Đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau hóa xạ trị đồng thời

Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa sau hóa xạ trị đồng thời, tập trung vào sức khỏe và tâm lý.

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2020

118
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ

1.2. Tình hình ung thư cổ tử cung hiện nay

1.3. Bệnh học, lâm sàng và diễn tiến tự nhiên

1.4. Chẩn đoán giai đoạn

1.5. Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ - Hóa xạ trị đồng thời là điều trị tiêu chuẩn

1.6. Định nghĩa chất lượng sống liên quan sức khỏe (HRQOL) và các thuật ngữ liên quan

1.7. Lịch sử các thuật ngữ

1.8. Phương pháp đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe

1.9. Tại sao cần quan tâm đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe

1.10. Các phương pháp đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe

1.11. Các bảng câu hỏi phổ biến sử dụng đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung

1.12. Chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa sau hóa xạ trị đồng thời

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung

1.14. Tình hình các nghiên cứu hiện tại

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Quy trình tiến hành

2.7. Tiêu chuẩn đánh giá

2.8. Các biến số nghiên cứu

2.9. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu

3.2. Đặc điểm dịch tễ của nhóm nghiên cứu

3.3. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu

3.4. Đặc điểm bệnh nhân giữa hai phác đồ hóa xạ trị đồng thời

3.5. Đặc điểm điều trị, theo dõi và sống còn

3.6. Sự thay đổi điểm số chất lượng sống liên quan sức khỏe theo bảng câu hỏi QLQ-C30 của nhóm nghiên cứu theo thời gian

3.7. Chỉ số sức khỏe tổng quát (GHS)

3.8. Các chỉ số chức năng

3.9. Các chỉ số triệu chứng

3.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm số chất lượng sống liên quan sức khỏe theo bảng câu hỏi QLQ-C30

3.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số sức khỏe tổng quát (GHS)

3.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số chức năng

3.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số triệu chứng

3.14. So sánh điểm số HRQOL của bệnh nhân với hai phác đồ hóa xạ trị đồng thời

3.15. Chỉ số GHS

3.16. Các chỉ số chức năng

3.17. Các chỉ số triệu chứng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Đặc điểm điều trị, theo dõi và sống còn

4.3. Đặc điểm dịch tễ

4.4. Đặc điểm lâm sàng bệnh học

4.5. Chất lượng sống liên quan sức khỏe thay đổi theo thời gian

4.6. Chỉ số sức khỏe chung

4.7. Các chỉ số chức năng

4.8. Các chỉ số triệu chứng

4.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống liên quan sức khỏe

4.10. Chỉ số khối cơ thể (BMI)

4.11. Bệnh đồng mắc

4.12. Kích thước bướu

4.13. So sánh chất lượng sống liên quan sức khỏe giữa hai phác đồ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Sống Của Bệnh Nhân Ung Thư Cổ Tử Cung

Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, bệnh nhân thường nhập viện ở giai đoạn tiến xa tại chỗ và di căn. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân ung thư cổ tử cung là một mô hình đa chiều, bao gồm các khía cạnh thể chất, cảm xúc, xã hội và chức năng nhận thức. Việc đánh giá chất lượng sống rất quan trọng để đánh giá tác động của các phương pháp điều trị. Bên cạnh ảnh hưởng của chẩn đoán và các triệu chứng của bệnh ung thư, phương pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân bởi nhiều tác dụng phụ cấp tính cũng như lâu dài. Theo một nghiên cứu, việc đưa chất lượng sống vào như kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Chất Lượng Sống

Đánh giá chất lượng sống giúp bác sĩ lâm sàng có thêm thông tin đầy đủ về các tác động của điều trị. Từ đó, bác sĩ có thể tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong quá trình điều trị. Việc này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau điều trị hóa xạ trị. Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống bệnh nhân ung thư cổ tử cung còn ít được quan tâm tại Việt Nam. Do đó, cần có thêm nhiều công trình đánh giá chất lượng sống cũng như ảnh hưởng của điều trị trên nhóm bệnh nhân này.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Sống

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Các yếu tố này bao gồm giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị, tác dụng phụ của điều trị, tình trạng dinh dưỡng, tâm lý và hỗ trợ xã hội. Theo tài liệu nghiên cứu, bên cạnh ảnh hưởng của chẩn đoán và các triệu chứng của bệnh ung thư, phương pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến chất lượng sống bệnh nhân bởi nhiều tác dụng phụ cấp tính cũng như lâu dài. Việc kiểm soát tốt các yếu tố này có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Chất Lượng Sống Sau Hóa Xạ Trị

