Chương 1 TÔNG QUAN 1. Sơ lược giai phẫu thực quán Thực quan là một ống cư - niêm mạc nối hạ họng ơ phía trẽn với dạ dạy ư phía dưới. Đường kinh trong thay dối theo từng đoạn, trung binh khoang 2 - 3cm theo chiều ngang và 2cm theo chiều trước sau. Giới hạn trên là miệng TQ lương ứng với bò dưới sụn nhẫn, ngang tằm dốt sống cố thử 6 (C6).
Giới hạn dưới tương ửng với tâm vị dạ dày. ngang mức sườn trãi cua dot sóng lưng 1)10 Dl 1. Chiều dài cua TỌ thay đổi theo lầm vóc người, tuồi và giới. Ớ người lớn dài trung binh khoang 25cm.
thường dược chia làm 3 đoạn*' : Thực quan Kỉ trên: Gồm doạn cỗ và ngực trên, cách cung răng trên 15 - 24cm. ' Thực quan //3 giũa: Đoạn ngực giừa. cách cung ràng trên 25 - 32cm. Thực quan 1/3 dưởi: Đoạn ngực dưới và bụng, cách cung ràng trên 33 - 40cm.
tương ứng với cơ thắt tâm vị. Phân (loạn thực quàn theo giúi phau (Nguôn trích tian: DeVita. Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles á Pi actice of Oncology-. JOth Edition) ' 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Hệ thống bạch huyết của TQ: ơ trên: Dô vào chuỗi hạch cánh trong.
Ó giừa: Phía sau đồ vào các hạch trung that sau. hạch liên sườn, hạch cơ hoành, ống ngục. Phia trước đồ vào các hạch khi quan, hạch khi phe quan, hạch sau tint vã (lưới tim. Đô vào các hạch vị trái và các hạch thân tạng.
Hệ thống hạch hạch huyểt cùa thực quàn (Nguồn trích dan: De Pita. Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles & Practice of Oncology. Ycu tổ nguy cơ mắc ung thư thực quán Còng nhiêu rượu bia. hút thuôc và tác dụng cộng hưởng cua chúng lã nguy CƯ chính dối với ung thư (IT) biêu mô vây thực quan (TQ) ờ các nước phương Tâys.
Tuy nhiên, ớ các quốc gia có thu nhập thấp hơn. bao gồm các khu vực của châu Á vã cận Sahara Châu Phi. các yếu tố nguy cơ chinh cùa ung thư biêu mô (UTBM) váy TQ được cho là chế độ ăn uống như thiểu hụt wrt>Wh)cvw.»)r 5 dinh dường, sư dụng thực phàm chửa nitrosanũne'. Các yếu tố nguy cơ khác dối với ƯTBM váy TỌ bao gồm thỏi quen án trầu, tiêu thụ rau muối chua và án uông nóng.
UTBM tuyến TQ dại diện cho khoang 2/3 trướng hợp ung thư thực quan (UTTQ) ờ các nước thu nhập cao lại có liên quan đen béo phi, bệnh trào ngược dạ dày - TQ và Barrett TQS. Béo phi được dự báo là có khá nàng ngày câng đóng góp quan trụng vào gánh nặng ƯTTỌ trong tương lai10. Các yếu tố nguy cơ khác làm gia tâng tý lệ UTTQ dược để cập đến bao gom: Vệ sinh răng miệng kém, nhiễm xụ trong không khi, nhiễm Asbestos; tiền sử ung thư ƯT vùng tai mùi họng và UT phôi; bệnh xơ cứng bi. co that tàm vị (Achalasia), sẹo TỌ do acid hoặc kiểm (thường do uống nhầm), vách ngân TQ.
túi thừa TQ, bệnh nhân sau ƯT vòm mùi họng. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng cúa ung thư thực quân 1. Làm sàng o giai đoạn sớm triệu chứng cua UTTQ thường không đậc hiệu, thinh thoảng cỏ nuốt vướng. Tại thời diêm dược chân đoán, phan lớn UTTQ đà ỡ giai đoạn liến triển tại chồ hoặc di cán xa.
Các triệu chửng lâm sàng thường gập bao gồm2 ■ 12: * Nuổt nghẹn: Gặp trong 90% trường họp. nuỏt nghẹn tâng dân. lúc dầu là cam giác khó chịu khi nuốt, nuot vướng sau dó nuốt nghẹn thức ản dặc. tiếp đô là thức ân lông, rồi nghẹn hoàn toàn, tiến triển từ từ trong khoáng 3-4 tháng.
