CHƯƠNG 1.1 Một số đặc điểm của ung thư sinh dục dưới 1.1 Định nghĩa ung thư Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển cơ thể [14].2 Các giai đoạn và điều trị của một số loại ung thư sinh dục dưới Việc phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm để có những biện pháp can thiệp phù hợp bằng phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị sẽ giúp người bệnh chữa khỏi hoàn toàn hoặc kéo dài sự sống [15]. Chẩn đoán giai đoạn là đánh giá sự phát triển, xâm lấn và lan tràn của ung thư bao gồm đánh giá tình trạng tại chỗ, tại vùng và tình trạng di căn. Chẩn đoán giai đoạn cần thiết cho 2 mục đích cơ bản. Thứ nhất, đối với người bệnh giúp đánh giá và tiên lượng bệnh để lựa chọn phác đồ điều trị tối ưu hóa.
Thứ hai, đối với đối với cơ sở điều trị việc chẩn đoán góp phần xác định phương hướng điều trị; bên cạnh đó còn so sánh và đánh giá các thông tin điều trị giữa các cơ sở y tế với nhau [15],[16],[17].1 Ung thư Cổ tử cung Ung thư CTC là loại ung thư phổ biến thứ tư ở phụ nữ sau ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ung thư phổi. Năm 2018, thế giới có khoảng 570.000 ca mới mắc và 311 000 trường hợp tử vong vì căn bệnh này. Trong khi đó, xảy ra tỷ lệ điều trị khỏi phụ thuộc vào giai đoạn bệnh [18]. Theo kết quả nghiên cứu của Cecilia năm 2017 thì dưới 50% phụ nữ bị mắc ung thư cổ tử cung và sống sót khi được phát hiện ở giai đoạn sớm ở các nước thu nhập thấp.
Tỉ lệ này ở các nước thu nhập cao là 66% [19]. Với ung thư CTC ở giai đoạn chưa xâm lấn, chỉ định cắt bỏ là một trong những phương pháp tối ưu, tuy nhiên nó sẽ phù hợp với những phụ nữ đã lập gia đình và có con vì phương pháp này sẽ ảnh TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4 hưởng lớn đến khả năng sinh con của người phụ nữ. Việc cắt bỏ một phần TC khiến phụ nữ sẽ không sinh được con, việc này ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và chức năng sinh sản, sinh dục của người phụ nữ, đặc biệt là những người còn trẻ. Vì vậy, phát hiện sớm ung thư CTC là yếu tố quyết định đến tiên lượng sống và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Theo Ủy ban quốc tế Phòng chống Ung thư (UICC) và Hiệp hội Hoa Kỳ kiểm soát Ung thư (AJCC) ung thư CTC được phân giai đoạn FIGO [20] như sau: Bảng 1.1: Phân loại quốc tế về ung thư Cổ tử cung Giai Mô tả đoạn I Ung thư khu trú hạn chế ở CTC (sự mở rộng vào tử cung có thể không được để ý) IA Ung thư được chẩn đoán chỉ bằng kính hiển vi, với sự xâm nhập mô đệm ≤ 5 mm chiều sâu* IA1: Xâm nhập mô đệm được đo < 3 mm chiều sâu IA2: Xâm nhập mô đệm được đo ≥ 3 mm và < 5 mm chiều sâu IB Đo xâm lấn ≥ 5 mm (lớn hơn giai đoạn IA) với tổn thương giới hạn ở cổ tử cung. IB1: Thương tổn nhìn thấy trên lâm sàng có kích thước lớn nhất < 2 cm IB2: Thương tổn nhìn thấy lâm sàng có kích thước lớn ≥ 2 và < 4 cm IB3: Thương tổn ở kích thước lớn nhất ≥ 4 cm II Ung thư lan ra CTC nhưng chưa tới thành chậu. Ung thư tới cả âm đạo nhưng không qua 1/3 dưới IIA Giới hạn ở 2/3 trên của âm đạo mà