Việc đánh giá chất lượng sống sau hóa xạ trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung gặp nhiều thách thức. Hóa xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chấtsức khỏe tinh thần của bệnh nhân. Các tác dụng phụ này có thể kéo dài và ảnh hưởng đến chức năng xã hộichức năng cảm xúc của bệnh nhân. Ngoài ra, việc đánh giá chất lượng sống còn phụ thuộc vào phương pháp đánh giá và thời điểm đánh giá. Theo tài liệu nghiên cứu, không có nhiều nghiên cứu đánh giá chất lượng sống bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Trong đó đa số là các nghiên cứu cắt ngang và không đồng nhất bao gồm cả giai đoạn sớm và giai đoạn tiến xa với nhiều phương pháp điều trị khác nhau.

2.1. Tác Dụng Phụ Của Hóa Xạ Trị Ảnh Hưởng Chất Lượng Sống

Hóa xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau, rụng tóc, viêm da, và các vấn đề về tiết niệu và sinh dục. Các tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chấtsức khỏe tinh thần của bệnh nhân. Theo tài liệu nghiên cứu, đối với ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ, hóa xạ trị đồng thời dựa trên cisplatin được coi là phương pháp điều trị chuẩn hiện nay với nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả trên giảm đáng kể tái phát tại chỗ và có lợi ích trên sống còn. Tuy nhiên hóa xạ trị đồng thời cũng gia tăng đáng kể độc tính độ 3, độ 4 huyết học và đường tiêu hóa.

2.2. Khó Khăn Trong Lựa Chọn Thang Đo Chất Lượng Sống

Có nhiều thang đo chất lượng sống khác nhau, mỗi thang đo có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn thang đo phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và đặc điểm của bệnh nhân. Một số thang đo phổ biến bao gồm EORTC QLQ-C30 và FACT-Cx. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đưa chất lượng sống vào như kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Sống Sau Hóa Xạ Trị

Để đánh giá chất lượng sống sau hóa xạ trị, cần sử dụng các phương pháp đánh giá khách quan và chủ quan. Các phương pháp khách quan bao gồm đánh giá sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, chức năng xã hộichức năng cảm xúc. Các phương pháp chủ quan bao gồm sử dụng các thang đo chất lượng sống như EORTC QLQ-C30 và FACT-Cx. Việc kết hợp cả hai phương pháp giúp có được cái nhìn toàn diện về chất lượng sống của bệnh nhân. Theo tài liệu nghiên cứu, chất lượng sống liên quan sức khỏe là một mô hình đa chiều bao gồm những cảm nhận về các khía cạnh tích cực lẫn tiêu cực của các mặt như là: thể chất, cảm xúc, xã hội và chức năng nhận thức, cũng như các khía cạnh tiêu cực về cảm giác khó chịu của cơ thể và các triệu chứng khác do bệnh hay điều trị bệnh.

3.1. Sử Dụng Thang Đo Chất Lượng Sống EORTC QLQ C30

EORTC QLQ-C30 là một thang đo chất lượng sống phổ biến được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về ung thư. Thang đo này bao gồm các câu hỏi về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, chức năng xã hội, chức năng cảm xúc và các triệu chứng liên quan đến bệnh và điều trị. Theo tài liệu nghiên cứu, cấu trúc bảng câu hỏi QLQ-C30 bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau của chất lượng cuộc sống.

3.2. Sử Dụng Thang Đo Chất Lượng Sống FACT Cx

FACT-Cx là một thang đo chất lượng sống đặc hiệu cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Thang đo này bao gồm các câu hỏi về các vấn đề đặc biệt liên quan đến ung thư cổ tử cung như chức năng tình dục, các triệu chứng liên quan đến vùng chậu và các vấn đề về hình ảnh cơ thể. Theo tài liệu nghiên cứu, FACT-Cx là một công cụ hữu ích để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung.

