Nghiên Cứu Điều Trị Ung Thư Thực Quản Giai Đoạn Không Mổ Bằng Hóa Xạ Trị Đồng Thời Phác Đồ FOLFOX

Nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ folfox mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2023

183
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược giải phẫu thực quản

1.2. Yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản

1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư thực quản

1.3.1. Lâm sàng

1.3.2. Cận lâm sàng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Điều Trị Ung Thư Thực Quản

Ung thư thực quản (UTTQ) là một bệnh lý ác tính nguy hiểm, đứng hàng thứ 7 về tỷ lệ mắc mới và thứ 6 về tỷ lệ tử vong trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, UTTQ xếp hàng thứ 14 về tỷ lệ mắc mới và thứ 9 về tỷ lệ tử vong do ung thư. Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, gây khó khăn cho việc điều trị. Điều trị ung thư thực quản là đa mô thức, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, mô bệnh học, vị trí khối u và thể trạng bệnh nhân. Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn còn mổ được. Tuy nhiên, khi không còn chỉ định mổ, hóa xạ trị đồng thời được coi là điều trị chuẩn.

1.1. Giải Phẫu Thực Quản và Liên Quan Đến Ung Thư

Thực quản là một ống cơ niêm mạc nối hạ họng với dạ dày. Nó được chia thành 3 đoạn: 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới. Hệ thống bạch huyết của thực quản phức tạp, với các hạch ở cổ, trung thất và bụng. Vị trí và sự lan rộng của ung thư ảnh hưởng đến phương pháp điều trị và tiên lượng. Ví dụ, ung thư ở 1/3 trên có thể liên quan đến các hạch ở cổ, trong khi ung thư ở 1/3 dưới có thể liên quan đến các hạch ở bụng.

1.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Chính Gây Ung Thư Thực Quản

Nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến sự phát triển của ung thư thực quản, bao gồm cả yếu tố môi trường và lối sống. Lạm dụng rượu bia và hút thuốc lá là những nguy cơ hàng đầu. Ngoài ra, chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, tiêu thụ thực phẩm chứa nitrosamine, thói quen ăn trầu, ăn rau muối chua và đồ ăn nóng cũng làm tăng nguy cơ. Béo phì, trào ngược dạ dày-thực quản và Barrett thực quản cũng là các yếu tố liên quan đến ung thư biểu mô tuyến thực quản.

II. Hóa Xạ Trị Đồng Thời Giải Pháp Cho Ung Thư Không Mổ

Khi phẫu thuật không còn là lựa chọn, hóa xạ trị đồng thời (HXTĐT) trở thành phương pháp điều trị chính cho UTTQ. Phương pháp này kết hợp hóa trị và xạ trị, giúp tiêu diệt tế bào ung thư tại chỗ và ngăn chặn sự lan rộng. Tuy nhiên, HXTĐT cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc lựa chọn phác đồ hóa trị phù hợp là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

2.1. Các Phác Đồ Hóa Xạ Trị Đồng Thời Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều phác đồ HXTĐT được sử dụng trong điều trị UTTQ, trong đó phác đồ Cisplatin-Fluorouracil (CF) là một trong những phác đồ kinh điển. Tuy nhiên, phác đồ CF có nhiều độc tính và tác dụng phụ. Phác đồ Paclitaxel-Carboplatin (PC) cũng được sử dụng, nhưng có thể không hiệu quả bằng phác đồ CF. Gần đây, phác đồ Oxaliplatin/Fluorouracil/Leucovorin (FOLFOX) đã được chứng minh là có hiệu quả tương đương phác đồ CF với ít tác dụng phụ hơn.

2.2. Ưu Nhược Điểm Của Phác Đồ Hóa Xạ Trị Đồng Thời CF

Phác đồ CF có ưu điểm là hiệu quả điều trị đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, phác đồ này cũng có nhiều nhược điểm, bao gồm độc tính cao, tác dụng phụ như buồn nôn, viêm niêm mạc đường tiêu hóa, ức chế tủy xương, rụng tóc và độc tính trên thận. Phác đồ CF cũng đòi hỏi số lượng dịch truyền lớn, liên tục trong nhiều giờ và nhiều ngày liên tiếp, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh và không phù hợp cho những bệnh nhân có tăng huyết áp, suy tim hoặc suy thận.

