Chương 1. Tổng Quan, bao gồm giới thiệu tổng quan về hướng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu - Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu liên quan: Trinh bày các phương pháp nghiên cứu phỏ biến về phân tích dữ liệu, dự báo phân tang NCTM và cách lựa chọn mô hình. Các cơ sở lý thuyết: Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan học viên ứng dụng vào bài nghiên cứu, các cơ sở lý thuyết về phân tích dữ liệu và các mô hình học máy - Chương 4.
Khám phá dữ liệu - Phân tích dữ liệu: Giới thiệu dữ liệu trong lĩnh vực y khoa cụ thể là bộ dữ liệu bệnh án Đái tháo đường được thu thập tại phòng khám nội tiết khoa khám bệnh thuộc BV ĐHYD TPHCM trong 5 năm, từ năm 2017 - đến năm 2022. Thực hiện thực nghiệm và đánh giá các MHDB trên bộ dữ liệu có được. - Chương 5 - Đánh giá nhận xét các kết qua phân tích và các MHDB. - Chương 6 - Kết luận và hướng phát triển.
Khái niệm và mối liên quan bệnh đái tháo đường với tìm mạch 1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường là khi cơ thể chúng ta bị rối loạn sự chuyển hóa không đồng nhất, có trạng thái trong máu bị tăng glucose vì chức năng điều tiết insulin không hoạt động tốt, hiện nay DTD được nhận diện bao. gồm các loại: Dai tháo đường tip 1 (Type 1): NB thường bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Dai tháo đường tip 1 hiếm gặp, bị di truyền, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ và chiếm dưới 10% số người mắc bệnh Đái tháo đường típ 2 (Type 2): những người bị đái tháo đường típ 2 bị đề kháng với insulin.
Nghĩa là cơ thé vẫn có thé sản xuất insulin nhưng nó không thé chuyền hóa được glucose. Khoảng 90% - 95% người bị đái tháo đường trên thế giới là tip 2 Dai tháo đường ở phụ nữ mang thai (thai kỳ): thường được xách định và phát hiện trong thời điểm 3 tháng cuối trong kỳ mang thai hoặc là khoảng giữa của 3 tháng giữa kỳ mang thai và không thuộc diện ĐTĐ típ 1, trước đây không có các triệu chứng về DTD tip | và tip 2 Những loại đái tháo đường khác gọi là chuyên biệt do nhiều lý do như đái tháo đường ở trẻ mới sanh, nguyên nhân dùng thuốc điều trị bệnh khác hoặc những chất được nap vào co thé trong khi chữa bệnh, đái tháo đường do điều trị HIV/AIDS, đái tháo đường sau cấy ghép mô 1. Sự hệ giữa các bệnh lý tim mạch và DTD Dai tháo đường là một dang bệnh nội tiết chuyển hoá rat đặt biệt, nguyên do là có sự lượng đường glucose trong máu tăng dưới dạng mạn tính. Bệnh phát triên từ dạng mạn tinh sau đó rồi loạn và làm cho nhiều cơ quan bị suy yếu, va trọng tâm trong phần nghiên cứu này của học viên là liên quan đến các vấn đề về tìm mạch.
Các bệnh liên quan đến tim mach là thường rất phô biến, nguy hiểm nhất đó là có thé gây tỷ lệ tử vong cao đối với những NB DTD. Vì vậy, việc nắm bắt và hiểu biết về bệnh lý tim mạch, các dấu hiện LS của biến chứng tim mạch sẽ góp phần phòng ngừa, hạn chế sự tiến triển của bệnh tim mạch ở các bệnh nhân đái tháo đường là rất cần thiết 11 O NB DTD, cơ thể của họ có đường huyết rất cao dài dẫn đến tổn thương các mạch máu, các dây thần kinh làm nhiệm vụ chỉ phối tới các mạch máu (cũng như quả tim của của chúng ta). Dé thời gian mang bệnh DTD càng lâu thì nguy cơ bị các bệnh liên quan đến tim mạch càng cao. NB bị đái tháo đường thường hay mắc các chứng bệnh tim mach ở tuổi trẻ hơn so với những người không bi DTD.
