Luận án tiến sĩ: Mối liên quan giữa nồng độ folat, homocystein huyết thanh và đa hình gen MTHFR ở phụ nữ bất thường sinh sản - Trịnh Thị Quế, Trường Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa sinh Y học

Người đăng

Ẩn danh

2021

200
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối liên quan giữa folat homocystein huyết thanh và đa hình gen MTHFR

Folat là vitamin nhóm B đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa homocystein (Hcy) thành methionin. Enzyme methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR) xúc tác bước chuyển hóa quan trọng này, biến 5,10-methylenetetrahydrofolate thành 5-methyltetrahydrofolate dạng hoạt động của folat. Đa hình gen MTHFR, đặc biệt là biến dị C677T và A1298C, làm giảm hoạt tính enzym, dẫn đến tích lũy homocystein trong máu. Nồng độ Hcy huyết thanh tăng cao được gọi là tăng homocystein máu, một yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý tim mạch và bất thường sinh sản. Mối liên quan giữa nồng độ folat, Hcy và đa hình gen MTHFR đã được nhiều nghiên cứu quốc tế ghi nhận. Phụ nữ mang đa hình C677T có mức folat huyết thanh thấp hơn khoảng 22% và Hcy cao hơn so với nhóm không mang biến dị. Nghiên cứu tại Việt Nam trên phụ nữ có bất thường sinh sản đã khẳng định mối liên quan này trong bối cảnh di truyền của người Việt.

1.1. Vai trò sinh hóa của folat và homocystein trong cơ thể

Folat tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp DNA, sửa chữa gen và phân bào. Folat hoạt động ở dạng 5-methyltetrahydrofolate cung cấp nhóm methyl cho phản ứng chuyển homocystein thành methionin. Methionin sau đó được chuyển thành S-adenosylmethionine (SAM), chất cho nhóm methyl chính trong cơ thể. Khi folat thiếu hụt, phản ứng methyl hóa bị gián đoạn, homocystein không được chuyển hóa kịp thời dẫn đến tăng nồng độ trong máu. Tăng homocystein máu gây độc tế bào nội mô mạch máu, tăng nguy cơ huyết khối và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển phôi thai.

1.2. Đặc điểm đa hình gen MTHFR và phân bố trong quần thể

Gen MTHFR nằm trên nhiễm sắc thể 1p36.3, gồm 11 exon. Hai biến dị điểm phổ biến nhất là C677T (rs1801133) ở exon 4 và A1298C (rs1801131) ở exon 7. Biến dị C677T thay alanin bằng valin ở vị trí 222, làm giảm 35% hoạt tính enzym ở thể đồng hợp tử TT. Biến dị A1298C thay glutamat bằng alanin, giảm hoạt tính enzym ở mức độ nhẹ hơn. Tần số alen T ở người châu Á dao động 30-40%, trong khi ở người châu Âu khoảng 30-35%. Ở Việt Nam, nghiên cứu cho thấy tần số mang alen T khoảng 35% ở phụ nữ có bất thường sinh sản.

II. Phân tích tác động của đa hình gen MTHFR lên nồng độ folat và homocystein

Nhiều nghiên cứu quy mô lớn đã chứng minh sự ảnh hưởng rõ rệt của đa hình gen MTHFR đến nồng độ folat và Hcy huyết thanh. Yang và cộng sự năm 2008 nghiên cứu trên 6.793 người cho thấy nhóm mang đa hình MTHFR có Hcy huyết thanh cao hơn đáng kể và folat huyết thanh thấp hơn so với nhóm không mang biến dị. Cụ thể, người mang đa hình C677T có mức folat huyết thanh thấp hơn 22%. Alessio và cộng sự cũng ghi nhận biến dị 677T và A1298C liên quan có ý nghĩa thống kê với tăng Hcy huyết thanh. Tuy nhiên, nồng độ folat không có khác biệt đáng kể giữa các nhóm đa hình trong một số nghiên cứu, gợi ý vai trò độc lập của yếu tố di truyền. Tác động của đa hình MTHFR còn phụ thuộc vào lượng folat bổ sung từ chế độ ăn. Khi folat đầy đủ, ảnh hưởng của biến dị C677T lên Hcy giảm đáng kể. Ngược lại, khi folat thiếu hụt, tác động của đa hình gen trở nên rõ rệt hơn nhiều, tạo điều kiện cho tăng homocystein máu nặng.