III. Phác Đồ FOLFOX Bước Tiến Mới Trong Điều Trị Ung Thư

Nghiên cứu PRODIGE 5-ACCORD 17 năm 2014 đã mở ra một lựa chọn mới trong hóa xạ trị đồng thời cho bệnh nhân UTTQ giai đoạn không mổ được. Nghiên cứu này so sánh hiệu quả và khả năng dung nạp của phác đồ FOLFOX với phác đồ CF. Kết quả cho thấy HXTĐT phác đồ FOLFOX có hiệu quả tương đương phác đồ CF với tỷ lệ sống thêm, tỷ lệ đáp ứng, tỷ lệ hoàn thành phác đồ tương đương. Ưu điểm của FOLFOX là tiện lợi hơn, số ngày sử dụng hóa chất ít hơn và khả năng dung nạp tốt hơn.

3.1. So Sánh Hiệu Quả Phác Đồ FOLFOX So Với Phác Đồ CF

Các nghiên cứu cho thấy phác đồ FOLFOX có hiệu quả tương đương phác đồ CF trong điều trị UTTQ không mổ được. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy phác đồ FOLFOX có thể ít độc tính hơn và dễ dung nạp hơn so với phác đồ CF. Điều này có nghĩa là bệnh nhân sử dụng phác đồ FOLFOX có thể ít gặp các tác dụng phụ và có chất lượng cuộc sống tốt hơn trong quá trình điều trị.

3.2. Tiện Lợi Hơn Ưu Điểm Vượt Trội Của Phác Đồ FOLFOX

Phác đồ FOLFOX có ưu điểm là tiện lợi hơn so với phác đồ CF. Số ngày sử dụng hóa chất ít hơn, giúp bệnh nhân giảm số lần đến bệnh viện và tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, phác đồ FOLFOX cũng có thể dễ dàng điều chỉnh liều lượng để phù hợp với từng bệnh nhân, giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

IV. Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả FOLFOX trong Điều Trị Ung Thư

Việc áp dụng phác đồ FOLFOX trong điều trị UTTQ không phẫu thuật đã được triển khai ở một số trung tâm ung bướu, bao gồm Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâu dài của phác đồ này, cũng như so sánh ưu nhược điểm so với các phác đồ truyền thống. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả, độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ FOLFOX trong điều trị UTTQ.

4.1. Mục Tiêu Của Nghiên Cứu Đánh Giá Phác Đồ FOLFOX

Mục tiêu chính của các nghiên cứu đánh giá phác đồ FOLFOX là đánh giá kết quả điều trị UTTQ giai đoạn không mổ được bằng HXTĐT phác đồ FOLFOX, so sánh với phác đồ CF. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cần nhận xét độc tính và tác dụng không mong muốn của hai phác đồ, từ đó đưa ra khuyến cáo về việc sử dụng phác đồ FOLFOX trong thực hành lâm sàng.

4.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Bằng FOLFOX

Các tiêu chí đánh giá kết quả điều trị bằng phác đồ FOLFOX bao gồm: tỷ lệ đáp ứng (đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh ổn định, bệnh tiến triển), thời gian sống thêm không bệnh tiến triển (PFS), thời gian sống thêm toàn bộ (OS), tỷ lệ tái phát và di căn, độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ.

V. Tác Dụng Phụ Hóa Xạ Trị Cách Giảm Thiểu Cho Bệnh Nhân

Hóa xạ trị đồng thời, dù hiệu quả, cũng gây ra nhiều tác dụng phụ đáng kể, ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: viêm niêm mạc, buồn nôn, nôn, suy tủy, mệt mỏi, và các vấn đề về da. Việc quản lý và giảm thiểu các tác dụng phụ này là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị và đảm bảo bệnh nhân có thể hoàn thành phác đồ điều trị.

