai đoạn dựa trên vị trí nguyên phát, số lượng vùng hạch tổn thương ở một hay hai phía cơ hoành, và mức độ thâm nhiễm vào tủy xương hoặc hệ thần kinh trung ương (TKTW).
| Giai đoạn theo St Jude Murphy |
Tiêu chuẩn chẩn đoán vị trí và mức độ lan tràn của khối u |
| Giai đoạn I |
Một khối u ngoài hạch hoặc một vùng hạch đơn độc (ngoại trừ trung thất và ổ bụng). |
| Giai đoạn II |
Một khối u ngoài hạch kèm xâm lấn hạch vùng; khối u tiêu hóa kèm hoặc không kèm hạch mạc treo; hai hoặc nhiều vùng hạch/khối u ngoài hạch ở cùng một phía cơ hoành. |
| Giai đoạn III |
Tổn thương ở hai phía cơ hoành; u nguyên phát trong lồng ngực (trung thất, màng phổi, tuyến ức); tổn thương lan tràn trong ổ bụng; u quanh cột sống/ngoài màng cứng. |
| Giai đoạn IV |
Bất kỳ tổn thương nào nêu trên có kèm theo thâm nhiễm hệ thần kinh trung ương và/hoặc tủy xương. |
-
Phân loại mô bệnh học và hóa mô miễn dịch: Đối chiếu phân loại Công thức thực hành 1982 (Working Formulation - WF 1982) với phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2001). Phân loại WF 1982 phân chia thành 3 nhóm độ ác tính (thấp, trung bình, cao) gồm 10 phân nhóm mô học; phân loại WHO 2001 kết hợp hình thái học và các cụm biệt hóa tế bào (CD) để xác định nguồn gốc tế bào dòng B, dòng T hoặc tế bào diệt tự nhiên (NK).
-
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên toàn bộ bệnh nhi thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn tại Bệnh viện K từ tháng 6/2005 đến tháng 10/2014.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhi dưới 18 tuổi, có chẩn đoán mô bệnh học xác định là ULAKH, xếp giai đoạn III hoặc IV theo St Jude Murphy, chưa qua điều trị đặc hiệu trước đó và được điều trị đủ phác đồ NHL - BFM 90.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhi không đủ hồ sơ bệnh án theo dõi, từ chối điều trị hoặc bỏ dở phác đồ, mắc bệnh ác tính thứ phát sau điều trị bệnh lý khác.
- Các chỉ tiêu thu thập: Tuổi, giới, thời gian khởi bệnh, lý do vào viện, vị trí tổn thương ban đầu, nồng độ Lactat Dehydrogenase (LDH) huyết thanh, tỷ lệ thâm nhiễm tủy đồ, phân loại mô bệnh học và nguồn gốc miễn dịch, tỷ lệ đáp ứng sau pha tấn công (đáp ứng hoàn toàn - ĐƯHT, đáp ứng một phần - ĐƯMP), thời gian đáp ứng sớm - muộn, các độc tính trên hệ tạo huyết, gan, thận theo thang độ WHO, tỷ lệ tái phát, tỷ lệ tử vong và thời gian sống thêm toàn bộ (STTB), sống thêm không bệnh (STKB) 5 năm.
- Xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê y học chuyên ngành, phân tích sống thêm theo phương pháp Kaplan - Meier và kiểm định log-rank để so sánh giữa các nhóm biến số.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp cơ sở lý luận và y văn quốc tế về dịch tễ học, căn nguyên sinh bệnh học, biểu hiện lâm sàng, phân loại mô bệnh học và các chiến lược điều trị ULAKH ở trẻ em:
- Dịch tễ và yếu tố nguy cơ: Trình bày mối liên quan giữa đột biến nhiễm sắc thể (chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể 14 và 18), suy giảm miễn dịch bẩm sinh/mắc phải và các tác nhân vi sinh vật gồm Epstein - Barr virus (EBV), Helicobacter pylori (HP) và virus herpes người týp 8 (HHV8).
- Đặc điểm lâm sàng: Trẻ thường có hội chứng B (sốt trên 38°C, sụt cân trên 10% trong 6 tháng, đổ mồ hôi đêm) và nguy cơ cao mắc hội chứng tan hủy u cấp tính khi khối u lớn. Tổn thương hạch và ngoài hạch phân bố chủ yếu ở ổ bụng (chiếm 31% - 55%) và trung thất (chiếm 15% - 45%). Thâm nhiễm hệ thần kinh trung ương chiếm khoảng 5% - 8% tại thời điểm chẩn đoán, cần phát hiện qua triệu chứng liệt dây thần kinh sọ hoặc xét nghiệm tế bào dịch não tủy.
