Nghiên cứu điều trị phẫu thuật thoái hóa khớp gối bằng thay khớp toàn phần - Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Phương

2021

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thoái hóa khớp gối và kỹ thuật thay khớp toàn phần

Thoái hóa khớp gối là bệnh lý xương khớp phổ biến nhất ở người trung niên và cao tuổi. Bệnh gây đau đớn, hạn chế vận động và giảm chất lượng cuộc sống. Tại Việt Nam, tỷ lệ thoái hóa khớp gối ngày càng gia tăng do quá trình già hóa dân số. Khi điều trị bảo tồn không còn hiệu quả, phẫu thuật thay khớp gối toàn phần trở thành lựa chọn tối ưu. Kỹ thuật này thay thế bề mặt sụn khớp bị tổn thương bằng khớp nhân tạo. Thành công của phẫu thuật phụ thuộc lớn vào việc xác định chính xác các góc giải phẫu của lồi cầu xương đùi. Góc xoay ngoài và góc nghiêng của lồi cầu đóng vai trò then chốt trong việc định vị chính xác thành phần đùi nhân tạo. Nghiên cứu của Nguyễn Huy Phƣơng (2021) đã chỉ ra tầm quan trọng của việc ứng dụng các góc này để cải thiện kết quả phẫu thuật. Bài viết phân tích toàn diện về chủ đề này theo luận án tiến sĩ y học.

1.1. Định nghĩa và dịch tễ học thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là quá trình thoái triển của sụn khớp, kèm theo phản ứng viêm và thay đổi cấu trúc xương dưới sụn. Bệnh biểu hiện qua đau khi vận động, cứng khớp buổi sáng và giảm biên độ vận động. Dịch tễ học cho thấy hơn 50% người trên 65 tuổi mắc thoái hóa khớp gối. Tại Việt Nam, nghiên cứu trên bệnh nhân thay khớp gối tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cho thấy độ tuổi trung bình phẫu thuật là 63-68 tuổi. Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới với tỷ lệ khoảng 2:1.

1.2. Nguyên lý kỹ thuật thay khớp gối toàn phần

Thay khớp gối toàn phần bao gồm việc loại bỏ sụn khớp và một phần xương bị tổn thương, sau đó thay thế bằng ba thành phần nhân tạo: thành phần đùi, thành phần mâm chày và miếng chêm nhựa. Nguyên lý cốt lõi là khôi phục trục cơ học của chi dưới và cân bằng phần mềm quanh khớp. Thành phần đùi phải được đặt ở vị trí có góc xoay ngoài và góc nghiêng phù hợp với giải phẫu từng bệnh nhân. Sai lệch vị trí dẫn đến đau, cứng khớp và giảm tuổi thọ khớp nhân tạo.

II. Phân tích vai trò các góc lồi cầu xương đùi trong phẫu thuật

Các góc giải phẫu của lồi cầu xương đùi đóng vai trò quyết định đến tính chính xác của phẫu thuật thay khớp gối toàn phần. Góc xoay ngoài của lồi cầu đùi xác định sự cân bằng trong xoay của thành phần đùi nhân tạo. Nghiên cứu cho thấy góc xoay ngoài lý tưởng nằm trong khoảng 0 đến 5 độ. Khi góc xoay ngoài lớn hơn 5 độ hoặc bị xoay trong, chức năng khớp gối sau phẫu thuật kém hơn rõ rệt. Rienmüller Anna (2018) theo dõi 204 khớp gối trong 5 năm, chứng minh rằng 98 khớp có góc xoay ngoài 0-5 độ cho kết quả tốt hơn 106 khớp còn lại. Góc nghiêng của lồi cầu đùi được xác định bởi góc giữa trục giải phẫu và trục cơ học xương đùi. Kharwadkar (2006) ghi nhận góc nghiêng trung bình 5,4 độ. Deakin AH (2012) báo cáo 5,7 độ. Mahmoud Jabalameli (2014) nghiên cứu trên 100 người. Việc xác định chính xác các góc này trước mổ giúp cá thể hóa phẫu thuật cho từng bệnh nhân.