5.1. Các Tác Dụng Phụ Thường Gặp và Biện Pháp Đối Phó

Viêm niêm mạc là một tác dụng phụ thường gặp, gây đau rát và khó nuốt. Biện pháp đối phó bao gồm: súc miệng bằng nước muối sinh lý, sử dụng thuốc giảm đau, và điều chỉnh chế độ ăn uống. Buồn nôn và nôn có thể được kiểm soát bằng thuốc chống nôn. Suy tủy có thể dẫn đến nhiễm trùng và chảy máu, cần được theo dõi và điều trị bằng thuốc kích thích bạch cầu và truyền máu.

5.2. Dinh Dưỡng và Chăm Sóc Hỗ Trợ Trong Quá Trình Điều Trị

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị UTTQ. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ calo và protein để duy trì sức khỏe và chống lại các tác dụng phụ của điều trị. Chăm sóc hỗ trợ, bao gồm tư vấn tâm lý và vật lý trị liệu, cũng có thể giúp bệnh nhân đối phó với căng thẳng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

VI. Tiên Lượng và Theo Dõi Sau Điều Trị Ung Thư Thực Quản

Tiên lượng của UTTQ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, mô bệnh học, thể trạng bệnh nhân và đáp ứng với điều trị. Việc theo dõi sau điều trị là rất quan trọng để phát hiện sớm tái phát và di căn. Bệnh nhân cần được khám định kỳ, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để theo dõi tình trạng bệnh.

6.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tiên Lượng Bệnh

Giai đoạn bệnh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiên lượng. Bệnh nhân ở giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn bệnh nhân ở giai đoạn muộn. Mô bệnh học cũng ảnh hưởng đến tiên lượng, với ung thư biểu mô vảy có tiên lượng khác với ung thư biểu mô tuyến. Thể trạng bệnh nhân và đáp ứng với điều trị cũng đóng vai trò quan trọng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Theo Dõi Sau Điều Trị Và Phục Hồi

Theo dõi sau điều trị giúp phát hiện sớm tái phát và di căn, từ đó có thể can thiệp kịp thời để cải thiện tiên lượng. Phục hồi chức năng nuốt và dinh dưỡng cũng rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị. Bệnh nhân cần được tư vấn về chế độ ăn uống và tập luyện để phục hồi chức năng nuốt và duy trì cân nặng hợp lý.

23/05/2025
Nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ folfox

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÔNG QUAN 1. Sơ lược giai phẫu thực quán Thực quan là một ống cư - niêm mạc nối hạ họng ơ phía trẽn với dạ dạy ư phía dưới. Đường kinh trong thay dối theo từng đoạn, trung binh khoang 2 - 3cm theo chiều ngang và 2cm theo chiều trước sau. Giới hạn trên là miệng TQ lương ứng với bò dưới sụn nhẫn, ngang tằm dốt sống cố thử 6 (C6).

Giới hạn dưới tương ửng với tâm vị dạ dày. ngang mức sườn trãi cua dot sóng lưng 1)10 Dl 1. Chiều dài cua TỌ thay đổi theo lầm vóc người, tuồi và giới. Ớ người lớn dài trung binh khoang 25cm.

thường dược chia làm 3 đoạn*' : Thực quan Kỉ trên: Gồm doạn cỗ và ngực trên, cách cung răng trên 15 - 24cm. ' Thực quan //3 giũa: Đoạn ngực giừa. cách cung ràng trên 25 - 32cm. Thực quan 1/3 dưởi: Đoạn ngực dưới và bụng, cách cung ràng trên 33 - 40cm.

tương ứng với cơ thắt tâm vị. Phân (loạn thực quàn theo giúi phau (Nguôn trích tian: DeVita. Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles á Pi actice of Oncology-. JOth Edition) ' 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Hệ thống bạch huyết của TQ: ơ trên: Dô vào chuỗi hạch cánh trong.

Ó giừa: Phía sau đồ vào các hạch trung that sau. hạch liên sườn, hạch cơ hoành, ống ngục. Phia trước đồ vào các hạch khi quan, hạch khi phe quan, hạch sau tint vã (lưới tim. Đô vào các hạch vị trái và các hạch thân tạng.