Tò chức Y tế thế giới chia nuốt nghẹn lãm 5 độ4: Độ 0: Không nghẹn Độ 1: Nghẹn thức án ran Độ 2: Nghẹn thức án nứa ran Độ 3: Nghẹn long Độ 4: Nghẹn hoàn toàn 1W ut> w H7C Y M >>y 6 - Gầy sút cân: gặp khoáng 90% ờ bệnh nhân UTBM váy. Gầy sút cân xuất hiện khá sớm do liên quan den nuốt nghẹn nen bệnh nhân sợ ăn. không án dược đồng thời với quá trinh tâng chuyên hóa cua UT; những tháng đau cỏ the mất từ 3 - 5kg/tháng. + Đau khi nuốt: gặp ờ một nưa số bệnh nhân, thường đau sau xương ức.
Neu khối u ờ TQ thắp thi có thê gặp đau bụng. Đau có thê lan ra sau lưng giữa hai vai. ra sau tai hay ra vùng trước tim. Khi đau lan ra sau lưng thì nhiều kha năng u dà xâm lấn cột sống.
+ Sặc: ƯTTỌ cô (miệng TQ. ngay sát dưới ngà ba hạ hầu), sặc là triệu chứng thường gập và khá sớm. Ớ một sỗ bệnh nhân sặc khi UTTQ dò vào khí phe quan. + Các biêu hiện ƯTTQ tiến triển, xâm lẳn gồm: * Chay máu TQ: biêu hiện nôn máu.
di ngoài phân đen. Chay mâu dừ dội do UTTQ ăn mòn vào động mạch chu. thường de doạ tính mạng. Viêm phôi: có thè là triệu chứng, song cùng có khi lã biền chửng.
Ho dai dăng: do dò TQ khi. Khàn tiếng, nói khó: xâm lần dảy thần kinh thanh quán quặt ngược. I lội chửng Homer. + Các dâu hiệu di cản: trân dịch mãng phôi, mãng tim: gan to.
+ Triệu chứng toàn thân khác: có the gặp da xạm. khô do thiếu dinh dường lâu ngày, thiều máu. + Khám thực thẻ: có thê phát hiện UT thứ hai phối hợp. Tỹ lệ UT phổi hợp với UTTQ 5 - 12%.
Các ƯT hay gập nhất là ƯT khoang miệng, hầu họng, thanh quan. Do dó trong bilan chân đoán can khám tai mùi họng, nội soi thanh khi phế quan đè tránh bó sót tốn thương. Cận liun sù ng 1. Nội soi thực quan ồng mềm Phương pháp quan sát trực tiếp tỏn thương TQ bằng mất thường, giúp đánh giá chinh xác tốn thương, vị trí u sơ với cung ràng trên.
Nội soi cho phép kết hựp chai rứa làm te bào học. nhuộm màu và sinh thiết tồn thương' lổ. Nội soi dai tần ánh sáng hep (NBI): giúp tâng cường kha năng quan sát hệ vi mạch máu nông ngay trong lớp niêm mạc, giúp đánh giá mức độ lãng sinh mạch, làm lảng kha nàng phái hiện loạn sán vả UT sớm15'- :s. Tuy nhiên nhùng tòn thương ƯTTQ sớm rất hiếm khi dưực phát hiện trên lâm sàng do đa sổ các trường hợp khi có nuốt vướng hay nuốt nghẹn bệnh nhàn mới đi khám, bệnh đà ỡ giai đoạn lien trien.
ơ giai đoạn lien tricn: Hình anh lỏn thương qua nội soi cùa ƯTTQ có các dạng sùi (chiếm khoáng 60%). thâm nhiễm cứng (chiếm khoang 10%). tuy nhiên làm sàng hay gộp lâ sự phối hợp cua các the với các mức độ khác nhau. Bác sì nội soi có kinh nghiệm, sinh thiết tổt.
UTTỌ được chân đoán chinh xãc tới 100%. Những trường hợp khô có thê qua nội soi nhuộm màu rồi sinh thiết (nhuộm màu bang xanh Mcthylen. Indigocarmine hay dơn gian hơn bang Lugol 2%). Siêu âm nội soi Siêu âm nội soi rầt có giá trị trong chân đoán các tôn thương dưới niêm mạc vã chần đoán giai đoạn cùa ƯTBM dường tiêu hỏa nhắt là với UTBM dường TQ:9 :i.