IV. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Sống Sau Hóa Xạ Trị

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung sau hóa xạ trị. Các yếu tố này bao gồm tuổi, giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị, tác dụng phụ của điều trị, tình trạng dinh dưỡng, tâm lý và hỗ trợ xã hội. Việc xác định các yếu tố này giúp bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp để cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân. Theo tài liệu nghiên cứu, bên cạnh ảnh hưởng của chẩn đoán và các triệu chứng của bệnh ung thư, phương pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến chất lượng sống bệnh nhân bởi nhiều tác dụng phụ cấp tính cũng như lâu dài.

4.1. Ảnh Hưởng Của Tác Dụng Phụ Hóa Xạ Trị Đến Chất Lượng Sống

Tác dụng phụ hóa xạ trị có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của chất lượng sống, bao gồm sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, chức năng xã hộichức năng cảm xúc. Việc kiểm soát tốt các tác dụng phụ này có thể cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Theo tài liệu nghiên cứu, hóa xạ trị đồng thời cũng gia tăng đáng kể độc tính độ 3, độ 4 huyết học và đường tiêu hóa.

4.2. Vai Trò Của Hỗ Trợ Tâm Lý Trong Cải Thiện Chất Lượng Sống

Hỗ trợ tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân đối phó với các tác động của bệnh và điều trị. Hỗ trợ tâm lý có thể giúp bệnh nhân giảm căng thẳng, lo âu, trầm cảm và cải thiện sức khỏe tinh thần. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đưa chất lượng sống vào như kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân.

V. Nghiên Cứu Về Chất Lượng Sống Sau Hóa Xạ Trị Tại Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam, việc đánh giá chất lượng sống sau điều trị ung thư còn ít được quan tâm và chưa có nhiều công trình đánh giá chất lượng sống cũng như ảnh hưởng của điều trị trên nhóm bệnh nhân này. Việc đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau điều trị hóa xạ đồng thời giúp bác sĩ lâm sàng có thêm thông tin đầy đủ về các tác động của điều trị, từ đó giúp tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong quá trình điều trị trên nhóm bệnh nhân này. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau điều trị hóa xạ đồng thời giúp bác sĩ lâm sàng có thêm thông tin đầy đủ về các tác động của điều trị, từ đó giúp tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong quá trình điều trị trên nhóm bệnh nhân này.

5.1. Thực Trạng Nghiên Cứu Chất Lượng Sống Ung Thư Cổ Tử Cung

Các nghiên cứu về chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại Việt Nam còn hạn chế. Đa số các nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang và không đồng nhất về giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị. Cần có thêm nhiều nghiên cứu dọc để đánh giá sự thay đổi chất lượng sống theo thời gian và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Chất Lượng Sống

Các nghiên cứu tương lai nên tập trung vào việc đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung sau các phương pháp điều trị khác nhau, bao gồm hóa xạ trị, phẫu thuật và điều trị nhắm trúng đích. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu can thiệp để đánh giá hiệu quả của các biện pháp cải thiện chất lượng sống như hỗ trợ tâm lý, dinh dưỡng và vận động.

VI. Kết Luận Về Chất Lượng Sống Của Bệnh Nhân Sau Hóa Xạ

Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung sau hóa xạ trị là một vấn đề quan trọng. Việc đánh giá này giúp bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp để cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân. Cần có thêm nhiều nghiên cứu về chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại Việt Nam để có được cái nhìn toàn diện về vấn đề này. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đánh giá chất lượng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau điều trị hóa xạ đồng thời giúp bác sĩ lâm sàng có thêm thông tin đầy đủ về các tác động của điều trị, từ đó giúp tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong quá trình điều trị trên nhóm bệnh nhân này.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chăm Sóc Giảm Nhẹ Ung Thư Cổ Tử Cung

Chăm sóc giảm nhẹ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào việc giảm các triệu chứng và cải thiện sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, chức năng xã hộichức năng cảm xúc của bệnh nhân. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đưa chất lượng sống vào như kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân.

6.2. Hướng Đến Phục Hồi Chức Năng Sau Hóa Xạ Trị

Việc phục hồi chức năng sau hóa xạ trị giúp bệnh nhân cải thiện sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, chức năng xã hộichức năng cảm xúc. Các biện pháp phục hồi chức năng có thể bao gồm vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu và tư vấn dinh dưỡng. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đưa chất lượng sống vào như kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân.

