Luận văn tốt nghiệp về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi u nang dây thanh

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng hình ảnh nội soi hoạt nghiệm thanh quản và giải phẫu bệnh u, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THANH QUẢN

1.1. Giải phẫu thanh quản

1.2. Các cơ nội tại thanh quản

1.3. Các màng và dây chằng

1.4. Cấu trúc trong thanh quản

1.5. Thần kinh và mạch máu

1.6. Mô học thanh quản

1.7. Sinh lý thanh quản

1.8. Chu kỳ rung bình thường của dây thanh

1.9. Các thuyết rung của dây thanh

1.10. U nang dây thanh

1.10.1. Nguyên nhân

1.10.2. Sinh lý bệnh

1.10.3. Phân loại

1.10.4. Triệu chứng

1.10.4.1. Triệu chứng cơ năng
1.10.4.2. Triệu chứng thực thể

1.10.5. Chẩn đoán xác định

1.10.6. Điều trị

1.10.7. Tiến triển và tiên lượng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Các biến số nghiên cứu

2.7. Qui trình nghiên cứu

2.8. Phương tiện nghiên cứu

2.9. Thu thập và xử lý số liệu

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dịch tễ u nang dây thanh

3.2. Phân bố theo tuổi

3.3. Phân bố bệnh nhân theo giới

3.4. Phân bố theo địa dư

3.5. Phân bố theo nghề nghiệp sử dụng giọng

3.6. Triệu chứng lâm sàng của u nang dây thanh

3.7. Lý do vào viện

3.8. Đặc điểm khàn tiếng

3.9. Thời gian khàn tiếng

3.10. Các triệu chứng cơ năng khác kèm theo

3.11. Tình trạng mũi họng của bệnh nhân u nang

3.12. Kết quả cận lâm sàng

3.13. Kết quả nội soi hoạt nghiệm thanh quản

3.14. Vị trí tổn thương niêm mạc dây thanh

3.15. Tổn thương dây thanh bên đối diện phối hợp

3.16. Mối liên quan giữa biên độ sóng và thời gian khàn tiếng

3.17. Mối liên quan giữa tần số hoạt nghiệm thanh quản với nhóm tuổi

3.18. Mối liên quan giữa tần số hoạt nghiệm thanh quản với giới

3.19. Kết quả giải phẫu bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ u nang dây thanh

4.2. Phân bố theo độ tuổi

4.3. Đặc điểm về giới

4.4. Phân bố theo nghề nghiệp sử dụng giọng nói

4.5. Triệu chứng lâm sàng của u nang dây thanh

4.6. Lý do vào viện

4.7. Đặc điểm khàn tiếng

4.8. Thời gian khàn tiếng

4.9. Các triệu chứng cơ năng

4.10. Kết quả cận lâm sàng

4.11. Vị trí khối u nang

4.12. Sóng niêm mạc

4.13. Tình trạng tổn thương dây thanh âm đối diện

4.14. Tính đối xứng

4.15. Tính chu kỳ

4.16. Pha khép thanh môn

4.17. Mối liên quan giữa tần số hoạt nghiệm thanh quản và nhóm tuổi

4.18. Mối liên quan giữa tần số hoạt nghiệm thanh quản với giới tính

4.19. Kết quả giải phẫu bệnh

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đặc điểm lâm sàng u nang dây thanh

5.2. Đánh giá kết quả nội soi hoạt nghiệm thanh quản và giải phẫu bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I. BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC II. DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng của u nang dây thanh

U nang dây thanh là một loại tổn thương lành tính phổ biến, thường gặp ở cả nam và nữ, nhưng có tỷ lệ cao hơn ở nữ giới. Triệu chứng chính của u nang dây thanh là khàn tiếng, có thể từ nhẹ đến nặng. Bệnh nhân thường cảm thấy khó khăn khi sử dụng giọng nói, có thể gặp phải tình trạng mất giọng đột ngột hoặc vỡ giọng ở một cao độ nhất định. Thời gian khàn tiếng có thể kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc của bệnh nhân. Ngoài ra, một số triệu chứng khác như đau nhức khi nói, khó thở hoặc nuốt vướng cũng có thể xuất hiện, đặc biệt khi khối u có kích thước lớn. Việc chẩn đoán u nang dây thanh thường dựa vào hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng, kết hợp với hình ảnh nội soi thanh quản để xác định vị trí và kích thước của khối u.

