Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn III kèm nạo vét hạch D2 bằng phẫu thuật nội soi" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Lâm, bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022, thuộc chuyên ngành Ngoại Tiêu hóa (mã số: 62.25).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính phổ biến trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Theo số liệu ghi nhận ung thư toàn cầu (Globocan 2020), ung thư dạ dày đứng thứ năm về tỷ lệ mắc mới (chiếm 5,6%) và đứng thứ tư về tỷ lệ tử vong (chiếm 7,7%). Tại Việt Nam, bệnh đứng hàng thứ tư về tỷ lệ mắc chung và đứng hàng thứ ba ở cả hai giới nam và nữ. Đa số bệnh nhân ung thư dạ dày tại Việt Nam được chẩn đoán ở giai đoạn tiến xa (giai đoạn III chiếm tỷ lệ lớn, từ 44,7% đến 46,4% theo các nghiên cứu trong nước).

Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày và nạo vét hạch đã được chứng minh hiệu quả và mức độ an toàn đối với ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Tuy nhiên, đối với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển, cụ thể là giai đoạn III kèm theo yêu cầu nạo vét hạch D2 tiêu chuẩn, việc ứng dụng phẫu thuật nội soi vẫn còn tồn tại những vấn đề cần làm rõ về tính khả thi kỹ thuật, mức độ nạo hạch triệt căn ung thư học, tỷ lệ biến chứng, cũng như kết quả sống còn sau mổ. Tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, trước thời điểm nghiên cứu chưa có báo cáo đầy đủ nào về việc triển khai phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo vét hạch D2 chuyên biệt cho ung thư dạ dày giai đoạn III.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư dạ dày giai đoạn III trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
  2. Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn III kèm nạo vét hạch D2 bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn III và được thực hiện phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo vét hạch D2.
  • Không gian nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập và theo dõi đánh giá kết quả điều trị, biến chứng sớm, kết quả giải phẫu bệnh, hóa trị hỗ trợ và thời gian sống còn sau mổ tính đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Phẫu thuật nội soi cắt bán phần dưới dạ dày điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm được Kitano thực hiện lần đầu tiên vào năm 1994 tại Nhật Bản. Sau đó, Kitano và cộng sự báo cáo kết quả trên 1.294 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm tại 16 trung tâm ở Nhật Bản, ghi nhận tỷ lệ chuyển mổ mở 1,1%, tỷ lệ biến chứng chung 14,8%, tỷ lệ tử vong 0%, và tỷ lệ sống còn không bệnh sau 5 năm ở giai đoạn IA đạt 99,8%, giai đoạn IB đạt 98,7%. Phân tích gộp của Peng trên 6 nghiên cứu ngẫu nhiên (218 bệnh nhân) cho thấy phẫu thuật nội soi có lượng máu mất ít hơn mổ mở (WMD: 121,86 ml; p < 0,001), mặc dù thời gian mổ kéo dài hơn (WMD: 58,71 phút; p < 0,001).

Đối với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển, các nghiên cứu và phân tích gộp quốc tế ghi nhận:

  • Uyama và cộng sự (2000) báo cáo các trường hợp cắt toàn bộ dạ dày kèm cắt lách, thân đuôi tụy và nạo hạch D2 bằng phẫu thuật nội soi cho bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển.
  • Chen và cộng sự thực hiện phân tích gộp từ 15 nghiên cứu (2.519 bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển), ghi nhận phẫu thuật nội soi có thời gian mổ dài hơn 48,67 phút (p < 0,001), mất máu ít hơn 139,01 ml (p < 0,001), tỷ lệ biến chứng thấp hơn (RR = 0,74; p = 0,003), số lượng hạch nạo vét tương đương mổ mở (WMD = -0,07; p = 0,88) và tỷ lệ sống còn toàn bộ 5 năm không khác biệt có ý nghĩa thống kê (RR = 1,03; p = 0,39).
  • Veen và cộng sự phân tích gộp 7 nghiên cứu (815 bệnh nhân), ghi nhận phẫu thuật nội soi giảm lượng máu mất, giảm đau, giảm biến chứng viêm phổi sau mổ (OR = 0,19; p < 0,05), số hạch nạo vét không có sự khác biệt (WMD = 1,165; p > 0,05).
  • Zhipeng Zhu (2020) phân tích gộp so sánh trên 5.716 bệnh nhân phẫu thuật nội soi và 6.094 bệnh nhân mổ mở ung thư dạ dày tiến triển, xác nhận tính an toàn và tương đương về kết quả ung bướu học.
  • Về cắt toàn bộ dạ dày nội soi: Haverkamp và cộng sự phân tích gộp 8 nghiên cứu (314 ca nội soi so với 384 ca mổ mở), Wang và cộng sự phân tích 8 nghiên cứu (1.498 bệnh nhân), đều ghi nhận phẫu thuật nội soi giúp giảm đáng kể lượng máu mất (157,94 ml), giảm thời gian nằm viện (2,69 ngày) và bảo đảm số lượng hạch nạo vét tương đương mổ mở.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi cắt dạ dày do ung thư bắt đầu được triển khai từ năm 2004–2005 tại Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Chợ Rẫy:

