Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học huyết khối tĩnh mạch não - Trịnh Tiến Lực, Trường Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Thần kinh

Người đăng

Ẩn danh

2020

182
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về huyết khối tĩnh mạch não

Huyết khối tĩnh mạch não (CVT) là tình trạng tắc nghẽn hệ thống tĩnh mạch não do cục máu đông hình thành trong lòng xoang tĩnh mạch não hoặc các tĩnh mạch não. Bệnh lý này chiếm khoảng 0,5-1% tổng số các trường hợp đột quỵ, thường gặp ở người trẻ tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Ba yếu tố gây bệnh chính bao gồm tam chứng Virchow: thay đổi thành phần máu dẫn đến tình trạng tăng đông, sự ứ trệ dòng chảy máu và tổn thương nội mô mạch máu. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm tăng đông bẩm sinh như giảm protein S, protein C, antithrombin III, hoặc tăng đông mắc phải như mất nước, sử dụng thuốc tránh thai, thai nghén. Triệu chứng lâm sàng đa dạng, từ đau đầu, động kinh đến các dấu hiệu thần kinh khu trú. Việc chẩn đoán sớm đóng vai trò quyết định đến tiên lượng bệnh nhân. Các phương pháp hình ảnh học hiện đại như CT, MRI, MRA và DSA giúp phát hiện chính xác vị trí và mức độ tắc nghẽn của huyết khối.

1.1. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch não

Huyết khối tĩnh mạch não là bệnh lý thần kinh ít phổ biến nhưng có tỷ lệ mắc ngày càng tăng nhờ sự phát triển của các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Tỷ lệ mắc hàng năm ước tính khoảng 3-4 trường hợp trên một triệu dân. Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, với tỷ lệ khoảng 3:1. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm rối loạn đông máu di truyền như đột biến gene factor V Leiden, thiếu hụt protein C, protein S, antithrombin III. Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ mắc phải như sử dụng thuốc tránh thai đường uống, thai kỳ, nhiễm trùng, bệnh tự miễn và ung bướu cũng góp phần gia tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong hệ thống tĩnh mạch não.

1.2. Sinh lý bệnh và cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch não

Huyết khối tĩnh mạch hình thành chủ yếu trong môi trường tuần hoàn máu chậm, khi máu tăng độ nhớt tạo điều kiện hình thành lưới sợi fibrin bao bọc các hồng cầu. Thành phần chính của huyết khối tĩnh mạch gồm fibrin và hồng cầu, khác biệt so với huyết khối động mạch chủ yếu chứa tiểu cầu. Cơ chế hình thành dựa trên tam chứng Virchow bao gồm ba yếu tố: thay đổi thành phần máu dẫn đến tăng đông, sự ứ trệ dòng chảy máu và tổn thương nội mô mạch máu. Các yếu tố này có thể tồn tại riêng rẽ hoặc phối hợp, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch não, gây tăng áp lực tĩnh mạch, phù não và nhồi máu não.

II. Phân tích đặc điểm lâm sàng huyết khối tĩnh mạch não

Triệu chứng lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch não rất đa dạng và không đặc hiệu, gây khó khăn trong việc chẩn đoán sớm. Đau đầu là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm khoảng 80-90% các trường hợp, thường xuất hiện đột ngột hoặc tăng dần theo thời gian. Động kinh xảy ra ở khoảng 40% bệnh nhân, có thể là triệu chứng khởi phát hoặc xuất hiện trong quá trình bệnh tiến triển. Các dấu hiệu thần kinh khu trú bao gồm liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thị giác tùy thuộc vào vị trí và mức độ tắc nghẽn. Hội chứng tăng áp lực nội sọ biểu hiện qua đau đầu, buồn nôn, phù gai thị và rối loạn ý thức. Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể hôn mê và tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Sự đa dạng về triệu chứng lâm sàng đòi hỏi bác sĩ lâm sàng phải có sự nghi ngờ cao và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp để xác định chẩn đoán.

2.1. Các biểu hiện thần kinh thường gặp trong huyết khối tĩnh mạch não

2.2. Các thể lâm sàng đặc thù của huyết khối tĩnh mạch não

Huyết khối tĩnh mạch não có nhiều thể lâm sàng đặc thù dựa trên vị trí huyết khối và cơ chế bệnh sinh. Thể tăng áp lực nội sọ đơn thuần thường gặp ở phụ nữ trẻ, biểu hiện đau đầu mạn tính, phù gai thị, thị lực giảm dần. Thể nhồi máu não xuất hiện khi huyết khối gây tắc nghẽn hoàn toàn dẫn đến thiếu máu não khu trú. Thể xuất huyết não xảy ra do vỡ các tĩnh mạch nhỏ bị ứ trệ máu. Thể viêm xoang hang đặc trưng bởi liệt các dây thần kinh sọ III, IV, V1, V2 và nhãn cầu lồi. Thể giả u não với biểu hiện tăng áp lực nội sọ tiến triển, đòi hỏi chẩn đoán phân biệt với u não. Việc nhận biết các thể lâm sàng đặc thù giúp bác sĩ xây dựng chiến lược chẩn đoán và điều trị phù hợp.

III. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh huyết khối tĩnh mạch não

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò then chốt trong việc xác định huyết khối tĩnh mạch não. Chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT) thường là phương pháp đầu tiên được chỉ định trong cấp cứu. CT tĩnh mạch não (CTV) sử dụng kỹ thuật CT xoắn cung cấp hình ảnh nhanh chóng, dễ thực hiện, phát hiện huyết khối qua dấu hiệu delta hoặc dấu hiệu dây. Cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp có giá trị cao với độ nhạy và đặc hiệu tốt, cho phép đánh giá cả nhu mô não và hệ thống tĩnh mạch. Chuỗi T1 3D sau tiêm thuốc đối quang từ giúp mô tả rõ ràng các cấu trúc trong xoang tĩnh mạch. Chụp mạch não (DSA) là tiêu chuẩn vàng, cho phép quan sát toàn bộ pha tĩnh mạch với độ phân giải cao. Tuy nhiên, DSA là phương pháp xâm lấn, chỉ định trong trường hợp cần can thiệp điều trị hoặc các phương pháp không xâm lấn cho kết quả không rõ ràng. Sự lựa chọn phương pháp hình ảnh phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và khả năng kỹ thuật của cơ sở y tế.

3.1. Vai trò của MRI và MRA trong chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch não

MRI và MRA là phương pháp không xâm lấn có giá trị cao trong chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch não. Ảnh MRI đa mặt phẳng giúp đánh giá chi tiết vị trí và mức độ tắc nghẽn của huyết khối. Chuỗi T1 3D sau tiêm thuốc đối quang từ cho phép mô tả rõ ràng các cấu trúc bình thường trong xoang như vách xơ và lồi hạt màng nhện, đồng thời đánh giá nhu mô não và các tổn thương kèm theo. Tuy nhiên, trong giai đoạn mạn tính của huyết khối hoặc khi có sự tái thông dòng chảy, ngấm thuốc của xoang tĩnh mạch có thể gây âm tính giả. Phương pháp TOF 2D cũng được sử dụng nhưng đôi khi khó phân biệt giữa thiểu sản xoang và huyết khối cũ. Việc kết hợp nhiều chuỗi MRI giúp tăng độ chính xác chẩn đoán.

3.2. Vai trò của CT tĩnh mạch não và chụp mạch DSA trong chẩn đoán

CT tĩnh mạch não (CTV) sử dụng kỹ thuật CT xoắn ốc động được ứng dụng rộng rãi nhờ tính dễ thực hiện và cho kết quả nhanh chóng. Hình ảnh huyết khối trên CTV thường表现为 xoang có huyết khối không được làm đầy, ngấm thuốc thành xoang tĩnh mạch và tuần hoàn bàng hệ bất thường. Chụp mạch 4 trục (DSA) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán, cho phép quan sát toàn bộ pha tĩnh mạch với độ phân giải không gian cao. Hình ảnh trên DSA bao gồm xoang hoặc tĩnh mạch không được làm đầy, tĩnh mạch giãn, tuần hoàn bàng hệ ngoằn ngoèo và thời gian thuốc tồn tại trong nhu mô não kéo dài. DSA có ưu điểm cho phép can thiệp điều trị trực tiếp như tiêu sợi huyết, nhưng là phương pháp xâm lấn và có nguy cơ biến chứng.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch não

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não mang lại nhiều kết quả có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Việc phân tích đặc điểm lâm sàng giúp xây dựng các tiêu chí nghi ngờ lâm sàng, từ đó chỉ định chẩn đoán hình ảnh phù hợp và kịp thời. Các phương pháp hình ảnh không xâm lấn như MRI, MRA và CTV có vai trò quan trọng trong sàng lọc và theo dõi điều trị, trong khi DSA được chỉ định trong trường hợp cần can thiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phối hợp giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh học giúp nâng cao tỷ lệ chẩn đoán chính xác, giảm thời gian từ khởi phát triệu chứng đến chẩn đoán xác định. Tiên lượng bệnh nhân phụ thuộc vào thời điểm chẩn đoán, vị trí và mức độ tắc nghẽn, cũng như nguyên nhân gây bệnh. Việc điều trị kháng đông sớm và tích cực cải thiện đáng kể kết cục lâm sàng. Các nghiên cứu tương lai cần tập trung vào việc xây dựng quy trình chẩn đoán chuẩn hóa và đánh giá hiệu quả điều trị dài hạn.