- Vai trò của các phương pháp điều trị:
- Phẫu thuật: Không còn chỉ định điều trị triệt căn đơn thuần do ULAKH là bệnh lý toàn thân. Các nghiên cứu của Shamberger R.C. (1992), LaQuaglian M.P. (1992), Héloury Y. (1995), Zakaria O.M. (2013) khẳng định phẫu thuật chỉ đóng vai trò sinh thiết chẩn đoán và xử trí các cấp cứu ngoại khoa như lồng ruột, tắc ruột, thủng ruột hoặc chèn ép đường thở.
- Xạ trị: Các nghiên cứu của Link M.P. (1990), Suryanarayan K. (1999), Lones (2002) và Burkhardt B. (2006) chứng minh việc loại bỏ xạ trị bổ trợ hoặc xạ trị sọ não dự phòng khỏi các phác đồ đa hóa chất liều cao không làm giảm tỷ lệ sống thêm không bệnh mà còn hạn chế nguy cơ ung thư thứ phát và độc tính thần kinh.
- Hóa trị: Đóng vai trò then chốt. Phác đồ đa trung tâm NHL - BFM 90 bao gồm các pha điều trị tấn công và củng cố với các hóa chất liều cao như Methotrexate, Cyclophosphamide, Cytarabine, Etoposide kết hợp tiêm hóa chất nội tủy dự phòng TKTW.
- Các liệu pháp mới: Điểm qua các hướng điều trị đích bằng kháng thể đơn dòng (Rituximab kháng CD20, Brentuximab vedotin kháng CD30, Alemtuzumab kháng CD52) và ghép tế bào gốc tạo máu cho các trường hợp tái phát hoặc kháng thuốc theo báo cáo của Bureo E. (1995), Attias D. (2008), Meinhardt A. (2010), Kimble Frazer (2012).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu tại Bệnh viện K:
- Cỡ mẫu và đối tượng: Toàn bộ bệnh nhi được chẩn đoán ULAKH giai đoạn III và IV được điều trị nội trú tại Khoa Nhi từ tháng 6/2005 đến tháng 10/2014.
- Quy trình điều trị: Bệnh nhân được phân tầng nguy cơ và điều trị theo các nhánh của phác đồ NHL - BFM 90, bao gồm các đợt hóa trị xen kẽ với khoảng cách và liều lượng thuốc được chuẩn hóa, kết hợp hóa chất nội tủy định kỳ.
- Đánh giá chỉ tiêu: Đánh giá đáp ứng u sau pha tấn công qua thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh (CT scan, siêu âm) và tủy đồ. Ghi nhận các biến cố độc tính trên tủy xương (hạ bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu), độc tính gan (tăng men SGOT/SGPT), thận và các cơ quan khác.
- Khống chế sai số và đạo đức nghiên cứu: Các tiêu bản giải phẫu bệnh được hội chẩn bởi các chuyên gia Giải phẫu bệnh Bệnh viện K. Đề tài được thông qua Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức Bệnh viện K và Trường Đại học Y Hà Nội.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu được từ nhóm bệnh nhi nghiên cứu:
- Đặc điểm chung và lâm sàng: Phân bố tuổi, tỷ lệ nam/nữ, lý do vào viện chủ yếu (khối u ổ bụng, u trung thất, hạch to ngoại vi), thời gian khởi bệnh trước khi nhập viện. Tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn III so với giai đoạn IV và tỷ lệ có hội chứng B.
- Đặc điểm cận lâm sàng: Tỷ lệ phân bố thể mô bệnh học theo WF 1982 (thể Burkitt, thể nguyên bào lympho, thể lan tỏa tế bào lớn) và theo WHO 2001; tỷ lệ phân loại nguồn gốc tế bào dòng B và dòng T; tỷ lệ tăng nồng độ LDH huyết thanh trước điều trị; tỷ lệ thâm nhiễm tủy xương trên tủy đồ.
- Kết quả điều trị bằng phác đồ NHL - BFM 90:
- Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐƯHT) và đáp ứng một phần (ĐƯMP) sau pha điều trị tấn công.
- Phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ ĐƯHT với các yếu tố: lứa tuổi, thời gian khởi bệnh, nồng độ LDH huyết thanh ban đầu và thể mô bệnh học.
- Đánh giá thời gian đáp ứng sớm và đáp ứng muộn theo các phân nhóm dịch tễ và bệnh học.