  • Trịnh Hồng Sơn và cộng sự (2007) báo cáo kết quả ban đầu trên 21 bệnh nhân, trong đó có 19 trường hợp ung thư dạ dày được cắt dạ dày kèm nạo hạch D2, thời gian mổ trung bình 205 phút.
  • Triệu Triều Dương (2008) so sánh 31 ca mổ nội soi với 44 ca mổ mở nạo hạch D2, ghi nhận thời gian mổ nội soi 264 phút, lượng máu mất 188 ml, số hạch vét được là 37,2 hạch.
  • Lê Mạnh Hà (2013) nghiên cứu 68 trường hợp phẫu thuật nội soi nạo hạch D1+ với tỷ lệ biến chứng 10,1%.
  • Đỗ Văn Tráng (2012) nghiên cứu 70 ca ung thư 1/3 dưới dạ dày nạo hạch D2, số hạch nạo trung bình là 15,3 hạch, thời gian sống còn sau 2, 3 và 4 năm lần lượt là 71,7%, 65,8% và 52,6%.
  • Đỗ Trường Sơn (2014) thực hiện phẫu thuật nội soi nạo hạch D2 trên 216 ca ung thư dạ dày, tỷ lệ cắt R0 đạt 98,6%, số hạch nạo vét trung bình đạt 10,9 ± 2,3 hạch, sống còn sau 1, 3 và 5 năm lần lượt là 81%, 48% và 36%.
  • Hồ Chí Thanh (2016) nghiên cứu phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày.
  • Võ Duy Long (2017) đánh giá phẫu thuật nội soi theo các giai đoạn I, II, III với tỷ lệ thành công 94,6%, tỷ lệ biến chứng chung 11,6%, thời gian sống còn trung bình đạt 58,9 ± 2,5 tháng, tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 5 năm đạt 73,5%.
  • Phạm Văn Nam (2019) nghiên cứu phẫu thuật nội soi nạo hạch D2 và D2 mở rộng, ghi nhận biến chứng sau mổ 2,7% và thời gian sống còn trung bình là 45,51 ± 2,09 tháng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tập trung vào ung thư dạ dày giai đoạn sớm hoặc gộp chung các giai đoạn I–III mà chưa phân tích chuyên sâu cho nhóm tổn thương giai đoạn III, đặc biệt là nhóm tổn thương T4a, T4b và mức độ di căn hạch lympho phức tạp. Luận án giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng về phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo hạch D2 ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn III tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, cung cấp số liệu chi tiết về đặc điểm bệnh học, tính khả thi kỹ thuật, các biến chứng, mức độ nạo vét hạch, cũng như theo dõi thời gian sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh theo phương pháp Kaplan-Meier.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và phân loại chuẩn mực

Luận án áp dụng các cơ sở giải phẫu học, bệnh học ung thư và các bảng phân loại quốc tế chuẩn hóa:

