Luận án tiến sĩ: Thực trạng thừa cân béo phì và yếu tố gen, thói quen dinh dưỡng ở trẻ mầm non - Đỗ Nam Khánh, Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

2020

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng thừa cân béo phì ở trẻ mầm non

Thừa cân béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức trong cơ thể. Tình trạng này gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, béo phì ở trẻ em đang gia tăng toàn cầu. Việt Nam không ngoại lệ. Tỷ lệ trẻ mầm non thừa cân béo phì tại các thành phố lớn tăng nhanh. Hà Nội ghi nhận tỷ lệ cao đáng báo động. Nghiên cứu của Đỗ Nam Khánh năm 2020 khảo sát trên hơn 13.000 trẻ mầm non. Kết quả cho thấy 5,3% trẻ bị béo phì. Tình trạng này liên quan nhiều đến chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực. Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng. Các gen như FTO, ADRB3 được nghiên cứu kỹ. Chẩn đoán béo phì dựa trên chỉ số Z-score cân nặng/chiều cao hoặc BMI. Phương pháp này phù hợp với nghiên cứu cộng đồng lớn. Việc xác định nguyên nhân giúp xây dựng giải pháp can thiệp hiệu quả. Phòng chống béo phì sớm ở trẻ mầm non là ưu tiên y tế công cộng.

1.1. Tình hình thừa cân béo phì trẻ em Việt Nam hiện nay

Việt Nam đang đối mặt gánh nặng kép dinh dưỡng. Một bên là suy dinh dưỡng, bên kia là thừa cân béo phì. Tỷ lệ béo phì trẻ em thành thị tăng gấp 3 lần trong 20 năm qua. Hà Nội có tỷ lệ trẻ mầm non thừa cân khoảng 8-10%. Các quận trung tâm có tỷ lệ cao hơn ngoại thành. Nguyên nhân chính bao gồm thay đổi lối sống, ăn nhiều thức ăn nhanh, ít vận động. Trẻ xem tivi, điện thoại nhiều giờ mỗi ngày. Gia đình có thu nhập cao thường cho con ăn uống không khoa học. Tình trạng này đòi hỏi can thiệp sớm từ bậc mầm non.

1.2. Khung lý thuyết nghiên cứu béo phì ở trẻ nhỏ

Nghiên cứu béo phì dựa trên nhiều lý thuyết dinh dưỡng. Mô hình sinh-thể chất-xã hội được áp dụng rộng rãi. Yếu tố sinh học bao gồm gen và nội tiết tố. Yếu tố thể chất là chế độ ăn và vận động. Yếu tố xã hội là môi trường gia đình và trường học. Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng WHO 2006 cho trẻ dưới 5 tuổi. WHO 2007 áp dụng cho trẻ trên 5 tuổi. Chỉ số Z-score được tính theo SD. Trẻ bình thường có Z-score từ -1SD đến +1SD. Trẻ béo phì có Z-score trên +2SD. Khung lý thuyết này định hướng toàn bộ quy trình nghiên cứu.

II. Phân tích đặc điểm gen và yếu tố nguy cơ béo phì trẻ mầm non

Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh béo phì. Nghiên cứu tập trung vào một số gen liên quan đến chuyển hóa. Gen FTO ảnh hưởng đến cảm giác no và thèm ăn. Gen ADRB3 liên quan đến quá trình phân hủy mỡ. Gen PPAR gamma điều hòa biệt hóa tế bào mỡ. Phương pháp thu thập mẫu qua tế bào niêm mạc má. Đây là phương pháp không xâm lấn, phù hợp với trẻ nhỏ. Mẫu ADN được phân tích bằng kỹ thuật PCR. Nghiên cứu bệnh-chứng ghép cặp 1:2 đảm bảo tính khoa học. 354 trẻ béo phì và 708 trẻ bình thường được tuyển chọn. Kết quả cho thấy tần suất một số alen gen khác biệt giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Đặc biệt, trẻ mang alen nguy cơ có nguy cơ béo phì cao hơn. Tương tác gen-môi trường cũng được phân tích. Dinh dưỡng và hoạt động thể lực tương tác với gen. Hiểu rõ cơ chế gen giúp cá nhân hóa can thiệp phòng béo phì.