1.1. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của u nang dây thanh rất đa dạng. Khàn tiếng là triệu chứng chính, có thể đi kèm với giảm âm lượng và cảm giác đau nhức khi nói. Bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi hát, với âm vực bị giảm và dễ mệt mỏi. Nội soi thanh quản cho thấy u nang có thể xuất hiện như một khối rắn chắc, có thể nằm gần bề mặt hoặc sâu hơn trong niêm mạc. Hình ảnh nội soi hoạt nghiệm thanh quản cho thấy sóng niêm mạc giảm hoặc không có, cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng phát âm của dây thanh.

II. Hình ảnh nội soi u nang dây thanh

Hình ảnh nội soi là một phần quan trọng trong việc chẩn đoán u nang dây thanh. Nội soi thanh quản cho phép bác sĩ quan sát trực tiếp tình trạng của dây thanh và xác định vị trí, kích thước của khối u. U nang dây thanh thường xuất hiện như một khối rắn chắc, có thể có viền rõ ràng hoặc bọc bởi một lớp màng. Hình ảnh nội soi hoạt nghiệm thanh quản cho thấy sự giảm biên độ dao động của sóng niêm mạc, mất cân xứng sóng ở hai bên dây thanh, và tình trạng thanh môn không khép kín hoàn toàn. Những hình ảnh này giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của u nang đến chức năng phát âm và từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

2.1. Kỹ thuật nội soi

Kỹ thuật nội soi thanh quản hiện đại cho phép bác sĩ quan sát rõ nét và phóng đại hình ảnh của dây thanh. Phương pháp này không chỉ giúp xác định vị trí và kích thước của u nang mà còn cho phép đánh giá sự rung động của dây thanh trong quá trình phát âm. Hình ảnh nội soi hoạt nghiệm thanh quản cho thấy sự di chuyển của sóng niêm mạc, tính đối xứng và sự đóng mở thanh môn, điều mà các phương pháp nội soi thông thường không thể thực hiện được. Điều này rất quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị u nang dây thanh.

III. Chẩn đoán và điều trị u nang dây thanh

Chẩn đoán u nang dây thanh thường dựa vào triệu chứng lâm sàng, hình ảnh nội soi và kết quả giải phẫu bệnh. Việc xác định chính xác loại u nang và mức độ ảnh hưởng của nó đến chức năng phát âm là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị nội khoa thường bao gồm việc sử dụng thuốc giảm đau và kháng viêm để giảm thiểu triệu chứng. Nếu điều trị nội khoa không hiệu quả, phẫu thuật có thể được chỉ định để bóc tách khối u. Phẫu thuật vi phẫu là một phương pháp hiệu quả, giúp bảo tồn lớp niêm mạc và hạn chế tổn thương cho các mô xung quanh.

3.1. Phương pháp điều trị

Phương pháp điều trị u nang dây thanh có thể chia thành hai loại chính: nội khoa và ngoại khoa. Điều trị nội khoa tập trung vào việc giảm thiểu triệu chứng và cải thiện tình trạng viêm. Sử dụng thuốc kháng viêm steroid có thể giúp cải thiện triệu chứng khàn tiếng. Nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc khối u lớn gây khó thở, phẫu thuật sẽ được xem xét. Mục tiêu của phẫu thuật là cắt bỏ khối u mà không làm tổn thương niêm mạc, nhằm bảo tồn chức năng phát âm của dây thanh. Liệu pháp giọng nói cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi chức năng phát âm sau phẫu thuật.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Giải phẫu và sinh lý thanh quản 1. Giải phẫu thanh quản - Thanh quản là đường dẫn khí nằm giữa hầu và khí quản và là cơ quan phát âm chính [8]. - Ở người lớn, thanh quản nằm lộ ở phần trước cổ, đối diện với các đốt sống cổ III, IV,V và VI [8].