  • Giải phẫu phân vùng dạ dày: Chia dạ dày thành 3 phần bằng nhau (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới) theo quy định của Hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA).
  • Hệ thống mạch máu và phân chia nhóm hạch: Hệ thống 16 nhóm hạch bạch huyết quanh dạ dày theo phân loại của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JRSGC 1963, 1995; JGCA 1998, 2011).
  • Quy định chặng hạch theo vị trí thương tổn (JGCA 3rd, 2011):
Vị trí u Chặng N1 Chặng N2 Chặng N3 Chặng M1
1/3 dưới 3, 4d, 5, 6 1, 7, 8a, 9, 11p, 12a, 14v 4sb, 8p, 12bp, 13, 16a2b1 2, 4sa, 10, 11d, 14a, 15, 16a1, 16b2
1/3 giữa 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6 7, 8a, 9, 11p, 12a 2, 4sa, 8p, 10, 11d, 12bp, 13, 16a2b1 14a, 15, 16a1, 16b2
1/3 trên 1, 2, 3, 4sa, 4sb 4d, 7, 8a, 9, 10, 11pd 5, 6, 8p, 12abp, 16a2, 16b1 13, 14a, 14v, 15, 16a1, 16b2
  • Phân loại giai đoạn bệnh TNM (UICC 2010 / AJCC lần 7 và JGCA 3rd): Đánh giá mức độ xâm lấn thành dạ dày (T1a đến T4b), số lượng hạch di căn (N0 đến N3b: N1 di căn 1–2 hạch, N2 di căn 3–6 hạch, N3a di căn 7–15 hạch, N3b di căn ≥16 hạch) và di căn xa (M0, M1).
Mức độ xâm lấn (T) N0 N1 N2 N3
T1a (M), T1b (SM) IA IB IIA IIB
T2 (MP) IB IIA IIB IIIA
T3 (SS) IIA IIB IIIA IIIB
T4a (SE) IIB IIIA IIIB IIIC
T4b (SI) IIIB IIIB IIIC IIIC
M1 (Bất kỳ T, N) IV IV IV IV
  • Quy chuẩn mức độ nạo hạch D2 theo phương pháp cắt dạ dày (JGCA):
    • Cắt toàn bộ dạ dày: Nạo vét các nhóm hạch D1 (nhóm 1 đến 7) cộng thêm các nhóm 8a, 9, 11p, 11d, 12a.
    • Cắt bán phần dưới dạ dày: Nạo vét các nhóm hạch D1 (nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7) cộng thêm các nhóm 8a, 9, 11p, 12a.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu có phân tích, đánh giá kết quả can thiệp phẫu thuật và theo dõi sau mổ.
  • Kỹ thuật phẫu thuật nội soi:
    • Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, dạng hai chân; bố trí hệ thống trocar nội soi chuẩn.
    • Giải phóng mạc nối lớn, mạc nối nhỏ, cắt túi mạc nối (bursectomy) khi tổn thương xâm lấn thanh mạc thành sau.
    • Phẫu tích và nạo vét hạch D2 theo từng nhóm giải phẫu: bộc lộ và thắt các mạch máu lớn (ĐM vị trái, ĐM vị phải, ĐM vị mạc nối phải, ĐM vị mạc nối trái, các ĐM vị ngắn, ĐM vị sau), vét sạch các nhóm hạch cuống gan (12a, 12b, 12p), quanh ĐM thân tạng (9), ĐM gan chung (8a, 8b), ĐM lách (11p, 11d) và rốn lách (10).
    • Cắt dạ dày (cắt bán phần dưới hoặc cắt toàn bộ) bảo đảm diện cắt an toàn (cách u ≥ 5 cm ở bờ trên và ≥ 2 cm dưới môn vị).
    • Lập lại lưu thông tiêu hóa (Billroth I, Billroth II, Roux-en-Y hoặc quai Omega).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thống kê:
    • Thu thập dữ liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.
    • Ghi nhận chỉ số khối cơ thể (BMI), phân loại tình trạng thể chất theo Hội Gây mê Mỹ (ASA), triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm máu, nồng độ CEA, hình ảnh nội soi, giải phẫu bệnh đại thể (phân loại Borrmann/JGCA 2011) và vi thể.
    • Phân tích thời gian mổ, lượng máu mất, số lượng hạch nạo vét và số hạch di căn giữa các phân nhóm (nhóm T4b so với dưới T4b; nhóm cắt toàn bộ so với cắt bán phần).
    • Ước lượng xác suất sống còn toàn bộ (OS) và sống còn không bệnh (DFS) bằng phương pháp Kaplan-Meier.
    • Phân tích đơn biến và hồi quy đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng độc lập đến thời gian sống thêm sau mổ (tuổi, giai đoạn T, tình trạng di căn hạch N, độ biệt hóa tế bào, kích thước u, biến chứng sau mổ).
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài tuân thủ các nguyên tắc y đức trong nghiên cứu y sinh học, được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức và Hội đồng Khoa học của cơ sở đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày bối cảnh dịch tễ học ung thư dạ dày trên thế giới và Việt Nam theo Globocan 2020. Tác giả nêu rõ thực trạng đa số bệnh nhân ung thư dạ dày tại Việt Nam phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển (giai đoạn III). Trình bày lịch sử phát triển của phẫu thuật nội soi dạ dày từ ca mổ đầu tiên của Kitano năm 1994 đến các thử nghiệm lâm sàng tại Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước phương Tây. Khái quát tình hình ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày tại Việt Nam từ năm 2004 đến nay, từ đó nêu bật tính cấp thiết và xác định 2 mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các kiến thức cơ sở và tổng quan tài liệu gồm các nội dung:

