Luận án nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn với phác đồ R-CHOP

Luận án nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa bằng phác đồ R-CHOP, đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

162
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. Chương 4: BÀN LUẬN

ĐẶT VẤN ĐỀ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn

U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là một trong những bệnh lý huyết học ác tính phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% tổng số ca u lymphô. Trong đó, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là thể loại thường gặp nhất, chiếm từ 30-40% tổng số ca ULATKH. Theo phân loại của WHO, ULBLLT có nhiều biến thể và phân nhóm khác nhau, trong đó chủ yếu là không đặc hiệu. Bệnh lý này có tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời, với thời gian sống thêm chỉ tính bằng tháng. Phác đồ điều trị R-CHOP, kết hợp với rituximab, đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, giúp cải thiện tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm. Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ lớn bệnh nhân không đạt được kết quả điều trị mong muốn, đặc biệt là những trường hợp có tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6.

1.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Bệnh nhân ULBLLT thường có các triệu chứng lâm sàng như sốt, giảm cân, và mệt mỏi. Cận lâm sàng cho thấy sự hiện diện của tế bào B lớn trong mô lympho. Các yếu tố sinh học như sự tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 có thể ảnh hưởng đến tiên lượng và kết quả điều trị. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân có tái sắp xếp gen này thường có thời gian sống thêm ngắn hơn và tỷ lệ đáp ứng điều trị thấp hơn. Việc xác định các yếu tố này ngay từ đầu là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

II. Phác đồ R CHOP trong điều trị ULBLLT

Phác đồ R-CHOP bao gồm rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine và prednisone, đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị ULBLLT. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn đạt khoảng 70%, tuy nhiên, chỉ có 30% bệnh nhân sống lâu dài. Tác dụng phụ của hóa trị liệu, bao gồm nhiễm trùng và các vấn đề huyết học, là những yếu tố cần được theo dõi chặt chẽ. Việc điều chỉnh liều lượng và thời gian điều trị có thể giúp cải thiện kết quả cho bệnh nhân. Đặc biệt, việc theo dõi các dấu ấn sinh học có thể giúp xác định nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao hơn và cần can thiệp sớm hơn.

2.1. Tác dụng phụ của phác đồ R CHOP

Tác dụng phụ của phác đồ R-CHOP có thể bao gồm các vấn đề huyết học như giảm bạch cầu, nhiễm trùng, và các tác dụng phụ ngoài huyết học như buồn nôn, mệt mỏi. Những tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và cần được quản lý hiệu quả. Việc theo dõi và can thiệp kịp thời có thể giúp giảm thiểu các tác dụng phụ này, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

III. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ULBLLT điều trị bằng phác đồ R-CHOP có sự khác biệt rõ rệt giữa các phân nhóm có và không có tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. Những bệnh nhân có tái sắp xếp gen thường có tỷ lệ sống thêm thấp hơn và thời gian sống ngắn hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xác định các yếu tố sinh học ngay từ đầu để có thể đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp điều trị cá nhân hóa có thể giúp cải thiện kết quả cho nhóm bệnh nhân này.

3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị cho thấy rằng phác đồ R-CHOP mang lại kết quả khả quan cho một số bệnh nhân, tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ lớn bệnh nhân không đạt được kết quả mong muốn. Việc phân tích các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 có thể giúp xác định nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao hơn và cần can thiệp sớm hơn. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ULBLLT.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U lymphô ác là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, bao gồm hai loại: u lymphô Hodgkin và u lymphô không Hodgkin. U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) thì thƣờng gặp hơn, chiếm 90% toàn bộ u lymphô ác và còn lại là u lymphô Hodgkin 1. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa là thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm tỷ lệ 30-40% toàn bộ bệnh lý này 2. Tuy nhiên, thực thể này có nhiều biến thể và phân nhóm, trong đó chủ yếu là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa không đặc hiệu, gọi tắt là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) chiếm 80-85% trƣờng hợp; còn lại 15-20% trƣờng hợp là các u lymphô tế bào B lớn khác 3,4.

ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh với thời gian sống thêm của bệnh nhân nếu không điều trị tính bằng tháng 5. Tiên lƣợng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao 6. Về điều trị, phác đồ CHOP đƣợc xem là phác đồ chuẩn từ năm 1975, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) cao 70% nhƣng chỉ có 30% bệnh nhân sống kéo dài 7. Năm 1997, với sự ra đời của rituximab-một kháng thể đơn dòng kháng CD20- sử dụng phối hợp với CHOP (phác đồ R-CHOP) đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, làm tăng thêm tỷ lệ ĐUHT và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần 8,9,10.

Trên thực tế, ngay ở kỷ nguyên rituximab hiện tại cũng chỉ có 2/3 bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) đƣợc chữa khỏi bằng R-CHOP và khi tái phát thƣờng có kết quả xấu ngay cả với hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc tự thân. Vì vậy, ngƣời ta cho rằng ngoài các yếu tố lâm sàng còn có các dấu ấn sinh học ảnh hƣởng đến tiên lƣợng của ULBLLT 11. 2 Ở nƣớc ngoài, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố sinh học ảnh hƣởng xấu đến kết quả điều trị của ULBLLT, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: ULBLLT phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng). Gần đây, bảng phân loại WHO cập nhật 2016 đề nghị xác định các yếu tố sinh học này ngay từ đầu và phân ULBLLT ra dƣới nhóm 3.

