CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh ung thư phổi 1. Khái niệm Ung thư phổi hay ung thư phế quản là một khối u ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế nang. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ - chiếm khoảng 15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 85% [21].
Dịch tễ học ung thư phổi Theo báo cáo của GLOBOCAN năm 2022, số ca mắc mới ung thư phổi là hơn 2,48 triệu, chiếm 12,4% tổng số ca ung thư, xếp thứ hai trên toàn Thế giới, trong đó 1.045 ca ở nam giới (chiếm 63,4%) và 908.630 ca ở nữ giới (chiếm 36,6%). Số ca tử vong được ghi nhận là hơn 1,8 triệu ca, chiếm 18,7% tổng số ca tử vong do ung thư và đứng thứ nhất trên toàn Thế giới. Tỷ lệ mới mắc chuẩn hóa theo tuổi (ASR) là 23,6/100.000 người, xếp thứ 3 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất và tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi (ASR) ung thư phổi là 16,8/100.000 người, đứng thứ nhất trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất [27], [41]. Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến thứ hai và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng thứ hai tại Việt Nam từ năm 2012 đến nay.
Theo báo cáo của GLOBOCAN năm 2020, Việt Nam có 26.262 ca mắc ung thư phổi, chiếm 14,4% tổng số ca mắc do ung thư và 23.797 trường hợp tử vong do ung thư phổi, chiếm 19,4% tổng số ca tử vong do ung thư [17]. Các yếu tố nguy cơ - Thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi. Khoảng 80% bệnh nhân ung thư phổi do hút thuốc lá bao gồm cả hút thụ động, nghĩa là hít phải khói của người hút thuốc lá [1], [17]. - Những người tiếp xúc với hóa chất trong quá trình làm việc liên quan tới ung thư phổi bao gồm tiếp xúc với bụi silic, ni-ken, crom và khí than, tiếp xúc với quá trình luyện thép.
4 - Tiếp xúc với phóng xạ có nguy cơ gây ung thư. - Ngoài ra, nguy cơ ung thư phổi liên quan đến các chất gây ô nhiễm không khí như các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt cháy các nhiên liệu. Chẩn đoán bệnh ❖ Triệu chứng lâm sàng Ung thư phổi giai đoạn đầu thường không có triệu chứng cụ thể, nhưng khi bệnh phát triển, thường có những triệu chứng sau: Đau hoặc khó chịu vùng ngực.; Ho kéo dài hoặc trở nên nặng hơn theo thời gian; Khó thở, thở khò khè; Có lẫn máu trong đờm (đờm là chất nhầy ho ra từ phổi); Khàn tiếng, khó nuốt; Ăn không ngon, sụt cân không rõ nguyên nhân; Cảm thấy mệt mỏi; Phù mặt và/hoặc tĩnh mạch nổi ở cổ. Nếu khối u ở vị trí đỉnh phổi, có thể đau ở tay, vai và cổ.
Ở giai đoạn muộn, khi có di căn, bệnh nhân có thể có triệu chứng của bệnh di căn như đau nhức xương, đau cột sống (di căn xương), đau tức bụng (di căn gan), đau đầu, lẫn lộn, sụp mí mắt, nhìn mờ, yếu tay chân (di căn não)…[1]. ❖ Cận lâm sàng - Chẩn đoán hình ảnh: X-quang, CT, MRI… - Chất chỉ điểm khối u - Chẩn đoán giải phẫu bệnh, lấy bệnh phẩm bằng các phương pháp: nội soi phế quản, chọc hút hoặc sinh thiết u, hạch, chọc hút kim nhỏ, cắt u qua phẫu thuật. ❖ Phân loại giai đoạn bệnh Ung thư phổi phân loại giai đoạn lâm sàng theo IASLC lần thứ 8 gồm: - Giai đoạn I: T1aN0M0, T1bN0M0, T1cN0M0, T2aN0M0 - Giai đoạn II: T2bN0M0, T3N0M0, T1a-cN1M0 - Giai đoạn III: T1a-cN2M0, T2a-bN2M0, T3N1M0, T4N0M0 - Giai đoạn IV: bất kỳ T và bất kỳ N và M1 1. Điều trị ung thư phổi ❖ Điều trị ung thư phổi [21] - Các phương pháp điều trị 5 + Tùy từng giai đoạn bệnh và loại tế bào của ung thư phổi, bác sỹ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh với định mục tiêu của việc điều trị là chữa khỏi, kiềm chế bệnh để kéo dài sự sống hoặc kiểm soát triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống.