Hệ thống hạch hạch huyểt cùa thực quàn (Nguồn trích dan: De Pita. Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles & Practice of Oncology. Ycu tổ nguy cơ mắc ung thư thực quán Còng nhiêu rượu bia. hút thuôc và tác dụng cộng hưởng cua chúng lã nguy CƯ chính dối với ung thư (IT) biêu mô vây thực quan (TQ) ờ các nước phương Tâys.

Tuy nhiên, ớ các quốc gia có thu nhập thấp hơn. bao gồm các khu vực của châu Á vã cận Sahara Châu Phi. các yếu tố nguy cơ chinh cùa ung thư biêu mô (UTBM) váy TQ được cho là chế độ ăn uống như thiểu hụt wrt>Wh)cvw.»)r 5 dinh dường, sư dụng thực phàm chửa nitrosanũne'. Các yếu tố nguy cơ khác dối với ƯTBM váy TỌ bao gồm thỏi quen án trầu, tiêu thụ rau muối chua và án uông nóng.

UTBM tuyến TQ dại diện cho khoang 2/3 trướng hợp ung thư thực quan (UTTQ) ờ các nước thu nhập cao lại có liên quan đen béo phi, bệnh trào ngược dạ dày - TQ và Barrett TQS. Béo phi được dự báo là có khá nàng ngày câng đóng góp quan trụng vào gánh nặng ƯTTỌ trong tương lai10. Các yếu tố nguy cơ khác làm gia tâng tý lệ UTTQ dược để cập đến bao gom: Vệ sinh răng miệng kém, nhiễm xụ trong không khi, nhiễm Asbestos; tiền sử ung thư ƯT vùng tai mùi họng và UT phôi; bệnh xơ cứng bi. co that tàm vị (Achalasia), sẹo TỌ do acid hoặc kiểm (thường do uống nhầm), vách ngân TQ.

túi thừa TQ, bệnh nhân sau ƯT vòm mùi họng. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng cúa ung thư thực quân 1. Làm sàng o giai đoạn sớm triệu chứng cua UTTQ thường không đậc hiệu, thinh thoảng cỏ nuốt vướng. Tại thời diêm dược chân đoán, phan lớn UTTQ đà ỡ giai đoạn liến triển tại chồ hoặc di cán xa.

Các triệu chửng lâm sàng thường gập bao gồm2 ■ 12: * Nuổt nghẹn: Gặp trong 90% trường họp. nuỏt nghẹn tâng dân. lúc dầu là cam giác khó chịu khi nuốt, nuot vướng sau dó nuốt nghẹn thức ản dặc. tiếp đô là thức ân lông, rồi nghẹn hoàn toàn, tiến triển từ từ trong khoáng 3-4 tháng.

Tò chức Y tế thế giới chia nuốt nghẹn lãm 5 độ4: Độ 0: Không nghẹn Độ 1: Nghẹn thức án ran Độ 2: Nghẹn thức án nứa ran Độ 3: Nghẹn long Độ 4: Nghẹn hoàn toàn 1W ut> w H7C Y M >>y 6 - Gầy sút cân: gặp khoáng 90% ờ bệnh nhân UTBM váy. Gầy sút cân xuất hiện khá sớm do liên quan den nuốt nghẹn nen bệnh nhân sợ ăn. không án dược đồng thời với quá trinh tâng chuyên hóa cua UT; những tháng đau cỏ the mất từ 3 - 5kg/tháng. + Đau khi nuốt: gặp ờ một nưa số bệnh nhân, thường đau sau xương ức.

Neu khối u ờ TQ thắp thi có thê gặp đau bụng. Đau có thê lan ra sau lưng giữa hai vai. ra sau tai hay ra vùng trước tim. Khi đau lan ra sau lưng thì nhiều kha năng u dà xâm lấn cột sống.