Trong nƣớc, tính đến nay có khoảng hơn mƣời nghiên cứu về ULBLLT điều trị bằng CHOP/R-CHOP 12-22. Nhìn chung, hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 điều trị với phác đồ R-CHOP. Để phát hiện các tái sắp xếp gen này ở bệnh nhân ULBLLT cần thực hiện xét nghiệm lai tại chỗ phát huỳnh quang (FISH). Tuy nhiên, FISH là một xét nghiệm kỹ thuật cao, khó thực hiện, chi phí đắt và chỉ có sẵn ở một số ít bệnh viện hoặc trung tâm chẩn đoán/điều trị ung thƣ.

Do đó, chẩn đoán dƣới nhóm ULBLLT theo phân loại WHO 2016 để tiên lƣợng bệnh nhân là một vấn đề cấp thiết và là lý do chúng tôi chọn làm đề tài. Qua đó, chúng tôi bƣớc đầu khảo sát tái sắp xếp các gen MYC, BCL2, BCL6 ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thời gian sống thêm của ULBLLT, CD20(+) điều trị với phác đồ R-CHOP. Đó là đóng góp mới của đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu: 1.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R- CHOP. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) 1.

Lịch sử tên gọi Trƣớc đây, ULBLLT đƣợc gọi dƣới nhiều tên gọi khác nhau: - Sarcôm tế bào lƣới (Gall và Malory, 1942) - U lymphô mô bào lan tỏa (Hick, Rappaport và Winter, 1956) - U lymphô lan tỏa loại hỗn hợp tế bào, u lymphô lan tỏa tế bào lớn và u lymphô loại nguyên bào miễn dịch (phân loại Working Formulation, 1982) Từ ULBLLT đƣợc sử dụng trong phân loại REAL 1994, sau đó trong phân loại WHO 2001, 2008, cập nhật 2016 và đƣợc dùng chính thức cho đến ngày nay 5,23. Xuất độ U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, có xuất độ (tỷ lệ mắc bệnh) và tử suất (tỷ lệ tử vong) cao: - Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thế giới có 544.352 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 12) và 259.793 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 12) 24. - Tại Việt Nam, cũng theo GLOBOCAN 2020, có 3725 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 13) và 2214 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 13) 24. Theo ghi nhận ung thƣ năm 2010: xuất độ chuẩn theo tuổi của ULATKH là 6,3/100.000 dân ở nam giới (xếp thứ 7) và 3,7/100.000 dân ở nữ giới (xếp thứ 9) 25.

ULBLLT là một nhóm thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm 31% tổng số ULATKH ở các nƣớc phƣơng Tây và 37% bƣớu tế bào B trên toàn thế giới 26. Tại châu Âu, ULBLLT cũng là loại ung thƣ thƣờng gặp ở ngƣời lớn với xuất độ 3,5/100. 4 Tại Hoa Kỳ, theo Chƣơng trình giám sát, dịch tễ học và kết quả sau cùng của Viện Ung thƣ quốc gia (SEER) năm 2014: xuất độ của ULBLLT ƣớc tính là 7/100.000 dân, ảnh hƣởng nhiều đến bệnh nhân trên 60 tuổi, mặc dù bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em 28. Tuổi Tuổi thƣờng gặp trên 50-60 tuổi.

Ở các nƣớc phƣơng Tây, ULBLLT thƣờng đƣợc chẩn đoán ở bệnh nhân 70 tuổi và tăng theo tuổi 3. Giới Bệnh thƣờng gặp ở nam nhiều hơn nữ 3. Màu da ULBLLT thƣờng gặp ở da trắng nhiều hơn các màu da khác 3. Nguyên nhân Cho đến nay, nguyên nhân của các trƣờng hợp ULBLLT vẫn chƣa rõ.

Ngƣời ta nhận thấy các yếu tố nguy cơ có thể đi kèm với bệnh là 26: - Chất hóa học (thuốc trừ sâu, phân bón) hay thuốc hóa chất (đặc biệt là tác nhân alkyl trong điều trị ung thƣ u đặc và hệ tạo huyết): đƣợc cho là tác nhân gây bệnh. Sự kết hợp tác nhân alkyl và xạ trị làm tăng tỉ lệ u lymphô nhƣ là một ung thƣ thứ hai, thƣờng gặp khi xạ trị vào tủy xƣơng hay lách. - Bệnh lý suy giảm miễn dịch di truyền hay mắc phải: bệnh mất điều hòa dãn mạch, hội chứng Wiskott-Aldrich, hội chứng tăng sinh lymphô liên kết X, ức chế miễn dịch do thuốc sau ghép tạng hoặc ghép tủy (gọi là bệnh lý tăng sinh lymphô sau ghép), AIDS, hội chứng Sjogren, viêm giáp Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. - Siêu vi: HCV (thƣờng kết hợp với u lymphô tiến triển nhanh); HIV (giai đoạn đầu của AIDS thƣờng là u lymphô tiến triển nhanh, giai đoạn cuối là u lymphô hệ TKTW nguyên phát); EBV (thƣờng gặp ở ULBLLT đi kèm viêm mạn tính, ULBLLT ở ngƣời già); HHV8 (thƣờng kết hợp với u lymphô tràn dịch nguyên phát hoặc bệnh lý tăng sinh lymphô nhƣ bệnh Castleman).

