Luận án tiến sĩ: Mô bệnh học và hóa mô miễn dịch ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung và buồng trứng - Nguyễn Khánh Dương, ĐH Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư biểu mô tuyến

Ung thư biểu mô tuyến (UTBT) là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, xuất phát từ biểu mô tuyến của nội mạc tử cung và buồng trứng. Loại ung thư này có nguồn gốc từ tế bào biểu mô tuyến, có khả năng xâm lấn và di căn. UTBT có nhiều loại khác nhau, bao gồm ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung và ung thư biểu mô tuyến buồng trứng.

1.1. Định nghĩa và phân loại

UTBT được định nghĩa là loại ung thư xuất phát từ biểu mô tuyến của nội mạc tử cung và buồng trứng. Phân loại UTBT bao gồm ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung và ung thư biểu mô tuyến buồng trứng, dựa trên vị trí xuất phát của khối u.

1.2. Dịch tễ học

UTBT là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, với số lượng ca mắc và tử vong cao hàng năm. Theo thống kê, ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là loại ung thư phổ biến thứ hai ở phụ nữ, sau ung thư vú.

II. Phân tích và vấn đề

Phân tích và vấn đề liên quan đến UTBT bao gồm việc chẩn đoán sớm, điều trị hiệu quả và tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Việc chẩn đoán sớm UTBT rất quan trọng để tăng cường hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

2.1. Khó khăn trong chẩn đoán

Chẩn đoán UTBT thường gặp khó khăn do các triệu chứng không rõ ràng và không đặc hiệu. Việc chẩn đoán sớm UTBT đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp, bao gồm siêu âm, nội soi và sinh thiết.

2.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của UTBT bao gồm các yếu tố di truyền, nội tiết và môi trường. Tìm hiểu nguyên nhân và yếu tố nguy cơ giúp chúng ta có thể phòng ngừa và phát hiện sớm UTBT.

III. Giải pháp và phương pháp

Giải pháp và phương pháp điều trị UTBT bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân là rất quan trọng để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

3.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho UTBT. Phẫu thuật có thể được thực hiện đơn độc hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

3.2. Hóa trị và xạ trị

Hóa trị và xạ trị là các phương pháp điều trị bổ trợ cho UTBT. Hóa trị và xạ trị có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với phẫu thuật để tăng cường hiệu quả điều trị.

IV. Kết luận và ứng dụng

Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu UTBT là cung cấp thông tin và kiến thức về loại ung thư này, giúp chúng ta có thể phòng ngừa, chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả UTBT.