2.1. Cơ chế giảm hoạt tính enzym MTHFR do đa hình gen

Biến dị C677T tạo ra dạng protein nhiệt độ không ổn định. Ở nhiệt độ cơ thể bình thường, enzym mang alen T có hoạt tính thấp hơn alen C do cấu trúc không gian bị thay đổi. Ở thể đồng hợp tử TT, hoạt tính MTHFR giảm 35-40% so với thể CC. Biến dị A1298C ảnh hưởng đến vùng điều hòa allosteric của enzym, làm giảm khả năng gắn với S-adenosylmethionine. Khi cả hai biến dị cùng tồn tại (thể kép heterozygous), hoạt tính enzym giảm tương đương đồng hợp tử TT, dẫn đến rối loạn chuyển hóa folat và tích lũy Hcy.

2.2. Mối liên quan giữa đa hình MTHFR với bất thường sinh sản

Tăng homocystein máu ở phụ nữ mang đa hình gen MTHFR là yếu tố nguy cơ của nhiều bất thường sinh sản. Thai chết lưu là một biểu hiện nghiêm trọng, được định nghĩa là thai chết trong tử cung. Cơ chế bao gồm rối loạn methyl hóa DNA phôi thai, tổn thương tế bào nội mô mạch máu rau thai và tăng nguy cơ huyết khối vi mạch. Nồng độ Hcy cao cũng ảnh hưởng đến quá trình phân bào và sửa chữa DNA, gây bất thường nhiễm sắc thể ở phôi. Nghiên cứu trên phụ nữ Việt Nam có thai chết lưu cho thấy tần số mang alen T cao hơn nhóm đối chứng khỏe mạnh.

III. Phương pháp nghiên cứu mối liên quan giữa folat homocystein và đa hình gen MTHFR

Phương pháp nghiên cứu mối liên quan giữa folat, Hcy và đa hình gen MTHFR bao gồm nhiều kỹ thuật sinh học phân tử và hóa sinh hiện đại. Đo nồng độ folat và Hcy huyết thanh được thực hiện bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang (chemiluminescent immunoassay) trên hệ thống máy tự động. Phát hiện đa hình gen MTHFR sử dụng kỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction - Restriction Fragment Length Polymorphism) hoặc giải trình tự Sanger. Mẫu máu được thu thập từ đối tượng nghiên cứu, tách chiết DNA bằng bộ kit thương mại. Đoạn DNA chứa vị trí đa hình được khuếch đại bằng PCR với cặp mồi đặc hiệu, sau đó cắt bằng enzyme hạn chế tương ứng. Sản phẩm phân tách trên gel agarose để xác định kiểu gen CC, CT hoặc TT. Giải trình tự Sanger được sử dụng để xác nhận kết quả, dựa trên nguyên tắc sử dụng dideoxynucleotide để dừng sao chép DNA tại các vị trí cụ thể.

3.1. Kỹ thuật PCR RFLP trong phát hiện đa hình gen MTHFR

PCR-RFLP là phương pháp phổ biến để phát hiện đa hình điểm C677T và A1298C. Đối với C677T, đoạn DNA 198bp được khuếch đại bằng cặp mồi đặc hiệu. Sản phẩm PCR được cắt bằng enzyme HinfI: alen C không có vị trí cắt tạo một vạch 198bp, alen T tạo vị cắt mới cho vạch 175bp và 23bp. Kiểu gen CT cho ba vạch 198bp, 175bp và 23bp. Phương pháp này có độ nhạy và đặc hiệu cao, chi phí thấp, phù hợp với nghiên cứu quy mô lớn.

3.2. Đo nồng độ folat và homocystein huyết thanh

Nồng độ folat huyết thanh được đo bằng phương pháp cạnh tranh miễn dịch hóa phát quang, sử dụng kháng thể kháng folat gắn chất phát quang. Nồng độ bình thường của folat huyết thanh từ 3,1-17,5 ng/mL. Homocystein huyết thanh đo bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang trên hệ thống Architect. Giá trị bình thường của Hcy huyết thanh ở phụ nữ từ 5-15 µmol/L. Tăng homocystein máu được định nghĩa khi Hcy huyết thanh trên 15 µmol/L. Các chỉ số này được đo đồng thời trên mẫu máu lấy lúc đói để đảm bảo độ chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng trong sàng lọc đa hình gen MTHFR

