CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch lề học Ung thư phôi lã bệnh lý ác tinh phô biến nhất trong vải thập ký qua và có xu hướng gia tâng nhanh trong những nânì gần đày. Tụi Mỳ ung thư phối là nguyên nhân gãy tư vong hãng dâu trong các bênh ung thư. Trong nâm 2020 ghi nhộn phát hiện 228.820 ca mắc mới và 135.720 bệnh nhàn lư vong (72.500 bệnh nhân nam vã 63.220 bệnh nhân nừ),:.
Có khoang 19% bệnh nhân ung thư phôi sổng sau 5 nám sau khi chân đoán, bao gom ung thư phôi không tề bào nho và ung thư phôi tế bào nho. Từ nảm 2009 den nảm 2015. thời gian sống sau 5 nãm bệnh nhân ung thư phôi tụi Mỳ đạt dược là 25%’’. Ưng thư chiếm khoáng 19% tông số ca tứ vong ờ Việt Nam.
Ưng thư phôi lã loại ung thư phố biển thử hai vã là nguyên nhãn gây tư vong do ung thư dứng thứ hai ơ người Việt ké từ nám 2012. với ước tinh 26.262 ca mắc mói và 2 3.797 ca lư vong do ung thư vào nảm 20201415. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ Ti lệ mac ung thư phôi tren the giới câng lúc càng gia tảng và khuynh hướng này rất rò rệt ơ giói nữ do liên quan với thói quen hút thuốc lá. - Thuổc lã: Hũt thuốc có liên quan den 90% các trường hợp ung thư phôi.
Các lác nhân ung thư trong khói thuốc lã tương tác với các DNA vã thúc đấy các đột biến gcn trong tế bào phôi dẫn đen hình thành ung thư15 's. o nhiễm không khi: chắt benzopyrene, đioxii lưu huỳnh và oxit sắt. hiện diện trong không khi ò nhiễm gãy ra ung thư ơ dộng vật. Các bức xạ ion hóa trong mỏi trưởng như uranium, khi radon 222 phàn rà tử radium, polonium 218.
214 và 210 cùng được xem là các yếu tổ nguy cơ dù hiếm gặp. Tẩt cá các chat dong vị phóng xạ này dược phóng thích từ dất. đá và thậm chi tữ các vật liệu xây dựng1920. wrt>Wh)cvw.»)r 4 Bệnh lý mãn tinh ơ phối: bệnh phối tắc nghẽn mạn tinh.
các sẹo cũ, tốn thương lao. các viêm phe quán mụn có dị san dụng biêu bi. - Yếu tố gcn trong: Ngoài dột bicn gen EGFR, KRAS và BRAF. các bất thưởng về di truyền khác cỏ thê làm thay đồi liệu trinh điều trị ung thư phổi khống tể bào nhó.
còn có phức hợp tái sap xcp gen lien quan dền hoạt tính tyrosine kinase cua thụ thê ALK (vốn nhạy cam với các tác nhàn ức che ALK). tái sảp xếp gen R0S1, phức hợp chuyên vị RET. dột biến MEK và sự khuếch dại gen MET (mà hóa cho thụ the ycu tố phát triển tế bão gan)12 ■*. Chân đoán ung thư phổi không tể bào nhó Lỉ.
Triệu chừng lâm sàng Ung thư phôi cỏ dien lien âm thầm, thường không biéu hiện triệu chứng ờ giai đoạn đầu cua bệnh vi phôi có it thần kinh cam giác đau và nhờ kha nàng dự trừ hò hẩp khá lớn cua cá hai phôi. • Các triệu chứng (ỉo sự phát trièn tại cho. lại vùng cùa khôi u. - Các khối u ờ ngoại vi thường không biêu hiện triệu chứng làm sàng khi còn nhó.
- Các khối u ờ trung lâm thường gãy ho. các triệu chứng bit tắc phế quan và gày viêm phế quan tẳc nghẽn. - ('ác triệu chủng do khối u xâm lẩn vào trung that: dau. khàn tiếng, khó thớ.
phù ảo khoác. - Hội chứng Pancoast - Tobias: đau vai và cánh tay cũng bèn với dị cam vùng da chi phối bời đổl sổng cò 7 (C7) vả ngực I (DI) do u xâm lấn dinh phôi, phá huy xương sườn I gày chèn ép dám rối thần kinh cành ta/2. - Hội chứng Claudc-Bemard-liomcr: sụp mi. lác ngoài, đau vai gáy do u dinh phối xâm lấn hạch thần kinh giao cam và đám rối thằn kinh vũng cỏ.