- Nó mở thông phía trên với họng miệng và phía dưới là khí quản [3]. - Thanh quản cấu tạo bởi bộ khung sụn được nối liên kết nhau bằng các dây chằng, các khớp và vận động bởi các cơ [8]. Sụn thanh quản Hình 1.1 Sụn thanh quản [8] - Sụn giáp là sụn đơn với cấu trúc hình quyển sách mở ra, là sụn lớn nhất của cơ thể. Sụn giáp có chức năng bảo vệ mặt trước của thanh quản [8].

- Sụn nhẫn là một sụn đơn hình nhẫn nằm dưới sụn giáp, bao quanh khí quản. Nó đóng vai trò chính cho thanh quản hoạt động [8]. - Sụn phễu là sụn đôi đứng thẳng, gối đầu lên bờ sau của sụn nhẫn. Khi sụn phễu quay lên, thanh môn sẽ mở ra hay khép lại vì vậy nó có vai trò quan trọng trong việc phát âm và chức năng của thanh quản [8].

- Sụn thượng thiệt hay sụn nắp thanh quản là sụn đơn hình chiếc lá mà cuống lá dính vào góc giữa hai mảnh sụn giáp, khi hạ xuống nó sẽ đậy thanh quản lại [3]. 3 Luan van - Ngoài ra còn các sụn nhỏ ít quan trọng như: sụn Santorini, sụn Wrisberg [3]. Các cơ nội tại thanh quản [7] - Cả khối thanh quản được vận động bởi 2 nhóm cơ gồm có: cơ ngoại lai và cơ nội tại [3]. - Cơ ngoại lai bao gồm cơ trên móng và các cơ dưới móng.

Chúng có tác dụng nâng, hạ và cố định thanh quản [8]. - Cơ nội tại là các cơ có cả 2 đầu bám vào sụn thanh quản với chức năng cử động các sụn. Về chức năng chia làm 3 nhóm [8]:  Cơ mở dây thanh.  Cơ khép dây thanh.

 Cơ căng dây thanh. Các màng và dây chằng - Nối các sụn với nhau và các tổ chức xung quanh chủ yếu là:  Màng giáp móng: nối sụn giáp và xương móng.  Màng giáp nhẫn: nội sụn nhẫn và sụn giáp.  Dây chằng nhẫn – phễu: nối sụn phễu và sụn nhẫn.

Cấu trúc trong thanh quản - Toàn bộ niêm mạc thanh quản có cấu trúc biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, riêng bờ tự do dây thanh thì niêm mạc có cấu trúc biểu mô lát tầng không sừng hoá giống biểu mô miệng, thích nghi với những điều kiện đặc biệt (cọ xát, rung động khi phát âm). - Ổ thanh quản tương đối hẹp và không tương xứng với hình thể ngoài, bị các nếp tiền đình và nếp thanh âm chia ra làm 3 tầng [3]: - Tầng thượng thanh môn: là tiền đình thanh quản, giới hạn trước bởi sụn nắp, ở sau bởi các sụn phễu, hai bên bởi các nếp đi chếch xuống từ sụn nắp tới sụn phễu, thanh quản mở rộng như một cái phễu thông với họng. - Tầng thanh môn: gồm hai dây thanh, mấu thanh âm và khe thanh môn. - Tầng hạ thanh môn: từ phía dưới dây thanh đến hết bờ dưới sụn nhẫn, là phần thông với khí quản.

Thần kinh và mạch máu - Động mạch: thanh quản được cấp máu bởi động mạch thanh quản trên và động mạch thanh quản dưới [9, 10]. - Tĩnh mạch: đi kèm với các động mạch tương ứng. - Bạch mạch: gồm hai mạng lưới phân bố rõ rệt phân biệt bởi dây thanh là mạng lưới thượng thanh môn và mạng lưới hạ thanh môn. - Thần kinh vận động: tất cả các cơ nội tại thanh quản (trừ cơ nhẫn giáp) đều do thần kinh thanh quản quặt ngược là nhánh của thần kinh X chi phối.

Riêng cơ nhẫn giáp do nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên chi phối [9, 10]. - Thần kinh cảm giác: Cảm giác phần thanh quản trên nếp thanh âm do thần kinh thanh quản trên chi phối. Phần thanh quản dưới nếp thanh âm do thần kinh quặt ngược chi phối [9,10]. Mô học thanh quản - Về cấu tạo mô học thanh quản được cấu tạo từ ngoài vào bởi các sụn trong, sụn chun, mô liên kết thưa, những bó cơ vân và niêm mạc với nhiều tuyến.