Các phương pháp điều trị ung thư phổi gồm: phẫu thuật, hóa chất, xạ trị hoặc hóa xạ đồng thời, miễn dịch và thuốc đích. - Đặc điểm của điều trị hóa chất ung thư phổi + Là phương pháp điều trị sử dụng thuốc để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. + Những tiến bộ gần đây về hóa trị liệu đã làm giảm đáng kể những tác dụng phụ so với trước đây. + Các thuốc hoá trị thường dùng trong ung thư phổi: Cisplatin, Carboplatin, Paclitaxel, Docetaxel, Gemcitabine, Vinorelbine, Irinotecan, Etoposide.
+ Hoá trị có thể phối hợp bổ trợ phẫu thuật cho bệnh giai đoạn sớm hoặc kết hợp xạ trị đối với bệnh giai đoạn III, vai trò chủ yếu trong bệnh giai đoạn IV. Các tác dụng phụ của điều trị hóa chất [39], [61] Việc hiểu biết về các độc tính giúp bệnh nhân có sự chuẩn bị tốt cũng như giúp nhân viên y tế kiểm soát tốt các tác dụng phụ, bảo đảm quá trình điều trị được thuận lợi, đúng lịch trình nhằm đạt hiệu quả điều trị cao nhất, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư. - Phản ứng truyền: Ngay sau khi tiếp xúc với hóa chất bệnh nhân xuất hiện cảm giác bồn chồn, hốt hoảng, nổi mẩn ngứa vùng mặt cổ hoặc toàn thân, mạch nhanh, khó thở, đau đầu, chóng mặt… - Mệt mỏi: Đây là tác dụng phụ phổ biến nhất của hóa trị liệu. Mệt mỏi có thể bao gồm cảm thấy kiệt sức, buồn ngủ, bối rối hoặc mất kiên nhẫn hay cảm giác nặng nề ở chân tay, nhanh chóng bị hao mòn hoặc khó thực hiện các hoạt động hàng ngày.
- Thay đổi cảm giác thèm ăn, nôn và buồn nôn 6 + Thuốc cũng có thể tạm thời thay đổi mùi vị thức ăn. Vị giác sẽ trở lại bình thường sau khi điều trị kết thúc. + Hóa trị có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn hoặc khiến người bệnh nôn mửa, thường sẽ bắt đầu vài giờ sau khi điều trị. Buồn nôn có thể kéo dài nhiều giờ và kèm theo nôn hoặc ọe.
Đôi khi buồn nôn kéo dài nhiều ngày sau khi điều trị. + Mất nước: Nếu nôn nhiều, người bệnh có thể bị mất nước. Các dấu hiệu mất nước bao gồm khô miệng và da, nước tiểu sẫm màu, chóng mặt và lú lẫn, phải bổ sung nước, oresol, ưu tiên đồ ăn lỏng. - Rối loạn tiêu hóa: Một số loại thuốc hóa trị, thuốc giảm đau và thuốc chống buồn nôn có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy.
- Rụng tóc: Việc người bệnh có bị rụng tóc hay không sẽ phụ thuộc vào các loại thuốc được chỉ định. Một số người rụng hết tóc nhanh chóng và những người khác rụng sau nhiều lần điều trị, trong khi những người khác có thể chỉ rụng một ít tóc hoặc không rụng. Rụng tóc thường bắt đầu từ 2-3 tuần sau lần điều trị đầu tiên. Sau khi hóa trị liệu kết thúc, mất 4-12 tháng để tóc mọc lại toàn bộ.