  • Giải phẫu dạ dày: Mô tả hình thể ngoài, 3 vùng dạ dày theo JGCA (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới); cấu tạo vi thể thành dạ dày gồm 5 lớp (thanh mạc, dưới thanh mạc, cơ, dưới niêm mạc, niêm mạc); hệ thống cấp máu từ ĐM thân tạng (vòng mạch bờ cong nhỏ tạo bởi ĐM vị trái và ĐM vị phải; vòng mạch bờ cong lớn tạo bởi ĐM vị mạc nối trái và ĐM vị mạc nối phải; các nhánh ĐM vị ngắn và ĐM vị sau); hệ thống dẫn lưu tĩnh mạch (TM vị trái, TM vị phải, thân tĩnh mạch Henle); phân bố thần kinh và 3 chuỗi bạch huyết chính.
  • Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn III: Đặc điểm các triệu chứng cơ năng và thực thể (khối u thượng vị chiếm 10,5–38,6%, hạch Troisier, sụt cân, tiêu phân đen, vàng da); giá trị của các phương tiện cận lâm sàng: siêu âm ổ bụng (độ chính xác T1–T4 đạt 42%), X-quang cản quang dạ dày, nội soi ống mềm kết hợp sinh thiết (độ chính xác 93–97%), chụp cắt lớp vi tính CT (độ nhạy chẩn đoán hạch di căn 15–66,7%, phát hiện di căn gan 28,6–100%), chụp cộng hưởng từ MRI, siêu âm qua nội soi EUS (độ chính xác đánh giá mức độ xâm lấn u ở giai đoạn III đạt trên 98%) và xét nghiệm chất chỉ điểm CEA (độ nhạy 41%).
  • Giải phẫu bệnh: Phân loại đại thể 6 type theo JGCA 2011; phân loại mô bệnh học theo Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Nhật Bản 1998 (ung thư biểu mô tuyến nhú, tuyến ống, kém biệt hóa, tế bào nhẫn, tuyến nhầy); mức độ xâm lấn thành dạ dày theo UICC/AJCC 2010 (T1a đến T4b) và các con đường di căn (bạch huyết, đường máu, khoang phúc mạc, di căn buồng trứng Krukenberg).
  • Phân loại giai đoạn bệnh: Lịch sử và chi tiết các bảng phân loại của JRSGC 1995, JGCA 1998, UICC/AJCC 2010 và JGCA 2011 (JGCA 3rd).
  • Điều trị ung thư dạ dày: Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn (diện cắt an toàn bờ trên ≥ 5 cm, bờ dưới tá tràng ≥ 2 cm, cắt trọn khối tạng xâm lấn đối với T4b, nạo vét hạch hệ thống, không cắt lách dự phòng); định nghĩa phẫu thuật tiêu chuẩn, cải biên, mở rộng, tạm bợ và cắt giảm khối; các phương pháp cắt dạ dày (cắt bán phần dưới, cắt bán phần trên, cắt toàn bộ dạ dày, cắt mở rộng kèm tạng lân cận).
  • Mức độ nạo vét hạch và tranh luận ung thư học: Phân tích các tiêu chuẩn nạo hạch D1, D1+, D2, D2+; so sánh kết quả các thử nghiệm ngẫu nhiên lớn tại Anh (400 bệnh nhân), Hà Lan (711 bệnh nhân) và các trung tâm tại Nhật Bản, Hàn Quốc (Bệnh viện Đại học Quốc gia Seoul); vai trò của nạo hạch D2 đối với tỷ lệ sống còn và mối liên quan giữa độ xâm lấn T với tỷ lệ di căn hạch lympho theo các nghiên cứu của Maruyama, Feng, Đỗ Đình Công, Nguyễn Minh Hải, Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Trường Sơn, Võ Duy Long, Phạm Văn Nam.
  • Tổng quan về mổ mở và hóa trị: Phân tích tỷ lệ biến chứng sau mổ mở (14,4–40,6%), tỷ lệ tử vong sớm (1–13%), thời gian nằm viện trung bình (13,7 ngày theo Heemskerk) và tỷ lệ sống còn 5 năm theo từng giai đoạn; các phác đồ hóa trị hỗ trợ sau mổ (S-1 + cisplatin, Capecitabine + cisplatin, phác đồ chứa Docetaxel, Trastuzumab cho trường hợp HER2 dương tính).
  • Tình hình nghiên cứu phẫu thuật nội soi: Tổng thuật các công trình nghiên cứu và phân tích gộp quốc tế (Kitano, Peng, Lee, Rosin, Hur, Higgins, Chen, Veen, Zhipeng Zhu, Uyama, Haverkamp, Wang, nghiên cứu mổ robot của Yanghee Woo) và các nghiên cứu trong nước (Trịnh Hồng Sơn, Triệu Triều Dương, Lê Mạnh Hà, Đỗ Văn Tráng, Đỗ Trường Sơn, Hồ Chí Thanh, Võ Duy Long, Phạm Văn Nam).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân: Bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày giai đoạn III được chỉ định phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo vét hạch D2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
  • Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu lâm sàng, quy trình phẫu thuật nội soi chuẩn hóa (tư thế người bệnh, vị trí đặt các trocar, kỹ thuật phẫu tích nạo vét hạch D2 từng chặng, kỹ thuật cắt dạ dày và lập lại lưu thông đường tiêu hóa).
  • Chỉ tiêu theo dõi: Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số BMI, phân loại ASA, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh cận lâm sàng, thời gian phẫu thuật, lượng máu mất trong mổ, số hạch lympho nạo vét được, số hạch di căn, thời gian trung tiện, thời gian nằm viện, tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ, tỷ lệ phẫu thuật R0, kết quả giải phẫu bệnh theo TNM và JGCA 3rd, tỷ lệ tái phát - di căn, thời gian sống còn toàn bộ (OS) và sống còn không bệnh (DFS).
  • Xử lý số liệu và y đức: Phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê y học, so sánh các biến số định tính và định lượng, phân tích sống còn theo phương pháp Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank, mô hình hồi quy đa biến Cox; bảo đảm đầy đủ các quy định về y đức.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu định lượng qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