không có tham số rõ ràng IIA1: Tổn thương lâm sàng có thể quan sát bằng mắt nhỏ hơn 4cm IIA1: Tổn thương lâm sàng có thể quan sát bằng mắt lớn hơn 4cm TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 5 IIB Xâm lấn vùng xung quanh cổ tử cung nhưng không đến khung chậu III Lan rộng tới thành khung chậu và/hoặc xâm lấn 1/3 dưới của âm đạo và/hoặc gây chứng ứ nước thận hoặc thận không còn chức năng IIIA Lan rộng tới 1/3 dưới của âm đạo nhưng không vào thành khung chậu IIIB Lan rộng tới thành khung chậu và/hoặc gây ứ nước thận hoặc thận mất chức năng IIIC† Liên quan đến các hạch bạch huyết vùng chậu và/hoặc cạnh động mạch chủ, bất kể kích thước và khối u (với các ký hiệu r và p)† IIIC1: Di căn đến hạch bạch huyết vùng chậu IIIC2: Hạch bạch huyết cạnh động mạch chủ ở trên thận IV Mở rộng ra ngoài khung chậu thật hoặc liên quan đến niêm mạc bàng quang hoặc trực tràng đã được chứng minh bằng sinh thiết IVA Phát triển lan vào các cơ quan lân cận vùng chậu IVB Phát triển vào các cơ quan xa * Nếu nghi ngờ giai đoạn, nên phân giai đoạn thấp hơn. Chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh có thể sử dụng để bổ sung cho dấu hiệu lâm sàng khi xác định kích thước khối u và độ lan truyền ở tất cả các giai đoạn.
Độ sâu của tổn thương xâm nhập phải được đo từ màng đáy của biểu mô (bề mặt hoặc tuyến) từ nơi nó bắt đầu. Sự xâm lấn vào vùng mạch máu (tĩnh mạch hoặc bạch huyết) không nên làm thay đổi giai đoạn. Bên ngoài của tổn thương không còn được xem xét. Các loại hình ảnh hoặc kỹ thuật bệnh lý được sử dụng phải luôn luôn được ghi lại.2 Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng (UTBT) là một trong bảy ung thư thường gặp ở phụ nữ.
Theo ước tính của GLOBOCAN 2020, khoảng 314.000 ca ung thư buồng TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 6 trứng mới và 207.000 ca tử vong vào năm 2020. Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ mắc bệnh theo địa lý, trong đó tỷ lệ cao nhất được quan sát thấy ở các nước châu Âu có HDI rất cao và tỷ lệ thấp được tìm thấy ở các nước châu Phi trong nhóm HDI thấp nhất [21]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hải Phương, Trần Huy Thịnh và cộng sự cũng đã cho thấy độ tuổi mắc UTBT chiếm tỷ lệ cao từ 40 – 59 tuổi; tuy nhiên kết quả cho thấy tỷ lệ ít gặp bệnh nhân ung thư buồng trứng trong nhóm chưa mãn kinh hoặc chưa có kinh [22], trong khi đó nghiên cứu của Phạm Thị Diệu Hà có đến 70% phụ nữ mãn kinh mắc ung thư buồng trứng [23]. Theo phân loại UTBT theo các giai đoạn FIGO [24] phiên giải ra tiếng Việt như sau: Bảng 1.2: Phân loại quốc tế về ung thư Buồng trứng Giai Mô tả đoạn I Khối u giới hạn ở buồng trứng hoặc ống dẫn trứng IA Khối u giới hạn ở một buồng trứng (vỏ u còn nguyên vẹn) hoặc ống dẫn trứng; không có u trên bề mặt bên ngoài của buồng trứng hoặc ống dẫn trứng; và không có tế bào ác tính trong dịch ổ bụng hoặc trong dịch rửa phúc mạc IB Khối u giới hạn ở cả hai buồng trứng (vỏ nang còn nguyên vẹn) hoặc ống dẫn trứng; không có u trên bề mặt