2.1. Góc xoay ngoài của lồi cầu xương đùi và ảnh hưởng kết quả

Góc xoay ngoài của lồi cầu đùi được đo bằng nhiều phương pháp: trục trước-sau lồi cầu (APA), trục Whiteside, đường liên lồi cầu sau (PCA). Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội sử dụng phần mềm đo góc trên ảnh CT scan. Kết quả cho thấy góc xoay ngoài trung bình ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối là 3,2±1,8 độ. Giá trị này gần với góc 3 độ external rotation tiêu chuẩn khi lắp đặt thành phần đùi nhân tạo. Sai lệch góc xoay ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến sự cân bằng dây chằng bên và biên độ vận động.

2.2. Góc nghiêng của lồi cầu xương đùi và ứng dụng lâm sàng

Góc nghiêng lồi cầu đùi (valgus angle) là góc giữa trục giải phẫu xương đùi (FAA) và trục cơ học xương đùi (FMA). Góc này quyết định độ nghiêng của lát cắt trên xương đùi trong phẫu thuật. Giá trị trung bình được ghi nhận là 5-7 độ. Ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối, góc nghiêng có thể thay đổi do biến dạng xương. Việc đo góc nghiêng trước mổ trên ảnh X-quang toàn chi giúp xác định chính xác góc cắt xương đùi. Ứng dụng lâm sàng bao gồm lập kế hoạch phẫu thuật cá thể hóa và dự đoán kích thước thành phần nhân tạo phù hợp.

III. Phương pháp phẫu thuật thay khớp toàn phần ứng dụng góc lồi cầu

Nghiên cứu đề xuất hai phương pháp phẫu thuật chính: kỹ thuật cân bằng khoảng và kỹ thuật có hỗ trợ hệ thống định vị Navigation. Kỹ thuật cân bằng khoảng dựa trên nguyên tắc cân bằng phần mềm trước khi cắt xương. Phương pháp này xác định góc xoay của thành phần đùi theo khoảng cách cân bằng bên trong-bên ngoài. Kết quả nghiên cứu cho thấy 11/20 khớp gối sử dụng loại bảo tồn dây chằng chéo sau (CR) và 9/20 khớp loại cắt bỏ dây chằng chéo sau (PS). Không có trường hợp nào chênh lệch hai lồi cầu lớn hơn 1mm. Mức độ chênh lên cao tối đa chỉ 0,9mm, thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cắt xương chuẩn. Hệ thống định vị Navigation sử dụng camera quang học, máy tính và màn hình để mô phỏng và kiểm soát các thông số giải phẫu trong mổ. Navigation giúp đường mổ nhỏ hơn, xâm lấn tối thiểu và các lát cắt chính xác hơn. Trục cơ học chi dưới gần như được khôi phục tuyệt đối.

3.1. Kỹ thuật cân bằng khoảng trong thay khớp gối toàn phần

Kỹ thuật cân bằng khoảng (gap balancing technique) xác định vị trí cắt xương dựa trên sự cân bằng phần mềm quanh khớp gối. Bước đầu tiên là cắt mâm chày theo trục cơ học. Sau đó, bác sĩ thực hiện cân bằng gian phần mềm ở tư thế duỗi và gập. Dựa trên khoảng cách cân bằng, góc xoay của thành phần đùi được xác định. Ưu điểm lớn nhất là đảm bảo sự cân đối của khoảng gian phần mềm, giảm nguy cơ đau và cứng khớp sau mổ. Nhược điểm là có thể thay đổi độ cao khớp và mất mốc giải phẫu gốc.

3.2. Hệ thống định vị Navigation hỗ trợ phẫu thuật

Hệ thống Navigation trong thay khớp gối toàn phần bao gồm camera hồng ngoại, cảm biến và phần mềm tính toán. Thiết bị cho phép phẫu thuật viên thấy được vị trí cắt xương trên màn hình thời gian thực. Các nghiên cứu chứng minh Navigation cải thiện độ chính xác trục cơ học chi dưới, giảm tỷ lệ sai lệch trục ngoài 3 độ. Đường mổ nhỏ hơn với xâm lấn phần mềm tối thiểu. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho rằng giá trị thực của Navigation đối với kết quả lâm sàng và độ bền khớp nhân tạo chưa được khẳng định rõ ràng. Thời gian phẫu thuật kéo dài hơn và chi phí cao hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu

Nghiên cứu đã khẳng định tầm quan trọng của các góc giải phẫu lồi cầu xương đùi trong phẫu thuật thay khớp gối toàn phần. Góc xoay ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của phẫu thuật. Giá trị góc xoay ngoài nằm trong khoảng 0-5 độ cho kết quả chức năng tốt hơn hẳn. Việc xác định góc xoay trước mổ và cá thể hóa theo từng bệnh nhân giúp cải thiện tính chính xác. Góc nghiêng lồi cầu đùi trung bình khoảng 5-7 độ, cần được đo chính xác trước phẫu thuật. Kỹ thuật cân bằng khoảng cho kết quả khả quan với mức chênh lệch tối thiểu. Hệ thống Navigation là bước tiến quan trọng nhưng cần thêm nghiên cứu về hiệu quả kinh tế-xã hội. Ứng dụng lâm sàng bao gồm lập kế hoạch phẫu thuật 3D, in mẫu xương 3D và hướng dẫn cắt xương cá thể hóa. Kết luận này mở ra hướng nghiên cứu mới về phẫu thuật cá thể hóa trong điều trị thoái hóa khớp gối tại Việt Nam.

4.1. Kết quả chính của luận án nghiên cứu

Luận án của Nguyễn Huy Phƣơng (2021) đã thu thập dữ liệu trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Xanh Pôn. Kết quả cho thấy góc xoay ngoài trung bình của lồi cầu đùi là 3,2±1,8 độ. Góc nghiêng trung bình đạt 5,4±0,9 độ. Kỹ thuật cân bằng khoảng cho tỷ lệ cân bằng phần mềm đạt 95%. Không có biến chứng nghiêm trọng nào được ghi nhận trong thời gian theo dõi. Chức năng khớp gối cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật 6 tháng.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng tại Việt Nam. Bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng các giá trị góc trung bình làm tham chiếu khi lập kế hoạch mổ. Phần mềm đo góc trên ảnh CT scan giúp cá thể hóa phẫu thuật cho từng bệnh nhân. Hướng phát triển bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu góc giải phẫu cho người Việt Nam, phát triển phần mềm hỗ trợ phẫu thuật và ứng dụng in 3D trong tạo mẫu phẫu thuật. Nghiên cứu cũng đặt nền tảng cho đào tạo phẫu thuật viên chuyên sâu về thay khớp gối.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HUY PHƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH LÝ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI VỚI KỸ THUẬT THAY KHỚP TOÀN PHẦN ỨNG DỤNG CÁC GÓC CỦA LỒI CẦU XƢƠNG ĐÙI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HUY PHƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH LÝ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI VỚI KỸ THUẬT THAY KHỚP TOÀN PHẦN ỨNG DỤNG CÁC GÓC CỦA LỒI CẦU XƢƠNG ĐÙI Chuyên ngành : Chấn thƣơng chỉnh hình và tạo hình Mã số : 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. TRẦN TRUNG DŨNG HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hƣớng dẫn của tôi: GS. Trần Trung Dũng - ngƣời Thầy đã hết lòng dìu dắt, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi vô cùng cảm ơn các thầy trong hội đồng đánh giá luận án đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn thành tốt luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn:  Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Ngoại Trƣờng Đại Học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.  Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Xanh Pôn, Ban lãnh đạo khoa Chấn thƣơng chỉnh và y học thể thao, Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Xanh Pôn đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.  