07/06/2025
Đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau hóa xạ trị đồng thời

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trên thế giới, ung thƣ cổ tử cung là một trong mƣời ung thƣ phổ biến nhất ở phụ nữ và là ung thƣ phụ khoa phổ biến thứ hai sau ung thƣ vú. Tại Việt Nam, theo dữ liệu từ GLOBOCAN 2018 ung thƣ cổ tử cung đứng thứ 2 về ung thƣ phụ khoa, đứng thứ 5 về các loại ung thƣ thƣờng gặp ở phụ nữ với xuất độ chuẩn tuổi là 7,1/100000 dân [95]. Tại Việt Nam bệnh nhân thƣờng nhập viện ở giai đoạn tiến xa tại chỗ và di căn. Chất lƣợng sống liên quan sức khỏe là một mô hình đa chiều bao gồm những cảm nhận về các khía cạnh tích cực lẫn tiêu cực của các mặt nhƣ là: thể chất, cảm xúc, xã hội và chức năng nhận thức, cũng nhƣ các khía cạnh tiêu cực về cảm giác khó chịu của cơ thể và các triệu chứng khác do bệnh hay điều trị bệnh [63].

Trong vài thập kỉ qua, sự quan tâm về vấn đề chất lƣợng cuộc sống ở bệnh nhân ung thƣ đang đƣợc gia tăng. Điều này đi liền với hiệu quả điều trị gia tăng thời gian và tỉ lệ sống còn và việc sử dụng các liệu pháp điều trị đa mô thức với những lo ngại về ảnh hƣởng của độc tính lên chất lƣợng cuộc sống bệnh nhân. Việc đƣa chất lƣợng sống vào nhƣ kết quả của các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để đánh giá tác động đầy đủ của các mô thức điều trị đối với bệnh nhân. Bên cạnh ảnh hƣởng của chẩn đoán và các triệu chứng của bệnh ung thƣ, phƣơng pháp điều trị cũng ảnh hƣởng đến chất lƣợng sống bệnh nhân bởi nhiều tác dụng phụ cấp tính cũng nhƣ lâu dài.

Đối với ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ, hóa xạ trị đồng thời dựa trên cisplatin đƣợc coi là phƣơng pháp điều trị chuẩn hiện nay với nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả trên giảm đáng kể tái phát tại chỗ và có lợi ích trên sống còn. Tuy nhiên hóa xạ trị đồng thời cũng gia tăng đáng kể độc tính độ 3, độ 4 huyết học và đƣờng tiêu hóa [20],[37]. Không có nhiều nghiên cứu đánh giá chất lƣợng sống bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung. Trong đó đa số là các nghiên cứu cắt ngang và không đồng nhất bao gồm cả giai đoạn sớm và giai đoạn tiến xa với nhiều phƣơng pháp điều trị khác nhau.

2 số nghiên cứu đánh giá tác động của điều trị trên bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa, hầu hết các triệu chứng và điểm số chức năng suy giảm nhiều nhất tại thời điểm kết thúc điều trị (sau 5 tuần) hoặc 1 tuần sau điều trị và nhìn chung hầu hết các triệu chứng và thang điểm chức năng trở lại mức cơ bản một lần nữa sau khoảng 3 tháng sau điều trị [40],[45],[46]. Hiện nay tại Việt Nam, việc đánh giá chất lƣợng sống sau điều trị ung thƣ còn ít đƣợc quan tâm và chƣa có nhiều công trình đánh giá chất lƣợng sống cũng nhƣ ảnh hƣởng của điều trị trên nhóm bệnh nhân này. Việc đánh giá chất lƣợng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau điều trị hóa xạ đồng thời giúp bác sĩ lâm sàng có thêm thông tin đầy đủ về các tác động của điều trị, từ đó giúp tƣ vấn và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong quá trình điều trị trên nhóm bệnh nhân này. Câu hỏi nghiên cứu: Chất lƣợng sống liên quan sức khỏe của bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ sau hóa xạ trị đồng thời là nhƣ thế nào?.

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá sự thay đổi điểm số chất lƣợng sống liên quan sức khỏe (HRQOL) qua bảng câu hỏi QLQ-C30 của bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ điều trị bằng hóa xạ trị đồng thời tại các thời điểm (trƣớc điều trị, 3 tuần, 7 tuần và 9 tháng). Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến điểm số HRQOL của bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ. So sánh điểm số HRQOL của bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ giữa hai phác đồ hóa xạ trị đồng thời (cisplatin 40 mg/m2 da mỗi tuần và cisplatin 75 mg/m2 da mỗi ba tuần).