4.1. Giá trị của việc phối hợp lâm sàng và hình ảnh trong chẩn đoán

4.2. Hướng phát triển và cải thiện trong điều trị huyết khối tĩnh mạch não

Điều trị huyết khối tĩnh mạch não đang có nhiều tiến bộ đáng kể với các hướng phát triển mới. Kháng đông là nền tảng điều trị, sử dụng heparin đường tiêm truyền hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp, sau đó chuyển sang kháng đông đường uống dài hạn. Tiêu sợi huyết qua catheter được chỉ định trong trường hợp nặng, không đáp ứng với kháng đông. Can thiệp cơ học lấy huyết khối áp dụng cho các trường hợp tắc nghẽn hoàn toàn nặng nề. Nghiên cứu tương lai tập trung vào phát triển thuốc kháng đông thế hệ mới với hiệu quả cao và nguy cơ chảy máu thấp hơn. Việc xây dựng quy trình chẩn đoán và điều trị chuẩn hóa dựa trên bằng chứng sẽ cải thiện tiên lượng và chất lượng sống cho bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH TIẾN LỰC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========= TRỊNH TIẾN LỰC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO Chuyên ngành : Thần kinh Mã số : 62720147 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. LÊ VĂN THÍNH HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành công trình nghiên cứu này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các cá nhân, tập thể đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới: - Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Bộ môn Thần kinh Trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh Viện Bạch Mai, Ban lãnh đạo Khoa Thần kinh Bệnh Viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành bản luận án này. - Xin trân trọng cảm ơn thầy hướng dẫn GS. Lê Văn Thính, nguyên Trưởng Khoa Thần kinh Bệnh Viện Bạch Mai, nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, là người Thầy luôn tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này. - Xin trân trọng cảm ơn GS. Lê Đức Hinh, nguyên Trưởng Khoa Thần kinh Bệnh Viện Bạch Mai, là người thầy của nhiều thế hệ học trò chuyên ngành Thần kinh. Thầy là tấm gương sáng trong công việc, trong quá trình học tập và nghiên cứu để chúng tôi noi theo. - Xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Liệu Chủ nhiệm Bộ Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, phó Trưởng Khoa Thần kinh Bệnh Viện Bạch Mai. Thầy luôn hết lòng vì các học trò, đã cho tôi nhiều bài học quý báu trong học tập, nghiên cứu cũng như trong cuộc sống. - Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận án, những người đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công minh, các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô sẽ là bài học quý giá giúp tôi trên con đường nghiên cứu khoa học. - Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô phản biện, các Thầy, Cô trong hội đồng chấm chuyên đề, các Thầy, Cô hướng dẫn chuyên đề những người đã có những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin được chân thành cảm ơn: - Tập thể Khoa Thần Kinh, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến: - Các bệnh nhân thân yêu đã tạo điều kiện để tôi có được các số liệu cho nghiên cứu này. - Cảm ơn vợ và hai con thân yêu, bố mẹ và những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, quan tâm và khích lệ tôi để tôi luôn được yên tâm nghiên cứu. Hà nội, ngày 10 tháng 10 năm 2020 Trịnh Tiến Lực LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trịnh Tiến Lực, NCS khóa 31. Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Thần kinh, xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy GS.TS Lê Văn Thính. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2020 Tác giả Trịnh Tiến Lực DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADC : Hệ số khuếch tán biểu kiến (Apparent Diffusion Coefficient) CT : Cắt lớp vi tính (Computed Tomography) CTV : Cắt lớp vi tính tĩnh mạch (Computed Tomography Venography) DSA : Chụp mạch số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography) DWI : Ảnh trọng khuếch tán (Diffusion Weighted Imaging) FLAIR : Fluid Attenuated Inversion Recovery GRE : Gradient Recalled Echo HKTMN : Huyết khối tĩnh mạch não HKTM : Huyết khối tĩnh mạch LMWH : Heparin trọng lượng phân tử thấp (Low Molecular Weight Heparin) MIP : Hình chiếu cường độ tối đa (Maximum Intensity Projection) MRI : Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging) MRV : Cộng hưởng từ tĩnh mạch (Magnetic Resonance Venography) TOF : Xung mạch hiệu ứng thời gian bay (Time Of Flight) YTNC : Yếu tố nguy cơ 2D : Hai chiều (Two – Dimension) 3D : Ba chiều (Three - Dimension) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. ĐẠI CƯƠNG BỆNH HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . Trên thế giới. Tại Việt Nam. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TĨNH MẠCH NÃO . Các xoang tĩnh mạch não . SINH LÝ BỆNH HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . Cấu tạo cục huyết khối . Sự hình thành huyết khối tĩnh mạch . Các cơ chế của các biểu hiện lâm sàng . CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . Các yếu tố nguy cơ bẩm sinh của HKTMN . Các yếu tố nguy cơ mắc phải của HKTMN . Tình trạng tăng đông hỗn hợp . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . Huyết khối xoang tĩnh mạch dọc trên . Huyết khối xoang tĩnh mạch bên . Huyết khối tĩnh mạch vỏ não . Huyết khối tĩnh mạch não sâu . Huyết khối xoang hang . CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRONG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO22 1. Chụp cắt lớp vi tính sọ não . Hình ảnh cộng hưởng từ não . Các phương pháp chụp tĩnh mạch não . ĐIỀU TRỊ HKTMN . Điều trị heparin . Các thuốc chống đông uống . Điều trị co giật. Điều trị tăng áp lực nội sọ . Điều trị nhiễm khuẩn trong huyết khối tĩnh mạch não . BIẾN CHỨNG CỦA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . TIÊN LƯỢNG LÂU DÀI HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO . 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân . Tiêu chuẩn chẩn đoán HKTMN . Tiêu chuẩn loại trừ . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu . Các biến số cho nghiên cứu . THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU . ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG . Phân bố bệnh nhân theo giới . Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG . Đặc điểm khởi phát . Triệu chứng khởi phát của HKTMN. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện . Bệnh cảnh lâm sàng khi vào viện . Đặc điểm đau đầu của bệnh nhân khi vào viện. Mức độ rối loạn ý thức . Thời gian khởi phát đến khi vào viện, và đến khi được chẩn đoán xác định . Các yếu tố nguy cơ. Yếu tố nguy cơ tăng đông tiên phát . Các yếu tố nguy cơ tăng đông thứ phát ở nhóm bệnh nhân nữ . Một số yếu tố nguy cơ thứ phát khác . MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC . Số bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính não . Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính não . Hình ảnh chụp cộng hưởng từ não . Đặc điểm tổn thương nhu mô não trên cộng hưởng từ não . Vị trí tổn thương nhu mô não . Tín hiệu huyết khối trên các chuỗi xung thường quy MRI . Kết quả chụp cộng hưởng từ tĩnh mạch não. Liên quan xoang tắc và vị trí tổn thương nhu mô não . MỐI LIÊN QUAN HÌNH ẢNH HỌC VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG . Liên quan một số yếu tố dịch tễ với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số triệu chứng khi vào viện với tổn thương nhu mô. Liên quan một số các yếu tố nguy cơ với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số các yếu tố nguy cơ tăng đông thứ phát ở nhóm bệnh nhân nữ với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số yếu tố dịch tễ với xoang có huyết khối . Liên quan một số triệu chứng khi vào viện với xoang có huyết khối . Liên quan một số các yếu tố nguy cơ với huyết khối xoang . Liên quan một số các yếu tố nguy cơ tăng đông thứ phát ở nhóm bệnh nhân nữ với huyết khối xoang. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN . Kết quả điều trị bệnh nhân HKTMN . Tình trạng bệnh nhân lúc vào viện-ra viện . Số ngày nằm điều trị nội trú với các tổn thương nhu mô não . Số ngày nằm điều trị nội trú với số xoang có HKTMN . Liên quan kết quả điều trị với một số yếu tố dịch tễ - lâm sàng . Liên quan kết quả điều trị với một số yếu tố nguy cơ . Liên quan kết quả điều trị với một số yếu tố nguy cơ nhóm bệnh nhân nữ . Liên quan kết quả điều trị với một số đặc điểm hình ảnh học . 89 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . ĐẶC ĐIỂM CHUNG . Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới . Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi và nhóm tuổi . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG . Đặc điểm khởi phát . Triệu chứng khởi phát của HKTMN. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện . Bệnh cảnh lâm sàng khi vào viện . Đặc điểm đau đầu . Mức độ rối loạn ý thức . Thời gian từ lúc khởi phát bệnh đến lúc được điều trị. Các yếu tố nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ tăng đông tiên phát . Các yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh nhân nữ . Một số yếu tố nguy cơ thứ phát khác . ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC . Hình ảnh chụp cắt lớp não . Tổn thương nhu mô não trên chụp cộng hưởng từ não . Vị trí tổn thương nhu mô trên cộng hưởng từ. Tín hiệu huyết khối trên các chuỗi xung thường quy MRI não . Kết qủa chụp cộng hưởng từ tĩnh mạch não . MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỦA HKTMN VỚI LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG . Liên quan một số yếu tố dịch tễ với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số triệu chứng khi vào viện với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số các yếu tố nguy cơ với tổn thương nhu mô não . Liên quan một số yếu tố dịch tễ và YTNC với xoang có huyết khối 116 4. Liên quan một số triệu chứng khi vào viện với xoang có huyết khối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