- Viêm miệng: Một số loại thuốc hóa trị có thể gây loét miệng, nhiễm trùng. - Thay đổi da và móng: Trong thời gian điều trị và vài tháng sau đó, da có thể nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Móng tay thay đổi và trở nên sẫm màu hơn bình thường, móng tay có thể trở nên giòn và khô. Một số trường hợp có thể gây đau, rát hoặc gây giảm cảm giác, thậm chí ảnh hưởng đến việc cầm nắm và sinh hoạt hàng ngày.
- Độc tính trên tủy xương: Hóa chất có thể ức chế tủy xương dẫn đến giảm các dòng tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Giảm hồng cầu dẫn đến thiếu máu; giảm bạch cầu gây sốt, bệnh nhân sẽ dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác; giảm tiểu cầu, bệnh nhân sẽ dễ bị chảy máu, chảy máu lâu cầm. - Thay đổi tư duy và trí nhớ: Khó tập trung và ghi nhớ mọi thứ sau khi đã hóa trị. Điều này được gọi là suy giảm nhận thức liên quan đến ung thư hoặc đôi khi gọi là "não hóa trị" hoặc "sương mù ung thư".
Những thay đổi về suy nghĩ và 7 trí nhớ có thể do điều trị hoặc thuốc, mệt mỏi và các vấn đề về giấc ngủ, hoặc những lo lắng về cảm xúc, chẳng hạn như căng thẳng hoặc trầm cảm. - Mất ngủ: Một số trường hợp người bệnh khi điều trị hóa chất bị khó ngủ, ngủ ít, mất ngủ. - Độc tính thần kinh ngoại vi: Một số loại thuốc có thể gây ngứa ran "kim châm", tê hoặc đau ngón tay và hoặc ngón chân, và yếu cơ ở chân. Bệnh thần kinh ngoại biên có thể ngắn hạn hoặc kéo dài một thời gian dài hoặc là vĩnh viễn.
- Độc tính lên gan thận: Thuốc hóa chất sẽ được chuyển hóa và đào thải chủ yếu qua gan, thận. Do đó, sẽ có nguy cơ gây độc cho gan, thận. Tổng quan về công tác chăm sóc người bệnh ung thư phổi 1. Một số học thuyết điều dưỡng áp dụng trong chăm sóc người bệnh ❖ Học thuyết của Henderson [40] Học thuyết điều dưỡng Henderson (1996) đưa ra mục tiêu điều dưỡng làm việc độc lập với những nhân viên y tế khác, giúp người bệnh có thể phát triển tính độc lập càng sớm càng tốt, giúp người bệnh hồi phục sức khỏe.
Điều dưỡng cần giúp người bệnh thực hiện 14 nhu cầu cơ bản của con người gồm: 1. Hô hấp bình thường 8. Vệ sinh cá nhân 2. Tránh nguy hiểm, an toàn 3.
Chăm sóc bài tiết 10. Được giao tiếp tốt 4. Ngủ và nghỉ ngơi 11. Tôn trọng tự do tín ngưỡng 5.
Vận động và tư thế đúng 12. Được tự chăm sóc, làm việc 6. Mặc quần áo thích hợp 13. Vui chơi và giải trí 7.
Duy trì nhiệt độ cơ thể 14. Học tập có kiến thức cần thiết ❖ Học thuyết điều dưỡng Nightingate Đưa ra mục tiêu của điều dưỡng: làm cho quá trình hồi phục của cơ thể trở nên dễ dàng hơn bằng cách tác động lên môi trường người bệnh, điều này cho thấy ngày nay vẫn luôn đúng. Khi chăm sóc người bệnh, người điều dưỡng luôn chú ý đến buồng bệnh, giường bệnh, quần áo của người bệnh chính là yếu tố gây nên nhiễm khuẩn bệnh viện.