Nghiên cứu đã khẳng định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ folat, homocystein huyết thanh và đa hình gen MTHFR ở phụ nữ có bất thường sinh sản tại Việt Nam. Phụ nữ mang đa hình C677T có nồng độ Hcy huyết thanh cao hơn và folat thấp hơn so với nhóm không mang biến dị. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế, đồng thời cung cấp dữ liệu cụ thể về tần số alen trong quần thể người Việt. Ứng dụng lâm sàng của phát hiện này rất quan trọng trong lĩnh vực sản phụ khoa và tư vấn di truyền. Sàng lọc đa hình gen MTHFR trước mang thai giúp xác định nhóm phụ nữ có nguy cơ cao tăng homocystein máu. Bổ sung acid folic liều cao ở phụ nữ mang alen T là chiến lược dự phòng hiệu quả. Tư vấn di truyền cho các cặp vợ chồng có tiền sử bất thường sinh sản nên bao gồm xét nghiệm gen MTHFR.

4.1. Sàng lọc và dự phòng tăng homocystein máu ở phụ nữ mang thai

Sàng lọc đa hình gen MTHFR nên được xem xét cho phụ nữ có tiền sử thai chết lưu, sảy thai liên tiếp hoặc tiền sử gia đình có bệnh lý tim mạch sớm. Phụ nữ mang alen T của gen MTHFR cần được bổ sung acid folic liều cao 4-5mg/ngày thay vì liều dự phòng thông thường 0,4mg. Bổ sung thêm vitamin B6 và B12 hỗ trợ chuyển hóa Hcy. Nồng độ Hcy huyết thanh nên được theo dõi định kỳ trước và trong thai kỳ. Các can thiệp này giúp giảm nguy cơ bất thường sinh sản liên quan đến tăng homocystein máu.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai và giới hạn