bên ngoài của buồng trứng hoặc ống dẫn trứng; và không có tế bào ác tính trong dịch ổ bụng hoặc trong dịch rửa phúc mạc IC Khối u giới hạn ở một hoặc cả hai buồng trứng hoặc ống dẫn trứng, cộng với bất kỳ trường hợp nào sau đây: IC1: Phẫu thuật làm vỡ u TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 7 IC2: Vỏ u bị vỡ trước khi phẫu thuật hoặc khối u trên bề mặt buồng trứng hoặc ống dẫn trứng IC3: Tế bào ác tính trong dịch ổ bụng hoặc trong dịch rửa phúc mạc II Khối u có xâm lấn đến một hoặc hai buồng trứng hoặc ống dẫn trứng có lan rộng ra vùng chậu (phần chậu dưới) hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát IIA Lan rộng và/hoặc cấy vào tử cung, ống dẫn trứng, và/hoặc buồng trứng IIB Lan rộng tới các tổ chức khác trong vùng phúc mạc châu Khối u liên quan đến một hoặc cả hai buồng trứng hoặc ống dẫn III trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát với di căn phúc mạc được xác nhận bằng kính hiển vi bên ngoài khung chậu và/hoặc di căn đến các hạch bạch huyết sau phúc mạc IIIA Dương tính các hạch bạch huyết sau phúc mạc, có hoặc không có các triệu chứng di căn phúc mạc vi thể lan rộng ra ngoài khung chậu IIIA1: Dương tính chỉ ở các hạch bạch huyết sau phúc mạc (được chứng minh dựa trên mô học và tế bào học) IIIA1 (I): Di căn ≤ 10 mm ở kích thước lớn nhất IIIA1 (II): Di căn> 10 mm ở kích thước lớn nhất IIIA2: Tổn thương vi thể ngoài vùng chậu (ngoài phần chậu thấp), có hoặc không có dương tính các hạch bạch huyết sau phúc mạc IIIB Di căn đại thể lan rộng ra ngoài vùng chậu và kích thước lớn nhất khối u ≤ 2 cm, có hoặc không có dương tính hạch bạch huyết sau phúc mạc TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 8 IIIC Di căn đại thể lan rộng ra ngoài vùng chậu và kích thước lớn nhất khối u > 2 cm có hoặc không có di căn đến các hạch bạch huyết sau phúc mạc (bao gồm lan rộng khối u đến bao gan và lá lách mà không có sự liên quan nhu mô của một trong hai bộ phận) IV Di căn xa IVA Tràn dịch màng phổi với tế bào học dương tính Di căn vào nhu mô và di căn đến các cơ quan ngoài ổ bụng (bao IVB gồm hạch bạch huyết bẹn và hạch bạch huyết bên ngoài ổ bụng) 1.3 Ung thư Nội mạc tử cung Là loại bệnh thường gặp ở người lớn tuổi với 75-80% sau nãm kinh, tuổi trung bình là 60 tuổi.
Tuy nhiên, có khoảng 20% trường hợp gặp ở những phụ nữ tiền nãm kinh, 5% ở phụ nữ dưới 40 tuổi; là bệnh ác tính đường sinh dục hay gặp nhất ở các nước phát triển. Tại Mỹ nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ da trắng là 2,4% so với 1,3% các phụ nữ da đen [25]. Theo Ủy ban quốc tế Phòng chống Ung thư (UICC) và Hiệp hội kiểm soát Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) ung thư NMTC được phân giai đoạn theo FIGO [24] như sau: Bảng 1.3: Phân loại quốc tế về ung thư Nội mạc tử cung Giai Mô tả đoạn*,† I Khối u khu trú ở thân tử cung. IA Khối u khu trú ở nội mạc tử cung hay xâm lấn < ½ bề dày cơ tử cung.
IB Khối u xâm lấn > ½ bề dày cơ tử cung. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.