1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Dau và lieu xương sườn do ung Ihư xâm lẩn. - Tràn dịch mãng phối ác linh"’:4. * Các hội chừng cận I/. - Các hội chửng nội tiết: + Hội chửng tiết hormon chổng bài niệu không phù hợp ADH (SIADH): gáy hạ natri trong huyết thanh, có the dần đen hì lần.
ngủ lịm hay co giật. + Hội chứng tâng tiết ACTH: sút càn. giam kali huyết, ACTII huyết thanh cao. + Tâng calci huyết.
+ Hội chứng do lủng sân sinh 0HCG: biếu hiện lãm sàng là chứng vú to ờ nam giới và dậy thi sớm ở nừ giới. + Tâng sân sinh các hormon khác: calcitonin, prolactin, serotonin, insulin. - Các hội chửng thằn kinh: Hội chứng Lambert - Eaton (hội chứng nhược cơ gia), bệnh thần kinh cám giác bán cắp tinh. - Hội chứng Pierre Maric: lo dầu chi.
đau nhức phi đại xương khớp. - Các hội chứng cận u biêu hiện ơ da: viêm cơ da. chai hoặc da sừng hoá ơ lõng bàn lay và gót chân. - Các biêu hiện ờ lim mạch, huyết học: viêm nội tâm mạc.
huyết lẩc không nhiẻm khuẩn, huyết tắc ơ xa. tinh trọng máu nhanh đòng chiếm 10 - 15%. So lượng tiêu cầu làng, tảng sinh sợi huyết 54% các trưởng hợp. - Các biêu hiện ơ thận: viêm cầu thận mãng vả các hội chứng về thận.
• Các triệu chừng (li cân. Ung thư phôi không tê bão nho cỏ ihê di cân lới bât ki vị tri não trên cơ the nhưng phố biển nhất là di cân não. - Đau đầu và các hội chứng thần kinh tuỳ theo vị tri di căn não. - Đau xương do di càn xương* M.
- Đau vũng hạ sườn phai, vãng da, suy kiệt do di cân gan. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 * Cức trifu chửng loàn than. - Chán ân, gầy sút cân là triệu chứng phố biến. Tuy nhiên, các triệu chửng lâm sàng cùa ung thư phối không tế bão nhò thường không đặc hiệu nên chi có ỷ nghĩa gợi ý cho chân đoán2’ 24 2.
Cận lânt sừng. Chụp X/quang ngực thường quy Cho phép biết được hình anh. vị tri cua khối u phối. Ngoài ra còn cho biết tôn thương đó có thê đà xâm lần vào trung thất, mãng phôi, mãng tim gây trân dịch các tạng này.
di cản hạch rốn phôi hai bên và trung thắt, tôn thương là một khối hay nhiều khối, một bên hay cã hai bên phôi, tòn thương các xương lỗng ngực bao gồm các xương sườn, các xương đổt sống, xương ức 5. Chụp cat híp vi tinh lồng ngực • CLVT đánh giá khối u phôi và mức độ xâm lấn. • Đánh giá kích thước khối u. do thê tích u.
xác định vị tri khối u. - Xâm lẳn mãng phôi: Các nghiên cứu cho thấy rằng, các nốt ơ màng phỏi hoặc dày màng phôi Là dẩu hiệu di cản màng phôi, ngay ca khi không có tràn dịch màng phôi. • Xâm lấn thành ngực: Dấu hiệu xâm lấn thành ngực có the bao gồm mắt cấu trúc, khối u xâm lẩn vào thành ngực, khối u lớn liên tục với thành ngực. - Xâm lẳn trung thất: Một vài nghiên cứu sư dụng CLVT dê xãc định xâm lẩn trang that và dựdoán kha nâng cat bo khối II.