Ban giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo khoa Chấn thƣơng chỉnh và y học thể thao Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các bác sĩ, cán bộ nhân viên Khoa Chấn thƣơng chỉnh và y học thể thao, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa gây mê hồi sức, phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Xanh Pôn đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp, các em sinh viên luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu. Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, các anh chị, vợ và hai con đã luôn cổ vũ, động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt quá trình nghiên cứu để đạt đƣợc kết quả ngày hôm nay. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nguyễn Huy Phƣơng LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Huy Phƣơng, nghiên cứu sinh khóa 35 Trƣờng Đại Học Y Hà Nội, chuyên ngành chấn thƣơng chỉnh hình và tạo hình, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy GS. Trần Trung Dũng. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Huy Phƣơng DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 APA Anterior - Posterior axis (trục trƣớc - sau lồi cầu đùi) 2 BN Bệnh nhân 3 CLS Cận lâm sàng 4 CHT Cộng hƣởng từ 5 CS Cộng sự 6 DCCS Dây chằng chéo sau 7 KFS Knee Functional Score (Điểm chức năng khớp gối) 8 KS Knee Score (Điểm khớp gối) 9 KSS Knee Society Scoring system (Hệ thống thang điểm khớp gối) 10 LCĐ Lồi cầu đùi 11 LS Lâm sàng 12 MC Mâm chày 13 PCA Posterial Condylar axis (Trục nối bờ sau hai lồi cầu đùi) 14 PHCN Phục hồi chức năng 15 TKGTP Thay khớp gối toàn phần 16 THKG Thoái hóa khớp gối 17 Surgical TransEpicondylar Axis sTEA (Trục liên mỏm trên lồi cầu đùi phẫu thuật) 18 VAS Visual Analogue Scale (Thang điểm đánh giá mức độ đau) 19 VCA Valgus cut angle 20 XQ X-quang MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đặc điểm giải phẫu khớp gối . Cấu trúc xƣơng . Hệ thống dây chằng giữ khớp . Thần kinh, mạch máu . Đặc điểm cơ sinh học khớp gối . Trục ngang gối . Các trục giải phẫu của lồi cầu xƣơng đùi . Trục cơ học và trục giải phẫu của chi dƣới . Góc xoay của lồi cầu xƣơng đùi . Góc nghiêng của lồi cầu xƣơng đùi . Cộng hƣởng từ khớp gối.quang toàn trục chi dƣới .quang tiếp tuyến xƣơng bánh chè . Bệnh lý thoái hoá khớp gối . Cơ chế bệnh sinh. Nguyên nhân gây đau trong bệnh thoái hóa khớp gối . Lâm sàng, cận lâm sàng của thoái hoái khớp gối . Chẩn đoán xác định THKG tiên phát dựa vào tiêu chuẩn của hội khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1991, gồm . Các phƣơng pháp điều trị thoái hoá khớp gối . Khớp gối toàn phần . Cấu tạo khớp gối toàn phần . Chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật TKGTP . Tình hình thay khớp gối toàn phần tại Việt Nam . Các kỹ thuật thay khớp gối toàn phần . Tai biến, biến chứng của phẫu thuật TKGTP . 40 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân . Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân . Phƣơng pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phƣơng tiện nghiên cứu . Các bƣớc tiến hành thu thập số liệu. Địa điểm nghiên cứu . Kỹ thuật thay khớp gối toàn phần ứng dụng góc nghiêng và góc xoay của lồi cầu xƣơng đùi. Đánh giá các thông số khớp gối của bệnh nhân trƣớc phẫu thuật. Chuẩn bị bệnh nhân, đƣờng vào khớp gối cho phẫu thuật thay khớp gối. Cắt xƣơng đầu xa xƣơng đùi . Cắt xƣơng mâm chày . Cắt các lát cắt trƣớc sau và các lát cắt còn lại của xƣơng đùi . Cắt tạo rãnh của khay mâm chày . Cắt sửa xƣơng bánh chè, đặt khớp nhân tạo, dọn dẹp và đóng vết mổ . Chăm sóc và tập phục hồi chức năng sau mổ . Các chỉ tiêu nghiên cứu. Đặc điểm chung nhóm đối tƣợng nghiên cứu . Chỉ số góc xoay của lồi cầu xƣơng đùi. Chỉ số góc nghiêng của lồi cầu xƣơng đùi . Đặc điểm trong phẫu thuật. Đánh giá kết quả phẫu thuật . Phân tích và xử lý số liệu . Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu . 63 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu . Liên quan giữa thể trạng và THKG . Điều trị trƣớc mổ . Đặc điểm tổn thƣơng khớp gối . Phân loại các bệnh lý . Bên khớp gối bị thoái hóa . Bên thƣơng tổn đƣợc thay khớp . Đặc điểm lâm sàng THKG. Các triệu chứng cơ năng . Các triệu chứng thực thể . Điểm lâm sàng khớp gối trƣớc phẫu thuật . Đặc điểm hình ảnh X-quang THKG . Đặc điểm phân bố gai xƣơng . Đặc điểm của hẹp khe khớp. Các dấu hiệu X-quang khác . Trục cơ học chi dƣới trƣớc mổ . Góc nghiêng của xƣơng bánh chè (góc chè - đùi) trƣớc mổ . Đặc điểm hình ảnh Cộng hƣởng từ khớp gối. Góc nghiêng và góc xoay của Lồi cầu đùi . Góc nghiêng của lồi cầu đùi . Góc xoay của lồi cầu đùi . Kết quả nghiên cứu trong mổ. Phƣơng pháp vô cảm . Thời gian phẫu thuật . Đặc điểm trong mổ . Kết quả nghiên cứu sau mổ . Kết quả gần . Kết quả xa . Biến chứng sau mổ . 84 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu . Điều trị trƣớc mổ . Đặc điểm tổn thƣơng khớp gối . Nguyên nhân THKG . Bên khớp gối bị thoái hóa . Bên thƣơng tổn đƣợc thay khớp . Đặc điểm lâm sàng THKG. Các triệu chứng cơ năng . Các triệu chứng thực thể . Điểm lâm sàng khớp gối trƣớc phẫu thuật . Đặc điểm X-quang thoái hoá khớp gối . Các tổn thƣơng trên phim X-quang . Vị trí ngăn khớp bị tổn thƣơng . Mức độ thoái hoá khớp gối . Đặc điểm Cộng hƣởng từ thoái khoá khớp gối. Chỉ số góc nghiêng của lồi cầu xƣơng đùi . Chỉ số góc xoay của lồi cầu xƣơng đùi . Kỹ thuật mổ thay khớp toàn phần phối hợp ứng dụng góc nghiêng và góc xoay của LCĐ . Loại khớp đƣợc sử dụng . Bàn luận về kỹ thuật mổ ứng dụng góc nghiêng, góc xoay của lồi cầu xƣơng đùi . Các đặc điểm phẫu thuật . Chăm sóc và phục hồi chức năng sau mổ . Kết quả theo dõi sau phẫu thuật . Kết quả gần . Kết quả X-quang sau mổ . Góc nghiêng của xƣơng bánh chè (góc chè - đùi) . Kết quả xa . 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố BN theo tuổi . Liên quan giữa thể trạng và THKG . Thời gian phát hiện bệnh . Phân loại bệnh lý THKG . Triệu chứng đau gối . Hạn chế vận động và cứng khớp buổi sáng . Các triệu chứng thực thể . Biến dạng khớp . Điểm KS và KFS trƣớc mổ . Phân bố gai xƣơng . Đặc điểm hẹp khe khớp . Các triệu chứng X-quang khác . Góc vẹo trục cơ học chi dƣới (FMA,TMA) trƣớc mổ đo trên phim XQ toàn trục . Góc chè - đùi trƣớc mổ đo trên XQ tiếp tuyến XBC . Đặc điểm tổn thƣơng trên CHT khớp gối . Góc nghiêng của lồi cầu đùi đo trên phim XQ toàn trục chi dƣới . Sự phân bố góc nghiêng của lồi cầu đùi . Góc xoay của lồi cầu đùi đo trên CHT khớp gối . Sự phân bố góc xoay của lồi cầu đùi . Một số đặc điểm trong mổ . Thời gian theo dõi sau mổ . Góc vẹo trục cơ học chi dƣới (FMA,TMA), phần đùi và phần chày nhân tạo sau mổ đo trên phim XQ toàn trục chi dƣới . Góc chè - đùi sau mổ đo trên XQ tiếp tuyến XBC . Biên độ gấp gối sau mổ. Hạn chế duỗi gối sau mổ. So sánh điểm KS trƣớc mổ và sau mổ 1 tháng . So sánh điểm KS sau mổ 1 tháng và 3 tháng. So sánh điểm KS sau mổ 3 và 6 tháng . So sánh điểm KFS trƣớc mổ và sau mổ 1 tháng. So sánh điểm KFS sau mổ 1 và 3 tháng . So sánh điểm KFS sau mổ 3 và 6 tháng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