  • Đặc điểm chung, lâm sàng và cận lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính, mức độ chỉ số khối cơ thể (BMI), phân loại ASA; xuất độ các triệu chứng lâm sàng khi vào viện, tiền căn bệnh lý nội khoa kết hợp; kết quả các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, nồng độ chỉ điểm u CEA; vị trí thương tổn trên nội soi dạ dày và giải phẫu bệnh sinh thiết trước mổ; hình ảnh đánh giá trên siêu âm và chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng.
  • Đặc điểm thương tổn và mô bệnh học: Vị trí khối u trong mổ theo phân vùng JGCA; kích thước u; phân loại đại thể; phân loại mô bệnh học sau mổ; xác định tỷ lệ giai đoạn T, giai đoạn N và giai đoạn TNM trước mổ so với sau mổ; phân loại giai đoạn chi tiết theo bảng JGCA 3rd (IIIA, IIIB, IIIC).
  • Kết quả phẫu thuật và tính khả thi kỹ thuật:
    • Tỷ lệ các phương pháp can thiệp (cắt bán phần dưới so với cắt toàn bộ dạ dày).
    • So sánh thời gian phẫu thuật giữa nhóm giai đoạn T4b và nhóm dưới T4b; so sánh thời gian mổ giữa phương pháp cắt toàn bộ và cắt bán phần.
    • So sánh lượng máu mất trong mổ giữa nhóm T4b và dưới T4b; so sánh giữa cắt toàn bộ và cắt bán phần.
    • Đánh giá số hạch lympho nạo vét được và số hạch di căn: so sánh số lượng hạch nạo vét trung bình giữa nhóm T4b và dưới T4b; đánh giá tỷ lệ di căn hạch lympho theo từng nhóm giải phẫu.
    • Thời gian phục hồi nhu động ruột (thời gian trung tiện) và so sánh thời gian nằm viện sau mổ giữa các phân nhóm can thiệp.
    • Tỷ lệ tai biến trong mổ, các biến chứng sớm sau mổ (chảy máu, xì rò mỏm tá tràng, rò miệng nối, áp xe tồn lưu, nhiễm trùng vết mổ/trocar) và tỷ lệ tử vong sớm sau mổ.
  • Kết quả ung thư học và theo dõi sống còn:
    • Tình hình điều trị hóa trị hỗ trợ sau mổ ở các bệnh nhân giai đoạn III.
    • Tỷ lệ tái phát tại chỗ, tái phát hạch và di căn xa (phúc mạc, gan...) trong quá trình theo dõi.
    • Ước lượng thời gian sống còn toàn bộ (OS) và thời gian sống còn không bệnh (DFS) sau mổ.
    • Tỷ lệ sống còn tích lũy từng năm ở các phân nhóm giai đoạn IIIA, IIIB, IIIC.
    • So sánh đường cong sống còn Kaplan-Meier theo giai đoạn bệnh (IIIB so với IIIC), theo tình trạng di căn hạch lympho, theo độ biệt hóa tế bào học, theo kích thước khối u, theo giai đoạn T, theo nhóm tuổi và theo nhóm có/không có biến chứng sau mổ.
    • Kết quả phân tích đa biến xác định các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống thêm sau phẫu thuật.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, bàn luận và đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, giá trị chẩn đoán của nội soi kết hợp sinh thiết và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng trong đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày tiến triển trước mổ.
  • Bàn luận về đặc điểm thương tổn giải phẫu bệnh, mức độ xâm lấn thành dạ dày (T4a, T4b) và phân bố di căn hạch lympho ở bệnh nhân giai đoạn III.
  • Phân tích tính khả thi, an toàn kỹ thuật của phẫu thuật nội soi nạo hạch D2: thời gian thực hiện phẫu thuật, khả năng kiểm soát lượng máu mất, tính triệt căn ung bướu học thể hiện qua số lượng hạch nạo vét được đạt tiêu chuẩn D2 (tương đương với các nghiên cứu mổ mở và các báo cáo nội soi quốc tế).
  • Bàn luận về tỷ lệ tai biến, biến chứng sau mổ, thời gian phục hồi lưu thông tiêu hóa và thời gian nằm viện so với phẫu thuật mổ mở kinh điển.
  • Phân tích kết quả theo dõi thời gian sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh, vai trò của hóa trị hỗ trợ sau mổ và các yếu tố tiên lượng sống còn độc lập được xác định qua mô hình hồi quy đa biến.
  • Đưa ra một số lưu ý quan trọng về mặt kỹ thuật mổ nội soi nạo vét hạch D2 (xử lý các cuống mạch lớn, kiểm soát chảy máu, bóc tách hạch vùng cuống gan và quanh tụy lách) và thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả chính của luận án