4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Ung thƣ cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ: 1. Tình hình ung thƣ cổ tử cung hiện nay: Theo GLOBOCAN 2018, ung thƣ cổ tử cung đứng hàng thứ 4 về tỷ lệ mắc bệnh trong các loại ung thƣ ở phụ nữ sau ung thƣ vú, ung thƣ đại trực tràng và ung thƣ phổi. Trong năm 2018, ƣớc tính có 569847 ca mới mắc và 311365 ca tử vong trên toàn thế giới.

Tại các quốc gia phát triển, tỷ lệ mắc và tử vong do ung thƣ cổ tử cung giảm hơn một nữa trong 30 năm qua kể từ khi ra đời của chƣơng trình tầm soát quốc gia. Một nghiên cứu về xu hƣớng toàn cầu qua 38 quốc gia ở 5 châu lục cho thấy giảm xuất độ chuẩn tuổi ở các nƣớc thu nhập cao, trong khi đó tỉ lệ này tăng hoặc ổn định ở các nƣớc thu nhập thấp hơn [85],[95]. Tại Việt Nam, năm 2018 ung thƣ cổ tử cung đứng thứ 2 về ung thƣ phụ khoa, đứng thứ 5 về các loại ung thƣ ở phụ nữ, thứ 6 về tử suất với xuất độ chuẩn tuổi là 7,1/100000 dân [95]. Tần suất các loại ung thƣ thƣờng gặp ở phụ nữ Việt Nam (Nguồn: Globocan 2018 - có chỉnh sửa) [95].

Bệnh học, lâm sàng và diễn tiễn tự nhiên: 1.1 Bệnh sinh: Vi-rút gây u nhú của ngƣời (HPV) đƣợc xác định > 99% bệnh ung thƣ cổ tử cung và nhiễm HPV hiện đƣợc chấp nhận nhƣ là điều kiện cần trong hầu hết các trƣờng hợp. Trong đó HPV 16 và 18 là các phân nhóm thƣờng gặp nhất và chiếm 70% các ca. Các đồng yếu tố khác làm tăng nguy cơ ung thƣ cổ tử cung bao gồm hút thuốc lá, uống thuốc tránh thai dài ngày, sinh nhiều con, điều kiện kinh tế xã hội thấp, suy giảm miễn dịch và đồng nhiễm các bệnh lây qua đƣờng tình dục khác [48],[55].2 Diễn tiến tự nhiên: Phần lớn các trƣờng hợp ung thƣ cổ tử cung khởi đầu bằng các tổn thƣơng tiền ung tại vùng biểu mô chuyển tiếp gọi là tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN). Nhìn chung thời gian từ CIN tiến triển đến ung thƣ xâm lấn là chậm, trung bình mất khoảng 15 năm.

Tuy nhiên một khi khối u đã phá vỡ màng đáy, nó có thể xâm nhập trực tiếp vào mô đệm hay qua mạch máu. Từ cổ tử cung khối u có thể lan lên phía trên đến phần dƣới tử cung, xuống dƣới đến âm đạo, hai bên đến dây chằng rộng gây tắc nghẽn niệu quản và ra sau đến dây chằng tử cung cùng. Xâm lấn vách chậu, bàng quang hay trực tràng không thƣờng gặp nhƣng có thể xảy ra. Cổ tử cung có hệ thống bạch huyết phong phú và đƣợc chia làm ba nhóm chính.

Nhánh trên dẫn lƣu từ phần trƣớc và bên cổ tử cung đến hạch hạ vị trên, nhánh giữa dẫn lƣu đến hạch bịt, nhánh thấp nhất dẫn lƣu phần sau đến hạch mông trên và dƣới, hạch chậu chung, hạch trƣớc xƣơng cùng và hạch cạnh động mạch chủ bụng. Di căn theo đƣờng máu thƣờng đến gan, phổi và xƣơng [48],[55].3 Triệu chứng lâm sàng: Ở giai đoạn sớm ung thƣ cổ tử cung thƣờng không có triệu chứng và có thể đƣợc chẩn đoán bằng khám lâm sàng và tầm soát định kì. Giai đoạn tại chỗ tại vùng có các triệu chứng xuất huyết âm đạo, tiết dịch âm đạo hôi, đau vùng chậu, đau sau giao hợp, tiểu khó, đi cầu khó. Bộ ba triệu chứng phù nề chi dƣới, đau hông lƣng và đau thần kinh bịt gợi ý bƣớu xâm lấn vách chậu.