Nghiên cứu tương lai cần mở rộng quy mô mẫu, bao gồm nhiều nhóm bệnh lý sản phụ khoa khác nhau. Nghiên cứu mối tương tác giữa đa hình gen MTHFR với các gen khác trong pathway chuyển hóa folate như MTR, MTRR và CBS. Đánh giá ảnh hưởng của đa hình MTHFR lên nồng độ folat trong hồng cầu, chỉ số phản ánh tình trạng folat dài hạn tốt hơn folat huyết thanh. Xây dựng bảng tần số alen MTHFR cho từng vùng miền tại Việt Nam phục vụ tư vấn di truyền chính xác.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH THỊ QUẾ NGHI£N CøU MèI LI£N QUAN GI÷A NåNG §é FOLAT, HOMOCYSTEIN HUYÕT THANH Vµ MéT Sè §A H×NH GEN MTHFR ë PHô N÷ Cã BÊT TH¦êNG SINH S¶N LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH THỊ QUẾ NGHI£N CøU MèI LI£N QUAN GI÷A NåNG §é FOLAT, HOMOCYSTEIN HUYÕT THANH Vµ MéT Sè §A H×NH GEN MTHFR ë PHô N÷ Cã BÊT TH¦êNG SINH S¶N Chuyên ngành : Hóa sinh Y học Mã số: 62720112 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đoàn Thị Kim Phượng HÀ NỘI – 2021 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới GS. Tạ Thành Văn, Chủ tịch Hội đồng Trường, Trưởng Bộ môn Hóa sinh Trường Đại học Y Hà Nội và TS. Đoàn Thị Kim Phượng, Phó chủ nhiệm Bộ môn Y sinh học - Di truyền, PGĐ Trung tâm Di truyền lâm sàng và hệ gen, Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy đã tận tụy giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại Học, cùng toàn thể quý Thầy Cô, cán bộ trong Bộ môn Hóa Sinh, Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy Cô, các bác sỹ nội trú tại Bộ môn Y sinh học – Di Truyền, Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập và phân tích mẫu tại bộ môn. Đồng thời, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc, các cán bộ tại Trung tâm xét nghiệm Bệnh viện đa khoa MEDLATEC đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin được gửi lời cảm ơn đến các đối tượng tham gia nghiên cứu cùng gia đình của họ đã giúp tôi có được số liệu trong luận án này. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của bố mẹ cùng sự ủng hộ, động viên của chồng, hai con và các anh chị em trong gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Học viên Trịnh Thị Quế LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trịnh Thị Quế, nghiên cứu sinh Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Hóa sinh Y học, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Tạ Thành Văn và TS. Đoàn Thị Kim Phượng 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Tác giả luận án Trịnh Thị Quế DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên viết tắt Ý nghĩa APC Activated Protein C Protein C hoạt hóa AUC Area Under Cuver Diện tích dưới đường cong BAC Balanced Accuracy Độ chính xác cân bằng BM Bookmarker informedness Dự đoán cân đối giữa độ nhạy và độ đặc hiệu BTSS Bất thường sinh sản CI Confidence Interval Khoảng tin cậy CMIA Chemiluminescent Miễn dịch hóa phát quang Microparticle Immunoassay Cs Cộng sự CV Coefficient of Variation Hệ số biến thiên FAD Flavin Adenine Dinucleotide Hb Hemoglobin Hct Hematocrit Hcy Homocystein Là một acid amin chứa lưu huỳnh. IgF1 Insulin-like Growth Factor -1 Yếu tố tăng trưởng giống Insulin Lox1 Lectin like Oxidized LDL Thụ thể LDL-1 bị oxy hóa receptor-1 MCH Mean Corpuscular Lượng Hb trung bình hồng cầu Hemoglobin MCHC Mean Corpuscular Nồng độ Hb trung bình hồng cầu Hemoglobin Concentration MCP1 Monocyte Chemoattractant Chất gây xơ vữa động mạch Protein 1 MCV Mean Corpuscular Volume Thể tích trung bình của một hồng cầu MTHFR Methylenetetrahydrofolate Là enzym tham gia trong quá reductase trình chuyển hóa Hcy NCBI National Center for Trung tâm thông tin về công nghệ Biotechnology Information sinh học quốc gia Mỹ NNC Nhóm nghiên cứu NPV Negative Predictive Value Giá trị dự đoán âm tính OR Odds Ratio Tỷ suất chênh PKC Protein Kinase C Enzym chuyển hóa Proteine PPV Positive Predictive Value Giá trị dự đoán dương tính ROC Receiver Operating Đồ thị biểu diễn tỷ lệ dương tính Characteristic đúng dựa trên tỷ lệ dương tính sai tại các ngưỡng khác nhau RPL Recurrent Pregnancy Loss Mất thai tái phát SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SNP Single Nucleotide Đa hình đơn nucleotide Polymorphisms SPC Speccificity Độ đặc hiệu TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới TGF Transforming Growth Factor Yếu tố thay đổi tăng trưởng TNF Tumor Necrosis Factor Yếu tố hoại tử khối u TPO-Ab Thyroperoxidase Antibodies Kháng thể kháng tuyến giáp TPR True Positive Tỷ lệ dương tính đúng (độ nhạy) Rate (sensitivity) VCAM 1 Vascular Cell Adhesion Phân tử kết dính tế bào mạch máu Molecule 1 Cell MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN . Tổng quan về bất thường sinh sản . Các bất thường thai sản. Nguyên nhân của bất thường sinh sản . Cơ chế liên quan đến bất thường sinh sản . Vai trò của homocystein, folat và đa hình gen MTHFR. Vai trò của homocystein . Vai trò của folat . Đa hình gen MTHFR . Các phương pháp định lượng nồng độ homocystein, folat và xác định đa hình gen MTHFR . Các phương pháp định lượng nồng độ Hcy . Các phương pháp xét nghiệm folat . Các phương pháp phát hiện đa hình gen MTHFR. Các nghiên cứu về mối liên quan giữa homocystein, folat và đa hình gen MTHFR . Các nghiên cứu về mối liên quan giữa nồng độ homocystein, folat huyết thanh và đa hình gen MTHFR ở người khỏe mạnh . Các nghiên cứu về mối liên quan giữa nồng độ Hcy, folat và đa hình gen MTHFR ở phụ nữ có bất thường sinh sản . Các nghiên cứu về mối liên quan giữa nồng độ Hcy, folat huyết thanh và đa hình gen MTHFR ở một số bệnh lý khác . 38 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn loại trừ . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu . Thu thập mẫu và biến số nghiên cứu . Các bước tiến hành . Biến số nghiên cứu. Trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu . Trang thiết bị, dụng cụ . Quy trình kỹ thuật . Quy trình xét nghiệm Hcy, folat . Kiểm soát chất lượng và báo cáo kết quả . Phát hiện đa hình gen MTHFR . Xử lý và phân tích số liệu . Xử lý số liệu . Xây dựng ngưỡng cắt tối ưu cho chẩn đoán tăng nồng độ homocystein và folat huyết thanh . Xây dựng mô hình tiên lượng . Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . Các biện pháp tránh sai số . 54 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu . Nồng độ homocystein, folat huyết thanh và đa hình gen MTHFR. Nồng độ homocystein và folat huyết thanh ở nhóm nghiên cứu . Đánh giá đa hình gen MTHFR . Đa hình gen MTHFR trên đối tượng nghiên cứu . Mối tương quan giữa nồng độ Hcy và folat huyết thanh theo đa hình gen MTHFR . So sánh nồng độ Hcy theo các đa hình gen MTHFR . So sánh nồng độ folat theo các đa hình gen MTHFR. Mối tương quan giữa nồng độ Hcy và folat với tổ hợp đa hình 2 vị trí C677T và A1298C trên gen MTHFR . Mối tương quan nồng độ Hcy và folat huyết thanh . Đánh giá mô hình nghiên cứu . 75 Chương 4: BÀN LUẬN . Nồng độ folat, homocystein huyết thanh ở bệnh nhân có tiền sử thai chết lưu tái diễn. Sự liên quan giữa nồng độ folat, homocystein huyết thanh và đa hình gen MTHFR ở bệnh nhân có tiền sử thai chết lưu tái diễn.126 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .127 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .128 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Quy định về thai chết lưu ở một số nước .1: Hằng số C liên quan đến sai sót loại I và II .2: Ước tính cỡ mẫu theo đa hình gen liên quan đến thai chết lưu tái phát theo mức sai sót loại I và II .3: Ước tính cỡ mẫu theo sự biến thiên của homocystein liên quan đến sẩy thai và/hoặc thai chết lưu tương ứng với các mức sai sót loại I và II . Kết quả tính cỡ mẫu tương ứng cho mỗi nhóm với mức α, β . Thành phần phản ứng . Chu kì nhiệt của phản ứng realtime PCR. Trình tự mồi của phản ứng sequencing . Chu kì nhiệt của sequencing . Đặc điểm về tuổi của nhóm nghiên cứu. So sánh nồng độ Hcy và folat huyết thanh theo tuổi . So sánh kết quả Hcy và folat của nhóm bệnh và nhóm chứng . Tỷ lệ xuất hiện của alen C và T vị trí 677 . Phân bố kiểu gen MTHFR C677T trong nhóm nghiên cứu . Nguy cơ thai chết lưu tái diễn theo đa hình gen MTHFR vị trí 677 . Tỷ lệ xuất hiện alen C ở vị trí 1298 . Phân bố kiểu gen MTHFR A1298C trong nhóm nghiên cứu. Nguy cơ có bệnh theo đa hình MTHFR vị trí 1298 . Ảnh hưởng của đa hình gen khi kết hợp cả 2 vị trí đa hình trên gen MTHFR . Nồng độ Hcy (μmol/L) theo các đa hình gen MTHFR . Nồng độ folat (ng/mL) theo các đa hình gen MTHFR . So sánh nồng độ Hcy và folae huyết thanh theo các tổ hợp đồng hợp tử kiểu dại và dị hợp tử kép . So sánh nồng độ homocystein và folat huyết thanh theo tổ hợp gen dị hợp tử kép và đa hình đồng hợp tử kép . So sánh nồng độ homocystein và folae huyết thanh theo tổ hợp gen đồng hợp tử kiểu dại kép với đa hình đồng hợp tử kép . Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Xác định ngưỡng cắt tối ưu theo d-distance, BM, F1 score, BAC. Xác định mô hình tối ưu dựa trên các biến nghiên cứu . Đánh giá tỷ suất chênh OR của các biến trong mô hình .85 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Đánh giá nguy cơ có thai chết lưu theo các đa hình MTHFR vị trí 677 . Đánh giá nguy cơ có tình trạng thai chết lưu theo các đa hình MTHFR vị trí 1298 . Đánh giá tương quan giữa nồng độ Hcy và folat ở nhóm chứng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