  1. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Xác định đầy đủ cơ cấu lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn III tại khu vực nghiên cứu; làm rõ sự tương quan giữa chẩn đoán giai đoạn trước mổ (qua nội soi, CT scan) và kết quả giải phẫu bệnh sau mổ theo phân loại JGCA 3rd và UICC 2010.
  2. Về kết quả phẫu thuật nội soi nạo hạch D2: Chứng minh phẫu thuật nội soi cắt dạ dày (cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ) kèm nạo vét hạch D2 cho ung thư dạ dày giai đoạn III là khả thi, an toàn về mặt kỹ thuật, có lượng máu mất được kiểm soát tốt, thời gian nằm viện và phục hồi nhu động ruột hợp lý, tỷ lệ biến chứng và tử vong sớm sau mổ ở mức chấp nhận được.
  3. Về kết quả ung thư học và sống còn: Xác lập số lượng hạch nạo vét được bảo đảm yêu cầu triệt căn ung bướu học; xác định tỷ lệ sống còn toàn bộ, tỷ lệ sống còn không bệnh tích lũy theo từng giai đoạn IIIA, IIIB, IIIC và chỉ ra các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm của người bệnh.

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt khoa học và lý luận: Cung cấp hệ thống dữ liệu lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi nạo vét hạch D2 chuyên biệt cho ung thư dạ dày giai đoạn III theo chuẩn phân loại của Hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA) tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn lâm sàng:
    • Khẳng định tính ứng dụng của phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo hạch D2 trong điều trị ung thư dạ dày tiến triển tại chỗ (giai đoạn III) tại các trung tâm ngoại khoa khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Tổng kết các lưu ý kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong nạo vét hạch D2 (nhất là các nhóm hạch 8a, 9, 11p, 11d, 12a) giúp phẫu thuật viên kiểm soát tốt các tai biến mạch máu và nâng cao chất lượng phẫu thuật triệt căn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu được thực hiện tại 2 bệnh viện trong cùng một khu vực địa lý (Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ), cỡ mẫu ở một số phân nhóm giai đoạn nhỏ (như phân nhóm T4b) có thể còn hạn chế.
  • Khả năng tuân thủ liệu trình hóa trị hỗ trợ sau mổ của một số bệnh nhân chưa hoàn toàn đồng đều do các yếu tố kinh tế - xã hội và thể trạng sau phẫu thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng theo dõi dọc dài hạn (đánh giá tỷ lệ sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh sau 5 năm và 10 năm) trên cỡ mẫu lớn hơn.
  • Triển khai các nghiên cứu so sánh tiến cứu ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) giữa phẫu thuật nội soi và mổ mở nạo hạch D2 chuyên biệt cho ung thư dạ dày giai đoạn III.
  • Đánh giá sâu hơn về chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật và hiệu quả phối hợp của các phác đồ hóa trị hỗ trợ mới sau mổ nội soi cắt dạ dày.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:

  • Phẫu thuật viên Ngoại Tiêu hóa và Ngoại Ung bướu: Tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật, các mốc giải phẫu nạo hạch D2 qua nội soi, các bước phẫu tích an toàn quanh các mạch máu lớn vùng thân tạng, cuống gan, tụy lách.