5 Luan van - Cấu trúc mô học dây thanh (thuộc phần niêm mạc) theo Hirano [12] từ nông vào sâu gồm các lớp: + Lớp biểu mô + Lớp màng đáy + Lớp giữa màng đáy + Lớp sâu màng đáy + Cơ dây thanh Hình 1. Mô học dây thanh người lớn [12]. Sinh lý thanh quản Thanh quản có 3 chức năng chính gồm phát âm, hô hấp và bảo vệ đường hô hấp dưới, ngoài ra thanh quản còn tham gia vào cơ chế nuốt. Chức năng hô hấp Khi 2 dây thanh mở, thanh môn mở ra tạo điều kiện cho luồng không khí lưu thông trong kỳ hít vào, thở ra.

Chức năng mở thanh môn do cơ nhẫn phễu sau đảm nhận. Các trường hợp bệnh lý làm cho thanh môn không mở được hoặc các tổn thương dây thanh quá lớn, quá rộng cũng làm hẹp thanh môn dẫn tới khó thở, thiếu thở. Chức năng bảo vệ đường hô hấp dưới Chức năng bảo vệ đường hô hấp dưới được thực hiện qua các phản xạ đóng nắp thanh môn trong cơ chế nuốt ngăn không cho thức ăn lọt vào đường thở và phản xạ ho làm sạch đường hô hấp dưới. Chức năng phát âm Chức năng phát âm của thanh quản thực hiện nhờ 2 quá trình: - Luồng khí thở ra dưới áp lực từ phổi gọi là luồng thở phát âm.

- Hiện tượng rung của dây thanh. Luồng thở phát âm: 6 Luan van - Phát âm là một cơ chế chủ động, luồng không khí thở ra từ phổi phải tạo ra được áp lực tác động vào thanh môn khi dây thanh khép do đó phải có sự phối hợp của cơ hoành, cơ bụng, cơ ngực. - Luồng hơi thở ra là động lực chính của phát âm thông qua sự duy trì các rung động của dây thanh, người ta ghi nhận được nhờ những phương tiện đo và ghi hình ở thanh quản [14]. Hiện tượng rung của dây thanh: - Với tư thế phát âm (2 dây thanh khép lại đồng thời căng lên) và có luồng khí đi qua sẽ xuất hiện sự rung động của dây thanh.

- Âm thanh phát ra ở thanh quản do sự rung của hai dây thanh khi có luồng hơi đi qua là các thanh cơ bản. - Tùy thuộc vào yêu cầu phát âm mà dây thanh lúc dầy, lúc mỏng, khi căng ít, khi căng nhiều do đó âm phát ra lúc trầm, lúc bổng. - Bất kỳ tổn thương nào của dây thanh đều ảnh hưởng đến thanh cơ bản và dẫn đến khàn tiếng. Chu kỳ rung bình thường của dây thanh Một chu kỳ rung bình thường của dây thanh gồm 2 pha.

Pha mở và pha đóng. Pha mở được chia làm 2 phần: phần mở của pha mở; phần đóng của pha mở. Pha mở được định nghĩa là bất kỳ thời điểm nào của chu kỳ rung mà xuất hiện khoảng thanh môn cho dù lúc này dây thanh đang mở (di chuyển từ đường giữa ra đường bên) hay đang đóng (di chuyển từ đường bên vào đường giữa). Pha đóng được định nghĩa là bất kỳ thời điểm nào mà thanh môn được khép kín [13].

7 Luan van Khoảng thanh môn Phần mở Phần đóng Pha đóng của pha mở của pha mở Pha mở Một chu kỳ rung Hình 1. Chu kỳ rung bình thường của dây thanh [15] 1. Các thuyết rung của dây thanh Có nhiều thuyết đưa ra để giải thích cơ chế phát âm, trong đó có bốn thuyết chính. + Thuyết cơ đàn hồi cơ của Ewald (1989) + Thuyết dao động theo luồng thần kinh của Husson (1950) + Thuyết sóng rung niêm mạc của Perello - Smith + Thuyết của Louis Sylvestre và Mac Leod Tất cả các thuyết trên không có thuyết nào đứng độc lập giải thích đầy đủ về sinh lý phát âm của dây thanh mà các thuyết bổ sung cho nhau để giải thích hoàn chỉnh cơ chế phát âm của dây thanh.