Nƣớc tiểu qua âm đạo là một triệu. 6 chứng của dò bàng quang âm đạo và cho thấy bƣớu xâm lấn bàng quang, trong khi phân qua âm đạo là triệu chứng của dò trực tràng âm đạo và cho thấy bƣớu xâm lấn trực tràng [24],[55]. Chẩn đoán giai đoạn: 1.1 Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng: Tất cả bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung nên đƣợc hỏi bệnh sử và khám lâm sàng cẩn thận, đặc biệt đánh giá các cơ quan vùng chậu và vách âm đạo trực tràng. Xét nghiệm cơ bản nên có công thức máu và chức năng gan thận.

Tất cả bệnh nhân nên đƣợc chụp X quang ngực để loại trừ di căn phổi. Hình ảnh học bụng chậu nên đƣợc chỉ định cho mọi bệnh nhân giai đoạn IB2 trở lên và khuyến khích cho bệnh nhân giai đoạn IB1. Chụp cộng hƣởng từ (MRI) sử dụng để đánh giá kích thƣớc và mức độ lan rộng của khối u cũng nhƣ đánh giá xâm lấn chu cung, bàng quang và trực tràng. Nội soi bàng quang hay trực tràng nên đƣợc xem xét khi bƣớu lớn và hình ảnh học gợi ý xâm lấn cơ quan tƣơng ứng.

Chụp cắt lớp điện toán (CT) và MRI đƣợc dùng để đánh giá hạch vùng tuy nhiên không phát hiện đƣợc các ổ di căn nhỏ và đôi khi nhầm lẫn những hạch viêm lớn không phải di căn. Chụp cắt lớp phát positron (PET) có độ nhạy, độ đặc hiệu cao hơn trong đánh giá hạch vùng ở bệnh nhân ung thƣ cổ tử cung [48].2 Đánh giá giai đoạn bệnh: Hệ thống phân loại của Hội Phụ khoa và Sản khoa Thế giới (FIGO) là hệ thống đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất để đánh giá giai đoạn ung thƣ cổ tử cung. Hệ thống FIGO 2009 tiếp tục nhấn mạnh vai trò chủ yếu của khám lâm sàng. Các phƣơng tiện hình ảnh học đƣợc khuyến khích sử dụng nhƣng không bắt buộc trong hỗ trợ đánh giá kích thƣớc bƣớu và sự lan rộng của tổn thƣơng.

Tại phiên bản này, hạch vùng chƣa đƣợc đƣa vào xếp giai đoạn kể cả phát hiện trên hình ảnh học hay trong quá trình phẫu thuật. Trong trƣờng hợp phân vân trong xếp giai đoạn bệnh, bệnh nhân nên đƣợc xếp vào giai đoạn sớm hơn. Tại phiên bản này, chẩn đoán giai đoạn không. 7 thay đổi kể cả có bằng chứng mô bệnh học sau phẫu thuật hoặc tổn thƣơng chứng tỏ bệnh tiến triển trong quá trình điều trị [48].

Xếp giai đoạn ung thƣ cổ tử cung theo FIGO 2009 [48] FIGO Đặc điểm lâm sàng I Ung thƣ khu trú ở cổ tử cung (sự ăn lan lên thân tử cung không cần để ý đến) IA Ung thƣ đƣợc chẩn đoán trên vi thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chất Lượng Sống Của Bệnh Nhân Ung Thư Cổ Tử Cung Sau Hóa Xạ Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung sau khi trải qua quá trình hóa xạ trị. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng để cải thiện sự chăm sóc và hỗ trợ cho họ trong giai đoạn hồi phục.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến ung thư cổ tử cung, bạn có thể tham khảo tài liệu Ảnh hưởng của xạ trị lên chức năng buồng trứng ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung được phẫu thuật chuyển vị buồng trứng, nơi khám phá tác động của xạ trị đến chức năng sinh sản. Ngoài ra, tài liệu Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật ung thư cổ tử cung tại bệnh viện k năm 2021 sẽ cung cấp thông tin về quy trình chăm sóc và kết quả điều trị tại một cơ sở y tế cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung trong tài liệu An anthropological study on cervical cancer screening among female sex workers in ho chi minh city vietnam m a, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ung thư cổ tử cung và nâng cao hiểu biết của mình.