Phân loại - hình thái học  Phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là một trong bốn loại của u lymphô tế bào lớn và có các phân nhóm đi kèm (bảng 1.1: U lymphô tế bào B lớn lan tỏa theo phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa, không đặc hiệu (DLBCL, not otherwise specified) U lymphô tế bào B lớn giàu tế bào T/ mô bào (T cell/histiocyte rich large B-cell lymphoma) ULBLLT, EBV (+) ở ngƣời già (EBV-positive DLBCL of the elderly) ULBLLT với vị trí ƣu thế ngoài hạch (DLBCL with a predominant extranodal location) U lymphô tế bào B lớn trung thất nguyên phát (Primary mediastinal large B-cell lymphoma) U lymphô tế bào B lớn trong mạch máu (Intravascular large B-cell lymphoma) ULBLLT da nguyên phát, kiểu chân (Primary cutaneous DLBCL, leg type) ULBLLT nguyên phát của hệ thần kinh trung ƣơng (Primary DLBCL of the CNS) Bệnh u hạt dạng lymphô (Lymphomatoid granulomatosis) U lymphô tế bào lớn của tế bào B biệt hóa cuối cùng (Large cell lymphoma of terminally differentiated B-cells) U lymphô tế bào B lớn, ALK (+) (Anaplastic Lymphoma Kinase-positive large B-cell lymphoma) U lymphô dạng nguyên tƣơng bào (Plasmablastic lymphoma) U lymphô tràn dịch nguyên phát (Primary effusion lymphoma) ULBLLT kết hợp với viêm mạn tính (DLBCL associated with chronic inflammation) U tế bào B với đặc điểm trung gian giữa UBLLT và u dạng lymphô khác (B-cell neoplasms with features intermediated between DLBCL and other lymphoid tumours) U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Burkitt U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Hodgkin cổ điển 6  Hình thái học: ULBLLT đƣợc định nghĩa trong phân loại WHO 2008: đó là u tân sinh của những tế bào lymphô B lớn với kích thƣớc nhân bằng hay lớn hơn nhân của đại thực bào bình thƣờng, hay kích thƣớc lớn hơn hai lần kích thƣớc của tế bào lymphô bình thƣờng, đi kèm kiểu tăng trƣởng lan tỏa 2,5. Trên thực tế dƣới kính hiển vi, các tế bào u nhìn giống nhƣ các tế bào tăng sinh của trung tâm mầm (nguyên tâm bào) hoặc giống các nguyên bào miễn dịch, nhƣng thƣờng gặp là hỗn hợp cả hai loại tế bào này (hình 1. Kiểu nguyên tâm bào (80% trƣờng hợp): bao gồm các nguyên tâm bào, có 1 đến 3 nhân nằm ở ngoại vi với bào tƣơng ái kiềm hẹp, thƣờng xen lẫn với các nguyên bào miễn dịch. Đôi khi nguyên tâm bào có thùy.

Kiểu nguyên bào miễn dịch (10% trƣờng hợp): chủ yếu là nguyên bào miễn dịch, với ƣu thế nhân ở trung tâm, bào tƣơng ái kiềm rộng, thƣờng biệt hóa thành dạng tƣơng bào.1: Hình thái học ULBLLT 5 (A) Đa số trƣờng hợp là hỗn hợp tế bào lớn bao gồm nguyên tâm bào với nhân ở ngoại vi và một số ít nguyên bào miễn dịch với nhân ở trung tâm. (B) Đôi khi chiếm ƣu thế là tế bào lớn với nhân ở trung tâm và bào tƣơng rộng giống nhƣ nguyên bào miễn dịch. 7  Tiêu chuẩn chẩn đoán hình thái học của ULBLLT (theo Trƣờng Y Khoa Stanford 29) - Kiểu lan tỏa, xóa bỏ cấu trúc bình thƣờng của hạch lymphô. - Các tế bào lớn không dính nhau, tập trung > 50% dân số tế bào.

- Thƣờng hiện diện nhân lớn và tiểu nhân chiếm ƣu thế. - Bào tƣơng tử trung bình đến lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn với phác đồ R-CHOP" là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong điều trị ung thư. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng phác đồ R-CHOP để điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn, một loại ung thư phổ biến và nghiêm trọng. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị này mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị ung thư, từ đó mang lại lợi ích cho bệnh nhân và các chuyên gia y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, nơi nghiên cứu về một phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực ung thư. Bên cạnh đó, Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị anthracycline và taxane cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về các phương pháp hóa trị trong điều trị ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018, một nghiên cứu khác trong lĩnh vực huyết học và ung thư, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các bệnh lý liên quan.