2.1. Vai trò của gen FTO và ADRB3 trong béo phì trẻ em

Gen FTO được phát hiện liên quan mạnh đến béo phì. Vị trí gen nằm trên nhiễm sắc thể 16. Biến thể gen FTO ảnh hưởng đến cảm giác đói và thèm ăn. Trẻ mang alen nguy cơ ăn nhiều hơn 100-300 kcal mỗi ngày. Gen ADRB3 mã hóa receptor beta-3 adrenergic. Receptor này tham gia quá trình ly giải mỡ trắng. Biến thể Trp64Arg làm giảm hoạt tính phân hủy mỡ. Nghiên cứu tại Hà Nội xác định tần suất alen này ở trẻ mầm non. Kết quả cho thấy alen Arg64 phổ biến hơn ở trẻ béo phì. Tuy nhiên, yếu tố gen chỉ giải thích 40-70% nguy cơ béo phì. Phần còn lại do môi trường và lối sống quyết định.

2.2. Tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường sống

Béo phì là bệnh đa yếu tố. Gen tạo predisposition nhưng môi trường kích hoạt biểu hiện. Trẻ mang gen nguy cơ sống trong môi trường thuận lợi dễ béo phì hơn. Chế độ ăn nhiều chất béo, đường tinh chế kích hoạt gen béo phì. Hoạt động thể lực giúp giảm biểu hiện gen nguy cơ. Nghiên cứu phân tích tương tác gen-dinh dưỡng cho kết quả đáng chú ý. Trẻ mang alen FTO nguy cơ ăn nhiều bánh kẹo tăng nguy cơ béo phì gấp 2,5 lần. Ngược lại, trẻ cùng gen nhưng vận động nhiều giảm nguy cơ đáng kể. Hiểu tương tác này giúp xây dựng can thiệp cá nhân hóa. Mỗi trẻ cần được đánh giá cả yếu tố gen lẫn lối sống.

III. Phương pháp nghiên cứu và can thiệp dinh dưỡng hoạt động thể lực

Nghiên cứu áp dụng thiết kế bệnh-chứng ghép cặp. Lấy mẫu trên 13.000 trẻ mầm non tại 36 trường Hà Nội. Ba quận/huyện được chọn đại diện. Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng WHO 2006 và 2007. Chỉ số Z-score cân nặng/chiều cao và BMI được tính toán. Trẻ béo phì có Z-score trên +2SD. Trẻ bình thường từ -1SD đến +1SD. Tỷ lệ ghép cặp 1:2 đảm bảo kiểm soát nhiễu. Tuổi, giới, lớp học được ghép cặp chính xác. Thu thập mẫu tế bào niêm mạc má không xâm lấn. Phụ huynh ký cam đoan đồng thuận. Bảng hỏi đánh giá thói quen dinh dưỡng được xây dựng. Hoạt động thể lực đo bằng bảng hỏi tần suất. Dữ liệu phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Mô hình hồi quy logistic đánh giá yếu tố nguy cơ. Kết hợp phân tích gen và yếu tố môi trường. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng rộng rãi.

3.1. Quy trình thu thập mẫu và phân tích gen di truyền

Thu thập mẫu tế bào niêm mạc má bằng tăm bông y tế. Quy trình không đau, không xâm lấn, phù hợp trẻ nhỏ. Mẫu được bảo quản ở -20 độ C. ADN được chiết xuất bằng kit thương mại. Kỹ thuật PCR-RFLP phân tích đa hình gen. Điện di trên gel agarose xác định kiểu gen. Kiểm soát chất lượng mẫu đạt tỷ lệ thành công trên 95%. Mẫu bệnh và chứng được xử lý song song. Nhân viên phòng xét nghiệm không biết nhóm bệnh-chứng. Điều này giảm thiên lệch trong phân tích. Toàn bộ quy trình đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm Good Laboratory Practice.