+ Sặc: ƯTTỌ cô (miệng TQ. ngay sát dưới ngà ba hạ hầu), sặc là triệu chứng thường gập và khá sớm. Ớ một sỗ bệnh nhân sặc khi UTTQ dò vào khí phe quan. + Các biêu hiện ƯTTQ tiến triển, xâm lẳn gồm: * Chay máu TQ: biêu hiện nôn máu.

di ngoài phân đen. Chay mâu dừ dội do UTTQ ăn mòn vào động mạch chu. thường de doạ tính mạng. Viêm phôi: có thè là triệu chứng, song cùng có khi lã biền chửng.

Ho dai dăng: do dò TQ khi. Khàn tiếng, nói khó: xâm lần dảy thần kinh thanh quán quặt ngược. I lội chửng Homer. + Các dâu hiệu di cản: trân dịch mãng phôi, mãng tim: gan to.

+ Triệu chứng toàn thân khác: có the gặp da xạm. khô do thiếu dinh dường lâu ngày, thiều máu. + Khám thực thẻ: có thê phát hiện UT thứ hai phối hợp. Tỹ lệ UT phổi hợp với UTTQ 5 - 12%.

Các ƯT hay gập nhất là ƯT khoang miệng, hầu họng, thanh quan. Do dó trong bilan chân đoán can khám tai mùi họng, nội soi thanh khi phế quan đè tránh bó sót tốn thương. Cận liun sù ng 1. Nội soi thực quan ồng mềm Phương pháp quan sát trực tiếp tỏn thương TQ bằng mất thường, giúp đánh giá chinh xác tốn thương, vị trí u sơ với cung ràng trên.

Nội soi cho phép kết hựp chai rứa làm te bào học. nhuộm màu và sinh thiết tồn thương' lổ. Nội soi dai tần ánh sáng hep (NBI): giúp tâng cường kha năng quan sát hệ vi mạch máu nông ngay trong lớp niêm mạc, giúp đánh giá mức độ lãng sinh mạch, làm lảng kha nàng phái hiện loạn sán vả UT sớm15'- :s. Tuy nhiên nhùng tòn thương ƯTTQ sớm rất hiếm khi dưực phát hiện trên lâm sàng do đa sổ các trường hợp khi có nuốt vướng hay nuốt nghẹn bệnh nhàn mới đi khám, bệnh đà ỡ giai đoạn lien trien.

ơ giai đoạn lien tricn: Hình anh lỏn thương qua nội soi cùa ƯTTQ có các dạng sùi (chiếm khoáng 60%). thâm nhiễm cứng (chiếm khoang 10%). tuy nhiên làm sàng hay gộp lâ sự phối hợp cua các the với các mức độ khác nhau. Bác sì nội soi có kinh nghiệm, sinh thiết tổt.

UTTỌ được chân đoán chinh xãc tới 100%. Những trường hợp khô có thê qua nội soi nhuộm màu rồi sinh thiết (nhuộm màu bang xanh Mcthylen. Indigocarmine hay dơn gian hơn bang Lugol 2%). Siêu âm nội soi Siêu âm nội soi rầt có giá trị trong chân đoán các tôn thương dưới niêm mạc vã chần đoán giai đoạn cùa ƯTBM dường tiêu hỏa nhắt là với UTBM dường TQ:9 :i.

Kỹ thuật là sự kết hợp giữa nội soi và siêu âm. giúp đầu dò siêu âm có the áp sát lỏn thương cần thâm dò. Hĩnh anh thành TỌ binh thường thê hiện gom 5 lớp như sau: I .ớp thử nhất: Là một đường táng âm manh tưong ứng lởp bicu mô phu. ' Lớp thử hai: Là một dãi thưa siêu âm tương ứng với lớp cơ niêm.»)r ' Lóp thứ ba: Là một đường tăng âm tương ửng với lớp dưới niêm mạc.

Lớp thứ tư: Là một dường giám âm rộng tương ứng với lớp cơ. Lớp thử năm: Lã một dường tảng âm tương ứng với lớp áo ngoài. Tôn thương ƯTTỌ trên siêu âm nội soi lã tôn thương thay đỏi câu trúc âm xuất phát tử lớp biêu mô và đạc biệt là xâm lan và phá vờ cắu trúc giai phẫu binh thường cùa thành TỌ (tốn thương lảnh tinh không có sự xâm lấn phá vỡ). Nhờ có kha nâng phân tích các lớp cấu trúc cùa thành TỌ nên tất cã những hình anh tốn thương bất thường cua các lớp được phan ánh dưới hình ánh siêu âm nội soi kha rỏ ràng.