• CLVT xác định di càn hạch. Kích cờ các hạch bạch huyết là > lem theo dưỡng kinh bé nhất được chấp nhận là một chi tiêu đảnh giá di cân các hạch bạch huyết. • CLVT xác định di cán xa Ưng thư phôi hay gặp di cân nào. 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Siêu ám Siêu ám giúp cho việc chân đoán giai đoạn chinh xác hon bằng cách dành giã các tổn thương di cân xa vào các tạng vã các co quan khác ’.
Chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hương từ dược sư dụng đánh giã nhùng bệnh nhàn có u o vũng dinh phôi (thuỳ trên hoặc ung thư rành trên), đánh giá linh trạng di cân hạch trung that, dậc biệt là các trường hợp nghi ngõ di cân não32. Chụp xọ hình xương Chụp khung xương loàn thân dê dãnh giá tinh trạng di cân xương35. Chụp SPECT SPECT là một cóng cụ chân đoán không xâm nhập sư dụng dồng vị phát lia gama dê ứng dụng xạ hinh (99m Tc MI BI), có giá trị trong chân đoán đánh giá di cán hạch trung thấi dè xác định giai doạn trong ung thư phôi chinh xác hon CLVT và giúp chúng ta dự báo kha nàng đáp ứng và theo dõi dáp ứng hóa trị'3. Chụp PET-CT PET-CT là một phương pháp tương dổi mói dê đánh giá những bệnh nhân ung thư phôi.
Với nguyên lý là te bão ung thư hấp thu và chuyền hoá đường cao hơn 20 lần so với tể bào lành người ta tiêm chất 2-(18F) fluoro-2-deoxy-D- glucosc vào lĩnh mạch bệnh nhãn, le bão sau khi hap thu sè phát xạ và dược ghi hình. Độ nhạy và độ đặc hiệu cùa phương pháp này lã 85% dền 90" o ' ' Nộì soi phcquun Nội soi phe quan bang ống mềm dưới ánh sáng tráng hoặc ánh sàng huỳnh quang quan sát trực tiếp dược tôn thương, xác định dược vị tri tôn thương trên cây phe quan dưới dạng u sùi hoặc loét, thâm nhiễm, chít hụp. Qua nội soi. tiên hãnh các kỳ thuật chai rữa niêm mạc phê quán, sinh thiết TMT ufk bjr K)C V M w s khối u.
sinh thiết kim nho xuyên thành phế quan, làm chân đoán IC bào hục. Nội soi phế quán sứ dụng Video scope phóng đại, nhuộm màu giúp quan sát de hem. nhờ vậy phát hiện tôn thương tir ràt sớm với độ chinh xãc 95%56 3S. Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướnịi (lẫn cùa CLỈT.
Tiên hành dưa chinh xác kim sinh thict vào tới u dê tiến hãnh cat hoặc hút bệnh phàm làm mô bệnh học. Kim sinh thicl nói chung có hai loại kim hút và kim cắt. Kim hút: Kim tháng, kim Chiba. Kim cẳt: Kim Green có đầu cất.
kim Westcott có lỏ đựng bệnh phẩm ngay sát đầu kim, kim Tru-cut bệnh phàm dược cắt nằm ờ bên trong, bệnh phàm lấy được là nhờ kết họp giừa phần kim cắt trong với võ cat ngoài 6 :9 ’°. Nội soi chọc hút xuyên thành phế quan Nội soi chọc hút xuyên thành phể quan dược ứng dụng rộng rãi trong các trung tâm chân đoản các bệnh li phôi, dược thực hiện tốt nhất vói thiết bị soi huỳnh quang dê xác định chính xác vị tri lỏn thương. Nội soi chọc hút xuyên thành phe quan đánh giá các tôn thương hạch bạch huyết ờ trung that: cho tý lộ dương tinh 60% ơ bệnh nhân cỏ hạch di cân trên 2cm. Hcrmens (2003) thực hiện nội soi chọc hút xuyên thành phế quan cho 106/264 bệnh nhân chẩn đoán ung thư phôi, két qua mò bệnh học dương tinh 63/106 (59%) vã 20/106 (26%) bệnh nhân hạch trung thất dương tinh s.
Nội soi lồng ngực Hiện nay. nội soi lồng ngực ít được thực hiện vi các biến chứng cua nó và các kỳ thuật cao thay thề phương pháp này’9 Ị.