3.2. Đánh giá thói quen dinh dưỡng và mức độ hoạt động thể lực

Bảng hỏi dinh dưỡng do nhóm nghiên cứu xây dựng. Nội dung bao gồm tần suất ăn các nhóm thực phẩm. Số bữa ăn chính và bữa phụ mỗi ngày. Thói quen ăn thức ăn nhanh, bánh kẹo, nước ngọt. Thời gian ăn cùng gia đình và xem thiết bị điện tử. Bảng hỏi được kiểm định nội dung bởi chuyên gia. Thử nghiệm trước trên 50 trẻ. Hoạt động thể lực đo bằng bảng hỏi tần suất vận động. Số phút chơi ngoài trời mỗi ngày. Thời gian ngồi xem tivi, điện thoại. Dữ liệu do phụ huynh và giáo viên cung cấp. Độ tin cậy bảng hỏi đạt Cronbach alpha trên 0,7.

IV. Kết luận và ứng dụng phòng chống béo phì trẻ mầm non

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ mầm non Hà Nội là 5,3%. Một số gen liên quan đến béo phì được xác định. Gen FTO và ADRB3 có tần suất alen nguy cơ cao ở trẻ béo phì. Thói quen dinh dưỡng không hợp lý là yếu tố nguy cơ chính. Ăn nhiều thức ăn nhanh, bánh kẹo làm tăng nguy cơ béo phì. Hoạt động thể lực不足 cũng góp phần gây bệnh. Tương tác gen-môi trường ảnh hưởng đáng kể đến biểu hiện béo phì. Nghiên cứu gợi ý can thiệp đa chiều. Giáo dục dinh dưỡng cho phụ huynh và giáo viên là then chốt. Tăng cường hoạt động thể lực tại trường mầm non. Chương trình can thiệp cần cá nhân hóa theo yếu tố gen. Phát hiện sớm trẻ có nguy cơ giúp phòng ngừa hiệu quả. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho chính sách y tế dự phòng.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp dữ liệu gen đầu tiên về béo phì trẻ em Việt Nam. Cung cấp tỷ lệ hiện mắc chính xác tại Hà Nội. Xác định mối liên hệ giữa gen, dinh dưỡng và hoạt động thể lực. Thiết kế bệnh-chứng ghép cặp đạt tiêu chuẩn quốc tế. Kết quả được công bố trên tạp chí khoa học uy tín. Về thực tiễn, nghiên cứu giúp xây dựng chương trình can thiệp. Bộ câu hỏi đánh giá dinh dưỡng được sử dụng rộng rãi. Kết quả gen hỗ trợ tư vấn di truyền cho gia đình có trẻ béo phì. Nghiên cứu là mô hình cho các tỉnh thành khác áp dụng.