- Độc tính và tai biến: Tỷ lệ hạ bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, biến chứng sốt hạ bạch cầu; mức độ tăng men gan, suy giảm chức năng thận và các tác dụng phụ tiêu hóa.
- Tái phát, tử vong và sống thêm: Tỷ lệ tái phát tại chỗ, tái phát ngoài vị trí ban đầu hoặc tái phát TKTW; tỷ lệ và nguyên nhân tử vong sau từng pha điều trị; đường cong sống thêm Kaplan - Meier thể hiện tỷ lệ sống thêm không bệnh (STKB) và sống thêm toàn bộ (STTB) 5 năm theo giới, nhóm tuổi, giai đoạn bệnh (III so với IV), thể mô bệnh học, nồng độ LDH và tốc độ đáp ứng điều trị.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện của luận án với các công bố khoa học trong nước và quốc tế:
- Về dịch tễ, lâm sàng và mô bệnh học: So sánh tuổi trung bình và tỷ lệ nam/nữ với các nghiên cứu của Murphy S.B., Reiter A., Sun X.F., Nguyễn Thị Mai Hương, Trần Chánh Khương. Phân tích sự phù hợp trong phân loại giữa WF 1982 và WHO 2001 tại điều kiện thực tế của Việt Nam; ý nghĩa tiên lượng của nồng độ LDH huyết thanh tăng cao và tình trạng thâm nhiễm tủy xương trước điều trị.
- Về kết quả đáp ứng và hiệu quả của phác đồ NHL - BFM 90: Đối chiếu tỷ lệ ĐƯHT sau pha tấn công với kết quả của nhóm tác giả BFM quốc tế (Reiter A., Kavan, Attarbaschi A., Burkhardt B.) và các tác giả Châu Á (Sun X.F., Fukano R., Meng J.H., Chen Y.). Khẳng định phác đồ mang lại tỷ lệ kiểm soát bệnh cao ở giai đoạn lan tràn mà không cần kết hợp xạ trị hay phẫu thuật cắt bỏ u lớn.
- Về độc tính và kiểm soát biến chứng: Bàn luận về mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhi Việt Nam, các biện pháp điều trị hỗ trợ như sử dụng yếu tố kích thích sinh dòng bạch cầu hạt, truyền chế phẩm máu, kiểm soát hội chứng tan hủy u và dự phòng nhiễm trùng trong giai đoạn hạ bạch cầu.
- Về sống thêm 5 năm: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến STKB và STTB 5 năm, trong đó tốc độ đạt đáp ứng sớm và nồng độ LDH huyết thanh là các chỉ dấu tiên lượng quan trọng.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Về mặt khoa học và lý luận:
- Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học theo WF 1982 và phân loại miễn dịch WHO 2001 trên nhóm bệnh nhi ULAKH giai đoạn lan tràn (III+IV) điều trị tại Bệnh viện K.
- Xác lập giá trị tiên lượng của nồng độ LDH huyết thanh, tình trạng tổn thương tủy xương và mức độ đáp ứng sau pha tấn công đối với khả năng sống thêm của bệnh nhi.
-
Về mặt thực tiễn điều trị:
- Luận án chứng minh tính khả thi, hiệu quả điều trị và mức độ an toàn của phác đồ đa hóa trị liệu liều cao NHL - BFM 90 tại Việt Nam, đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và thời gian sống thêm 5 năm tương đương với các báo cáo trong khu vực.
- Khẳng định khả năng rút bỏ xạ trị diện rộng và xạ trị sọ não dự phòng cũng như không cần phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn trong phác đồ điều trị ULAKH giai đoạn III và IV, giúp giảm thiểu biến chứng ngoại khoa và di chứng nhiễm độc tia xạ cho trẻ em.
-
Kiến nghị và đề xuất:
- Khuyến nghị chuẩn hóa việc áp dụng phác đồ NHL - BFM 90 cho bệnh nhi mắc ULAKH giai đoạn muộn tại các trung tâm ung bướu trên toàn quốc.
- Đề xuất tăng cường các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực (kháng sinh dự phòng, truyền máu, dinh dưỡng tĩnh mạch, thuốc kích bạch cầu) để kiểm soát tốt độc tính tạo huyết và hạ thấp tỷ lệ tử vong do tai biến điều trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện đơn trung tâm tại Bệnh viện K; việc ứng dụng phân loại mô bệnh học theo WHO 2001 và các kỹ thuật hóa mô miễn dịch chuyên sâu ở giai đoạn đầu của nghiên cứu còn gặp hạn chế về nguồn lực; chưa có điều kiện áp dụng thường quy kháng thể đơn dòng (như Rituximab) hoặc ghép tế bào gốc tạo máu cho các trường hợp bệnh nhi tái phát hoặc kháng thuốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu đa trung tâm, ứng dụng phân loại mô bệnh học cập nhật của WHO (2008, 2016); triển khai các thử nghiệm lâm sàng kết hợp thuốc điều trị đích (kháng thể đơn dòng kháng CD20, CD30) vào phác đồ hóa trị chuẩn và xây dựng quy trình ghép tế bào gốc cho nhóm bệnh nhi tái phát.