Ngoài ra siêu âm nội soi cho phép chân đoán hạch di càn xung quanh TỌ khi hạch to >lcm đường kinh. Tuy nhiên siêu âm nội soi hạn chế trong đánh giá xâm lan doi với UTTQ giai đoạn muộn cùng như những hạch ơ khoang cách xa đầu dó trên 5cm. Gần đây siêu âm nội soi với tần số cao cho phép chắn đoán ƯTTQ sớm nên việc phẫu thuật lại chồ qua nội soi đà được ứng dụng thường xuyên ờ Nhật Ban cũng như các nước phát tricn. Te bão vù /nò bịnh học Te bào học qua chai rứa TỌ là kỳ thuật khá đơn gian, có thê phát hiện sớm tòn thương, tuy nhiên giá trị chấn doán thấp.

1W ut> w H7C Y M >4r 9 Sinh thiết qua nội soi chấn đoản xác dinh mô bệnh học cho giã trị chấn đoán xác định len 70% - 80%. ưu điềm cua phương pháp là lầy bệnh phầm đúng vùng tốn thương. De tránh âm tinh gia cần sinh thiết nhiều mánh, nên lấy ít nhất là 5 vị tri ờ tôn thương và ria tôn thương. Nội soi kết hợp nhuộm màu và sinh thiết giúp xác định vị trí tôn thương chinh xác hơn.

cỏ giá trị chân đoán 90% - 95%. Theo phân loại cua Tồ chức Y tc the giới nảm 2000: UTTQ chia làm hai nhóm diinh là UT te bào bicu mô và ƯT tề bào không phái biêu mô. - Ung thư hiến mô - Ung thư hiếu mỏ tề hào váy: Chiêm 90%. Chia 3 độ biệt hoá.

' Độ biệt hoá cao: Có chứa keratin, giừa các te bão có cầu nổi. it tề bào đa hỉnh. 'Độ biệt hoá thấp: Không chứa keratin, không có cãc cầu nồi giữa cãc lề bào; có nhiều nhân và các tế bào da hình. ' Độ biệt hoá vữa: Trung gian cua hai loại biệt hoá cao vã thấp * Ung thư hiền mó tuyển: Chiềm 9% 'Ưng thư biêu mõ dạng nang tuyên ' Ưg thư bicu mô tuyến biểu bi nhầy ' Ưng thư biêu mô tuyến vấy ' Ung thư biêu mò tế bào nho Cãc nghiên cứu cho thầy ƯTBM vay hay gặp nhiều nhất ờ 1/3 giữa và ƯTBM tuyến lại thường gặp ơ 1/3 dưới TQ' 3.

- Ung thư không phái hiên mô: Chiêm khoang 1% + u cơ ươn ác tình + u cơ vàn ảc linh * u hac lo ủc linh + u cơ nguyên hào - Cưrcinome đệm nuôi wrt>Wh)cvw. Chụp cat lớp vi tinh thực quán C hụp CLVT cho phép đánh giã linh trạng xâm lấn cùa u vảo thành TỌ và lò chức quanh u (khi phe quan, màng tim.), giúp đánh giá di cán xa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Điều Trị Ung Thư Thực Quản Giai Đoạn Không Mổ Bằng Hóa Xạ Trị Đồng Thời Phác Đồ FOLFOX cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị ung thư thực quản giai đoạn không thể phẫu thuật. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng phác đồ FOLFOX kết hợp hóa trị và xạ trị đồng thời, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là việc phân tích các kết quả lâm sàng, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong tỷ lệ sống sót và giảm thiểu triệu chứng cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Luận án nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không hodgkin tế bào b lớn lan tỏa với cd20 bằng phác đồ r chop. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị ung thư khác và cách chúng có thể được áp dụng trong thực tiễn. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này và nâng cao kiến thức của mình.