4.1. Ý nghĩa lâm sàng

Nghiên cứu UTBT có ý nghĩa lâm sàng quan trọng, giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về loại ung thư này và cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán và điều trị.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Hướng nghiên cứu tương lai về UTBT bao gồm việc tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, phát triển phương pháp chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả hơn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN KHÁNH DƯƠNG nghiªn cøu m« bÖnh häc vµ sù béc lé mét sè dÊu Ên hãa m« miÔn dÞch ung th biÓu m« tuyÕn cña néi m¹c tö cung vµ buång trøng LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ----- ----- NGUYỄN KHÁNH DƯƠNG nghiªn cøu m« bÖnh häc vµ sù béc lé mét sè dÊu Ên hãa m« miÔn dÞch ung th biÓu m« tuyÕn cña néi m¹c tö cung vµ buång trøng Chuyên ngành : Giải phẫu bệnh và pháp y Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Đình Roanh 2. Lưu Thị Hồng HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều các Quý Thầy, Cô, các đồng nghiệp và các tập thể, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: - PGS.TS Lê Đình Roanh, nguyên Phó trưởng Bộ môn GPB - trường ĐHY Hà Nội, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát hiện sớm ung thư - người thầy đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong học tập, nghiên cứu, cũng như tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong cuộc sống và công việc.TS Lưu Thị Hồng, nguyên Vụ trưởng Vụ sức khỏe sinh sản Bộ Y tế, người cũng đã hết lòng dìu dắt, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong học tập, nghiên cứu và công việc. Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: - PGS.TS Tạ Văn Tờ, Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội - PGS.TS Bùi Thị Mỹ Hạnh, Phó trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội - PGS.TS Nguyễn Văn Hưng, nguyên Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội - TS Nguyễn Thúy Hương, nguyên Phó trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội - PGS.TS Lê Quang Vinh, nguyên Trưởng khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Phụ sản Trung ương Những người thầy đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến và cung cấp nhiều tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn: - Đảng ủy, Ban Giám đốc và các Phòng, Ban của Bệnh viện Phụ sản trung ương. - Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý và Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội. Đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. - Các nhà khoa học trong và ngoài Hội đồng khoa học, các nhà khoa học phản biện độc lập đã giành nhiều thời gian để đánh giá và đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Các thầy, các cô cùng toàn bộ cán bộ viên chức của Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường Đại học Y Hà Nôi. - Lãnh đạo và tập thể bác sĩ, kỹ thuật viên, cán bộ viên chức của Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương. - Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ của Trung tâm nghiên cứu và phát hiện sớm ung thư. Đã giúp đỡ tôi rất nhiều và cung cấp các tư liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và tri ân tới các bệnh nhân, những người không may mắn bị bệnh đã cung cấp cho tôi các tư liệu quý để nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi vô cùng biết ơn công lao sinh thành và dưỡng dục của Cha, Mẹ đã dành cho tôi. Tôi không thể không nhắc tới những tình cảm của Người bạn đời yêu thương, của hai con, anh chị em và người thân trong gia đình đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống, trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi tới toàn thể các anh, chị, các bạn đồng nghiệp và bạn bè lời biết ơn chân thành vì đã dành cho tôi những tình cảm và sự giúp đỡ quý báu. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nguyễn Khánh Dương LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Khánh Dương, nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Giải phẫu bệnh và pháp y, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Đình Roanh và PGS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, tháng 3 năm 2021 NGƯỜI CAM ĐOAN Nguyễn Khánh Dương NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT BT : Buồng trứng BMTD : Biểu mô thanh dịch CN-TD : Chế nhầy - thanh dịch FIGO : International Federation of Gynecology Obstetrics GOG : Gynecologic Oncology Group GNQTUT : Ghi nhận quần thể ung thư HE : Hematoxylin-Eosin HMMD : Hóa mô miễn dịch IARC : Intenational Agency for Reseach on Cancer NMTC : Nội mạc tử cung MBH : Mô bệnh học SEER : Surveillance Epidemiology and End Results TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới TD : Thanh dịch UT : Ung thư UTBM : Ung thư biểu mô UTBMT : Ung thư biểu mô tuyến UTBT : Ung thư buồng trứng UTNMTC : Ung thư nội mạc tử cung BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH Biệt hóa rõ : Well differentiated Biệt hóa vừa : Moderately differentiated Biệt hóa kém : Poorly differentiated Chỉ số tăng sinh nhân : Labeling index (LI) Độ mô học : Histological grade Hóa mô miễn dịch : Immunohistochemistry UTBM dạng nội mạc : Endometrioid carcinoma Biến thể với biệt hóa vảy : Variant with squamous differentiation Biến thể tuyến nhung mao : Villoglandular variant Biến thể chế tiết : Secretory variant UTBM chế nhầy : Mucinous carcinoma UT nội biểu mô thanh dịch : Serous endometrial intraepithelial carcinoma UTBM thanh dịch : Serous carcinoma UTBM tế bào sáng : Clear cell carcinoma UTBM tuyến hỗn hợp : Mixed adenocarcinoma UTBM thanh dịch độ thấp : Low-grade serous carcinoma UTBM thanh dịch độ cao : High-grade serous carcinoma UTBM chế nhầy-thanh dịch : Serousmucinous carcinoma MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. SƠ LƯỢC DỊCH TỄ HỌC. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư buồng trứng. CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ NHỮNG THAY ĐỔI Ở MỨC PHÂN TỬ. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư buồng trứng. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư buồng trứng. MỘT SỐ DẤU ẤN HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG GẦN ĐÂY. Nghiên cứu về ung thư nội mạc tử cung. Nghiên cứu về ung thư buồng trứng.29 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Các biến số dùng trong nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. KHẮC PHỤC SAI SỐ. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.49 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ NỘI MẠC VÀ BUỒNG TRỨNG. Đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm mô bệnh học của ung thư nội mạc tử cung. Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô buồng trứng. ĐẶC ĐIỂM BỘC LỘ DẤU ẤN HHMD CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ BUỒNG TRỨNG. Đặc điểm bộc lộ một số dấu ấn HMMD của UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD với typ của UTBM nội mạc. Đặc điểm bộc lộ một số dấu ấn HMMD của UTBM buồng trứng67 3. Mối liên quan giữa tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD với các typ UTBM buồng trứng.68 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG. Về đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu. Về đặc điểm mô bệnh học ung thư nội mạc tử cung. Về đặc điểm mô bệnh học ung thư buồng trứng. VỀ MỐI LIÊN QUAN TYP MÔ BỆNH HỌC VỚI ĐỘ MÔ HỌC VÀ GIAI ĐOẠN BỆNH. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư buồng trứng. VỀ ĐẶC ĐIỂM BỘC LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN HÓA MÔ MIỄN DỊCH. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư buồng trứng.120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Typ mô bệnh học UTBM nội mạc tử cung. Typ mô bệnh học UTBM buồng trứng. Giai đoạn ung thư nội mạc tử cung. Giai đoạn ung thư buồng trứng. Các kháng thể sử dụng trong nghiên cứu. Tỷ lệ các typ mô bệnh học UTBM nội mạc. Tỷ lệ độ mô học của UTBM nội mạc. Mối liên quan typ mô bệnh học UTBM nội mạc với độ mô học 53 Bảng 3. Mối liên quan giữa các typ UTBM nội mạc với giai đoạn bệnh. Tỷ lệ độ mô học của UTBM buồng trứng. Mối liên quan giữa các typ UTBM buồng trứng với độ mô học 56 Bảng 3. Mối liên quan các typ UTBM buồng trứng với giai đoạn bệnh. Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD của UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ CK7 với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ CK20 với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan bộc lộ cặp CK7, CK20 với các typ UTBM nội mạc 60 Bảng 3. Mối liên quan giữa bộc lộ ER với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ PR với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan bộc lộ cặp ER, PR với typ UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ p53, Ki67 với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ CEA, EMA với các typ UTBM nội mạc. Liên quan giữa bộc lộ MUC1, MUC2, MUC5AC với các typ UTBM nội mạc. Mối liên quan giữa bộc lộ WT1, HNF1- β với các typ UTBM nội mạc. Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD của UTBM buồng trứng. Mối liên quan giữa bộc lộ CK7 với các typ UTBM buồng trứng. Mối liên quan giữa bộc lộ CK20 với các typ UTBM buồng trứng. Mối liên quan bộc lộ cặp CK7, CK20 với các typ UTBM buồng trứng. Mối liên quan giữa bộc lộ ER với các typ UTBM buồng trứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