4.2. Khuyến nghị cho chương trình phòng chống béo phì trẻ em

Xây dựng chương trình dinh dưỡng học đường từ bậc mầm non. Giáo viên được tập huấn về dinh dưỡng trẻ em. Phụ huynh tham gia các buổi tư vấn dinh dưỡng gia đình. Tăng thời gian hoạt động thể lực tại trường lên 60 phút mỗi ngày. Hạn chế quảng cáo thức ăn nhanh hướng đến trẻ em. Bổ sung sàng lọc gen nguy cơ béo phì vào khám sức khỏe định kỳ. Xây dựng thực đơn mẫu cân đối cho nhà trẻ. Đo BMI và theo dõi tăng trưởng mỗi quý. Đánh giá hiệu quả can thiệp sau 12 tháng. Nhân rộng mô hình thành công tại các địa phương khác.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ NAM KHÁNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GEN, THÓI QUEN DINH DƯỠNG, HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở TRẺ MẦM NON LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ NAM KHÁNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GEN, THÓI QUEN DINH DƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở TRẺ MẦM NON Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số : 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Hương 2. Trần Quang Bình HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Nam Khánh, nghiên cứu sinh khóa 36 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Thị Hương và PGS. Trần Quang Bình; 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam; 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Đỗ Nam Khánh LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm; Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế- Viện Đào tạo Y học dự phòng &Y tế công cộng; Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học-Trường đại học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS. Lê Thị Hương và PGS. Trần Quang Bình, những người Thầy đáng kính luôn dành thời gian động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Hà Nội, phòng giáo dục 3 quận/huyện và 36 trường mầm non của Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô, các đồng nghiệp của Viện Dinh dưỡng và khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Hà Nội luôn khuyến khích, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới TS. Lê Thị Tuyết - giảng viên Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ Giáo dục đã luôn hỗ trợ và cho phép tôi sử dụng toàn bộ số liệu đề tài để hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng &Y tế công cộng, các đồng nghiệp ở Labo Trung tâm của Viện đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các đồng nghiệp, các bạn sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội đã luôn sát cánh cùng tôi suốt 2 giai đoạn lấy số liệu ở 36 trường mầm non Hà Nội. Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè thân thiết đã luôn bên tôi để động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh Đỗ Nam Khánh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN Acid Deoxyribonucleic ADRB3 Gen ADRB3 (Beta-3 adrenergic receptor) AIC Tiêu chuẩn thông tin Akaike – (Akaike Information Citerion) ARN Acid Ribonucleic AUC Diện tích dưới đường cong (Area Under Curve) BMA Mô hình hồi quy tuyến tính BMA (Bayesian Model Average) BIC Tiêu chuẩn thông tin Bayesian - Bayesian Information Citerion BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BP Béo phì CC Chiều cao CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Center for Disease Control và Prevention) CN Cân nặng CNSS Cân nặng sơ sinh DD Thích đồ uống (desire to drink) EF Thích thức ăn (enjoyment of food) EOE Ăn nhiều khi có cảm xúc tiêu cực (emotional overeating) EUE Ăn ít khi cảm xúc thay đổi (emotional undereating) FR Phản ứng với thức ăn (food responsiveness) FF Từ chối thức ăn (food fussiness) FTO Gen FTO (Fat mass và obesity-associated) GWAS Nghiên cứu toàn bộ hệ gen (Genome Wide Association Studies) HAZ Z-score chiều cao theo tuổi (Height for age Z-score) HDL-C Lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein Cholesterol) IOFT Tổ chức chuyên trách béo phì thế giới (International Obesity Task Force) LDL-C Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein Cholesterol) MC4R Gen MC4R (Melanocortin 4 Receptor) NCHS Trung tâm thống kê Y tế quốc gia - Hoa Kỳ (National Center for Health Statistics) PCR Phản ứng chuỗi trùng hợp (Polymerase Chain Reaction) p-HWE Tần số cân bằng Hardy – Weinberg (Hardy-Weinberg Equilibrium) ROC Đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic- Curve) SDD Suy dinh dưỡng SE Ăn chậm (slowness in eating) SR Phản ứng no (satiety responsiveness) TB ±ĐLC Trung bình ± Độ lệch chuẩn TC Thừa cân UNICEF Qũy Nhi đồng Liên hiệp quốc (United Nations International Children's Emergency Fund) WAZ Z-score cân nặng theo tuổi (Weight for age) WHZ Z-score cân nặng theo chiều cao (weight-for-length/height Z-score) WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Định nghĩa và phân loại thừa cân, béo phì . Dịch tễ học thừa cân, béo phì trẻ em thế giới và tại Việt Nam . Các phương pháp đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em . Hậu quả của thừa cân, béo phì ở trẻ em . Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thừa cân, béo phì ở trẻ em. 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp và ngưỡng tiêu chí đánh giá thừa cân, béo phì bằng các chỉ số nhân trắc . Sai số và khống chế sai số. Phân tích và xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . 52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan ở trẻ mầm non Hà Nội . Một số yếu tố gia đình liên quan đến thừa cân, béo phì của trẻ mầm non Hà Nội . Kiểu gen một số SNP ở gen ADRB3, FTO, MC4R và phân tích một số yếu tố nguy cơ của môi trường và kiểu gen ảnh hưởng đến béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . 79 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Thực trạng TC, BP và các yếu tố liên quan ở trẻ em mầm non Hà Nội. Đặc điểm kiểu gen và alen của SNP rs9939609 gen FTO, rs12970134 gen MC4R, rs4994 gen ADRB3 của trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng. Phân tích đa biến ảnh hưởng của các yếu tố đến béo phì ở nhóm bệnh và nhóm chứng của trẻ mầm non Hà Nội. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi . Phân loại dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo chiều cao và BMI theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi . Phân loại dinh dưỡng cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi . Phân loại dinh dưỡng BMI/ tuổi ở trẻ từ 5 đến 9 tuổi . Béo phì ở trẻ em và nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành . Ảnh hưởng kinh tế của thừa cân, béo phì ở một số quốc gia . Thành phần và lượng của phản ứng theo phương pháp AS-PCR trong phân tích đa hình rs1297034 gen MC4R . Kích thước sản phẩm PCR theo phương pháp AS - PCR . Trình tự nucleotide của các cặp mồi theo phương pháp RFLP – PCR . Thành phần và lượng của phản ứng theo phương pháp RFLP-PCR . Nhiệt độ, thời gian gắn mồi và số chu kì của phản ứng theo phương pháp RFLP - PCR . Thời gian điện di, kích thước sản phẩm theo phương pháp RFLP-PCR . Enzyme, nhiệt độ, thời gian ủ theo phương pháp RFLP - PCR. Kích thước sản phẩm PCR sau khi ủ enzyme của 2 đa hình theo phương pháp RFLP – PCR. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu . Phân bố tình trạng dinh dưỡng theo tháng tuổi của đối tượng nghiên cứu . Phân bố tỷ lệ thừa cân, béo phì theo tháng tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu . Một số yếu tố nhân khẩu học liên quan với thừa cân, béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội. Các yếu tố liên quan về đặc điểm của cha mẹ và nuôi dưỡng sơ sinh với thừa cân béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội . Mối liên quan về dinh dưỡng – thói quen ăn uống với béo phì ở nhà của trẻ em . Đặc điểm của nhóm trẻ béo phì và nhóm trẻ bình thường ở Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . ỷ lệ kiểu gen và alen SNP rs9939609 gen FTO, rs12970134 gen MC4R, rs4994 gen ADRB3 ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Đặc điểm nhân trắc ở 3 kiểu gen của đối tượng nghiên cứu bệnh chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen của SNP rs4994 gen ADRB3 trong nghiên cứu bệnh-chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen SNP rs9939609 gen FTO trong nghiên cứu bệnh-chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen SNP rs12970134 gen MC4R trong nghiên cứu bệnh chứng . Những mô hình di truyền giả định của 3 SNP nghiên cứu . Mối liên quan giữa SNP rs4994 gen ADRB3 và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Mối liên quan giữa SNP rs9939609 gen FTO và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Mối liên quan giữa SNP rs12970134 gen MC4R đến béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Sự kết hợp các kiểu gen ở 3 gen liên quan đến béo phì trong nghiên cứu bệnh-chứng . Các yếu tố liên quan về bà mẹ & gia đình với béo phì trong nghiên cứu bệnh chứng . Mối liên quan giữa đặc điểm ăn uống và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . Mối liên quan giữa béo phì và hoạt động thể lực của trẻ mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . Các yếu tố nguy cơ độc lập với béo phì trong nghiên cứu bệnh- chứng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