Kỹ thuật là sự kết hợp giữa nội soi và siêu âm. giúp đầu dò siêu âm có the áp sát lỏn thương cần thâm dò. Hĩnh anh thành TỌ binh thường thê hiện gom 5 lớp như sau: I .ớp thử nhất: Là một đường táng âm manh tưong ứng lởp bicu mô phu. ' Lớp thử hai: Là một dãi thưa siêu âm tương ứng với lớp cơ niêm.»)r ' Lóp thứ ba: Là một đường tăng âm tương ửng với lớp dưới niêm mạc.
Lớp thứ tư: Là một dường giám âm rộng tương ứng với lớp cơ. Lớp thử năm: Lã một dường tảng âm tương ứng với lớp áo ngoài. Tôn thương ƯTTỌ trên siêu âm nội soi lã tôn thương thay đỏi câu trúc âm xuất phát tử lớp biêu mô và đạc biệt là xâm lan và phá vờ cắu trúc giai phẫu binh thường cùa thành TỌ (tốn thương lảnh tinh không có sự xâm lấn phá vỡ). Nhờ có kha nâng phân tích các lớp cấu trúc cùa thành TỌ nên tất cã những hình anh tốn thương bất thường cua các lớp được phan ánh dưới hình ánh siêu âm nội soi kha rỏ ràng.
Ngoài ra siêu âm nội soi cho phép chân đoán hạch di càn xung quanh TỌ khi hạch to >lcm đường kinh. Tuy nhiên siêu âm nội soi hạn chế trong đánh giá xâm lan doi với UTTQ giai đoạn muộn cùng như những hạch ơ khoang cách xa đầu dó trên 5cm. Gần đây siêu âm nội soi với tần số cao cho phép chắn đoán ƯTTQ sớm nên việc phẫu thuật lại chồ qua nội soi đà được ứng dụng thường xuyên ờ Nhật Ban cũng như các nước phát tricn. Te bão vù /nò bịnh học Te bào học qua chai rứa TỌ là kỳ thuật khá đơn gian, có thê phát hiện sớm tòn thương, tuy nhiên giá trị chấn doán thấp.
1W ut> w H7C Y M >4r 9 Sinh thiết qua nội soi chấn đoản xác dinh mô bệnh học cho giã trị chấn đoán xác định len 70% - 80%. ưu điềm cua phương pháp là lầy bệnh phầm đúng vùng tốn thương. De tránh âm tinh gia cần sinh thiết nhiều mánh, nên lấy ít nhất là 5 vị tri ờ tôn thương và ria tôn thương. Nội soi kết hợp nhuộm màu và sinh thiết giúp xác định vị trí tôn thương chinh xác hơn.
cỏ giá trị chân đoán 90% - 95%. Theo phân loại cua Tồ chức Y tc the giới nảm 2000: UTTQ chia làm hai nhóm diinh là UT te bào bicu mô và ƯT tề bào không phái biêu mô. - Ung thư hiến mô - Ung thư hiếu mỏ tề hào váy: Chiêm 90%. Chia 3 độ biệt hoá.
' Độ biệt hoá cao: Có chứa keratin, giừa các te bão có cầu nổi. it tề bào đa hỉnh. 'Độ biệt hoá thấp: Không chứa keratin, không có cãc cầu nồi giữa cãc lề bào; có nhiều nhân và các tế bào da hình. ' Độ biệt hoá vữa: Trung gian cua hai loại biệt hoá cao vã thấp * Ung thư hiền mó tuyển: Chiềm 9% 'Ưng thư biêu mõ dạng nang tuyên ' Ưg thư bicu mô tuyến biểu bi nhầy ' Ưng thư biêu mô tuyến vấy ' Ung thư biêu mò tế bào nho Cãc nghiên cứu cho thầy ƯTBM vay hay gặp nhiều nhất ờ 1/3 giữa và ƯTBM tuyến lại thường gặp ơ 1/3 dưới TQ' 3.
- Ung thư không phái hiên mô: Chiêm khoang 1% + u cơ ươn ác tình + u cơ vàn ảc linh * u hac lo ủc linh + u cơ nguyên hào - Cưrcinome đệm nuôi wrt>Wh)cvw. Chụp cat lớp vi tinh thực quán C hụp CLVT cho phép đánh giã linh trạng xâm lấn cùa u vảo thành TỌ và lò chức quanh u (khi phe quan, màng tim.), giúp đánh giá di cán xa.