  • Bác sĩ Lâm sàng và Ung bướu học: Tham khảo dữ liệu về chẩn đoán giai đoạn, phân loại giải phẫu bệnh JGCA/UICC, chỉ định điều trị đa mô thức và tiên lượng sống còn cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn III.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học ngành Y học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng ngoại khoa, kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu sống còn Kaplan-Meier trong ung thư tiêu hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án này nghiên cứu trên nhóm đối tượng bệnh nhân nào và tại đâu?

Luận án nghiên cứu trên các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn III (theo phân loại của Hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản - JGCA và UICC) được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kèm nạo vét hạch D2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

2. Tiêu chuẩn nạo hạch D2 trong phẫu thuật cắt dạ dày theo JGCA bao gồm những nhóm hạch nào?

Theo quy định của Hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA):

  • Đối với cắt toàn bộ dạ dày: Nạo vét các nhóm hạch D1 (từ nhóm 1 đến nhóm 7) phối hợp với các nhóm hạch 8a, 9, 11p, 11d, 12a.
  • Đối với cắt bán phần dưới dạ dày: Nạo vét các nhóm hạch D1 (nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7) phối hợp với các nhóm hạch 8a, 9, 11p, 12a.

3. Phương pháp phân tích sống còn nào được tác giả sử dụng để đánh giá kết quả điều trị lâu dài?

Tác giả sử dụng phương pháp Kaplan-Meier để ước lượng và vẽ đường cong xác suất sống còn toàn bộ (OS) cũng như sống còn không bệnh (DFS), đồng thời so sánh sống còn giữa các phân nhóm giai đoạn (IIIA, IIIB, IIIC), mức độ xâm lấn T, tình trạng di căn hạch N, độ biệt hóa mô học, kích thước u, nhóm tuổi và biến chứng sau mổ bằng kiểm định Log-rank và mô hình hồi quy đa biến Cox.

4. Phẫu thuật nội soi nạo hạch D2 trong ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển có những ưu điểm gì được ghi nhận trong y văn?

Y văn tổng quan trong luận án cho thấy phẫu thuật nội soi có ưu điểm giảm lượng máu mất trong mổ, giảm đau sau mổ, giảm tỷ lệ biến chứng hô hấp (viêm phổi), phục hồi nhu động ruột sớm, rút ngắn thời gian nằm viện, trong khi vẫn bảo đảm số lượng hạch nạo vét triệt căn và tỷ lệ sống còn sau mổ tương đương so với phẫu thuật mổ mở truyền thống.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Quân đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu, mô tả chi tiết đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá toàn diện kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn III bằng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày kết hợp nạo vét hạch D2. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi, an toàn kỹ thuật, bảo đảm nguyên tắc ung bướu học và cung cấp các dữ liệu sống còn có giá trị thực tiễn đối với người bệnh ung thư dạ dày tiến triển tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho thực hành phẫu thuật ngoại tiêu hóa, ung bướu và công tác đào tạo sau đại học chuyên ngành Ngoại khoa.