Hoạt động rung động của niêm mạc dây thanh tạo nên các tín hiệu âm thanh của giọng nói. Các tín hiệu này khi đi qua họng, mũi, khoang miệng được cộng hưởng, kết hợp với các hoạt động của màn hầu, lưỡi môi răng… Tạo thành các âm được người nghe cảm nhận là lời nói. Sự kết hợp giữa thanh quản và khoang cộng hưởng để tạo thành lời nói [17]. U nang dây thanh U nang dây thanh là một loại tổn thương lành tính ở lớp mô đệm, dưới niêm mạc dây thanh.

Đây là bệnh hay gặp, chiếm tỷ lệ tương đối cao trong các tổn thương lành tính dây thanh, đứng sau polyp dây thanh và hạt xơ dây thanh. Hình ảnh u nang dây thanh trên nội soi 1. Nguyên nhân - Tắc nghẽn tuyến tiết chất nhầy: Khi dây thanh bị kích ứng quá mức, thường xuyên và kéo dài gây nên hiện tượng viêm, phù nề tái đi tái lại nhiều lần sẽ dẫn đến sự tắc nghẽn của các tuyến tiết nhầy. Việc này sẽ dẫn đến chất nhầy bị tích tụ và tạo thành u nang dây thanh.

Chất nhầy này cũng có thể bị tích trữ do việc vệ sinh mũi họng kém[18]. - Do sót lại mảnh biểu bì trong khoang Reinke’s tạo thành các nang biểu bì bẩm sinh[18]. - Chủng vi sinh vật Streptococcus pseudopneumoniae và Pseudomonas: một số nghiên cứu cho thấy Streptococcus pseudopneumoniae và có thể là Pseudomonas, đóng một phần vai trò trong các nguyên nhân của những tổn thương nếp gấp trên dây thanh có bản chất lành tính, chẳng hạn như u nang, nốt sần, polyp và phù nề [18]. - Các triệu chứng của họng, mũi cũng có liên quan chặt chẽ tới sự hình thành các khối u như viêm nhiễm, hút thuốc lá, uống rượu bia, trào ngược dạ dày thực quản [19].

Sinh lý bệnh Chấn thương lặp đi lặp lại do lạm dụng giọng nói hoặc lạm dụng quá mức có thể dẫn đến sự hình thành của các khối u lành tính dây thanh như polyp hoặc u nang. U nang chất nhầy có thể xảy ra thứ phát sau tắc nghẽn các tuyến chất nhầy ở niềm mạc dây thanh, và u nang biểu bì có thể xảy ra do sự xót lại của tế bào bẩm sinh hoặc của niêm mạc bị thương đang lành lại. Tình trạng dày khu trú cũng có thể hình thành do phản ứng của các chấn thương. Tổn thương u nang lành tính được tìm thấy trong lớp đệm và gây ra khản tiếng và mất tiếng do khối u khiến 2 dây thanh không khép kín được, rung động không đồng nhất và do teo dây thanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi u nang dây thanh" của tác giả Hoàng Lan, dưới sự hướng dẫn của TS.BS Đào Đình Thi và TS.BS Nguyễn Tuấn Sơn, được thực hiện tại Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2022. Bài viết tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của u nang dây thanh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh lý này, từ đó giúp các bác sĩ và sinh viên y khoa có thêm kiến thức trong việc chẩn đoán và điều trị.

Bài viết không chỉ mang lại thông tin hữu ích về lâm sàng mà còn mở ra hướng nghiên cứu cho các vấn đề liên quan đến nội soi trong y học. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức", nơi cũng đề cập đến kỹ thuật nội soi trong y học, hay "Giá trị bộ câu hỏi GERDQ trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày tại Bệnh viện Quân y 91", một nghiên cứu khác liên quan đến chẩn đoán bệnh lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực y khoa.