Giá trị tham khảo
- Đối với bác sĩ lâm sàng ung bướu và nhi khoa: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn trong việc chẩn đoán phân loại giai đoạn St Jude Murphy, phân nhóm mô bệnh học, chỉ định phác đồ hóa trị liều cao NHL - BFM 90 và quản lý các tai biến độc tính liên quan đến hóa chất.
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu lâm sàng đánh giá kết quả điều trị ung thư, phương pháp theo dõi sống thêm Kaplan - Meier và kỹ thuật xử lý số liệu y sinh học.
- Đối với các nhà quản lý y tế: Làm cơ sở khoa học để xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị chuẩn quốc gia đối với bệnh lý u lympho ác tính không Hodgkin ở trẻ em.
Câu hỏi thường gặp
1. Phác đồ NHL - BFM 90 có những ưu điểm gì khi áp dụng điều trị ULAKH trẻ em giai đoạn III+IV tại Bệnh viện K?
Phác đồ NHL - BFM 90 là phác đồ đa hóa chất liều cao đã được chuẩn hóa tại 120 trung tâm ung thư trẻ em trên thế giới. Ưu điểm nổi bật khi triển khai tại Bệnh viện K là nguồn thuốc sẵn có tại Việt Nam, phác đồ đã rút bỏ chỉ định xạ trị bổ trợ (bao gồm cả xạ trị sọ não dự phòng) và không yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn, giúp hạn chế tối đa di chứng lâu dài cho bệnh nhi.
2. Hệ thống phân loại giai đoạn nào được luận án sử dụng và tiêu chuẩn xếp vào giai đoạn lan tràn (III+IV) là gì?
Luận án áp dụng hệ thống phân loại St Jude Murphy. Giai đoạn III được xác định khi khối u ở hai phía cơ hoành, u nguyên phát trong lồng ngực (trung thất, màng phổi), tổn thương lan tràn trong ổ bụng hoặc u cạnh cột sống. Giai đoạn IV là bất kỳ tổn thương nào có kèm theo thâm nhiễm vào hệ thần kinh trung ương và/hoặc tủy xương.
3. Vai trò của phẫu thuật trong điều trị ULAKH trẻ em được xác định như thế nào trong luận án?
Phẫu thuật không còn giữ vai trò điều trị triệt căn do ULAKH là bệnh lý toàn thân có độ ác tính cao. Phẫu thuật chỉ đóng vai trò hỗ trợ để sinh thiết lấy bệnh phẩm chẩn đoán xác định mô bệnh học và xử trí các tình huống cấp cứu ngoại khoa như tắc ruột, lồng ruột, thủng ruột hoặc mở khí quản giải phóng đường thở.
4. Vì sao xạ trị sọ não dự phòng có xu hướng được loại bỏ trong điều trị ULAKH trẻ em giai đoạn III+IV?
Các bằng chứng y văn quốc tế được luận án tổng quan (như nghiên cứu của Burkhardt B. và cs, 2006) chỉ ra rằng việc sử dụng các hóa chất liều cao qua được hàng rào máu não (như Methotrexate, Cytarabine) kết hợp tiêm hóa chất nội tủy định kỳ mang lại hiệu quả kiểm soát thâm nhiễm TKTW tương đương xạ trị, đồng thời tránh được các biến chứng nghiêm trọng về độc tính thần kinh và nguy cơ phát sinh ung thư thứ phát do tia xạ trên cơ thể trẻ nhỏ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Việt Hương đã phân tích toàn diện các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và mô bệnh học của bệnh nhi u lympho ác tính không Hodgkin giai đoạn III và IV tại Bệnh viện K trong giai đoạn 2005 - 2014. Công trình khẳng định tính hiệu quả và mức độ an toàn của phác đồ đa hóa trị liệu NHL - BFM 90 trong việc nâng cao tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và thời gian sống thêm 5 năm cho bệnh nhi ở giai đoạn lan tràn. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng phục vụ công tác chuẩn hóa phác đồ điều trị và định hướng ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử, điều trị đích trong tương lai.