Nếu được giám sát, theo dõi, điều trị kịp bệnh DTD thì có thể việc nguy cơ mắc các chứng bệnh tim mạch sẽ giảm. Thực trạng và các nghiên cứu liên quan 1. Tổng quan về BV ĐHYD HCM BV ĐHYD HCM là một bệnh viện (BV) của trường Dai học Y Dược TPHCM (ĐHYD) hoạt động theo mô hình Viện — Trường. Là BV công lập và hạch toán độc lap theo quyết định của Bộ Y tế BV ĐHYD HCM làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh; nghiên cứu khoa học; chan đoán, điều trị, chăm sóc sức khỏe người dân dựa vào các kỹ thuật cao; thực hiện đào tạo.
các nguồn lực chuyên môn y học và chuyên giao các mô hình cho các đơn vị cùng ngành Hiện nay với sự nỗ lực của đội ngũ y bác sĩ, BV ĐHYD HCM là BV hạng | với thực hiện khám chữa bệnh ở ba cơ sở, 1.000 giường điều trị, 12 Phòng chức năng, 39 trung tâm và đơn vị. Trung bình BV tiếp nhận khám điều trị ngoại trú 5000 lượt/ngày, nhập cấp cứu gần 40 lượtngày, nhập điều trị nội trú 250 lượtngày. BV Đại học Y Dược TPHCM là một trong những BV tốt ở khu vực Miền nam và cả nước 1. Tình hình điều trị đái tháo đường và biến chứng tim mạch tại BV DHYD HCM Phòng khám các bệnh liên quan đến nội tiết của BV nhận khám trung bình 300 lượt khám trong ngày, trong đó trung bình có 4.5 lượt khám mắc bệnh đái tháo đường ~ chiếm tỷ lệ 1.
BV thường bị quá tải, NB rất đông. Đại đa số người dân đều tập trung khám bệnh ở các BV lớn dẫn đến tình trạng này. Việc chữa bệnh đái tháo đường thường được các bác sĩ chỉ dẫn theo một lộ trình và mắt nhiều thời gian, song song cũng có sự hợp tác nghiêm chỉnh của NB đồng thời theo dõi giám sát các chỉ số xét nghiệm liên quan, vì vậy việc chữa tri DTD cần có thời gian công sức các bác sĩ và sự kiên nhẫn của NB 12 1. Hiện trạng phân tích dữ liệu đối với NB đái tháo đường và biến chứng tim mạch tại BV ĐHYD HCM và các CSYT khác BV thúc day mạnh các chủ trương của nha nước như: Thực hiện dé án y tế thông minh giai đoạn 2021 — 2025 của Bộ Y tế, số hóa hồ sơ bệnh án, ứng dụng bệnh án điện tử và áp dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào việc giúp ích cho những nhà chuyên môn trong quá trình chữa bệnh.
Đại đa số những BV, phòng khám lớn tương tự cũng như tại BV áp dụng các sản phim CNTT đã được thương mai như ứng dung RAPID AI trong điều trị đột quy cấp, ứng dụng AI DrAid tự động chỉ ra các điểm không bình thường và bệnh lý trên hình chụp X-quang. Đặc giống nhau của các thử nghiệm về lĩnh vực phân tích dữ liệu, học máy hay AI là được thực hiện trên bộ dữ liệu chuẩn như DICOM. Còn lại đại đa số các công trình nghiên cứu hiện nay của BV và các CSYT khác được thực hiện với các cách như lấy mẫu trực tiếp (Ví dụ thực hiện khảo sát trên 100 NB), phương pháp thống kê số liệu thực hiện trực tiếp trên NB, có thê kể đến các công trình nghiên cứu như: Tại bệnh viện ĐHYD HCM trước đây chú trọng trong việc quản trị BV, phát triển các MHDB về số lượng lượt khám, doanh thu mỗi ngày hoặc về chất lượng dịch vụ. Đồng thời tại BV và những cơ sở có cùng chức năng ở Việt Nam hiện nay việc xây dựng hệ thống phần mềm còn rời rạc, nhiều mô đun phần mềm được phát triển phát sinh theo nhu cầu sử dụng, việc nhập liệu và lưu trữ vào cơ sở đữ liệu không được chuẩn hóa nên khi cần khai thác dữ liệu sẽ vướng phải nhiều khâu như: Không đủ thông tin, trường thông tin dữ liệu lẫn lộn giữa các kiểu dữ liệu, hoặc cần phải thực hiện kết nối nhiều cơ sở dữ liệu, kết nối nhiều bảng dữ liệu ở các hệ thống khác nhau.
Dé có một bộ dữ liệu chuẩn dùng vào việc phân tích và nghiên cứu cần phải xây dựng từ đầu hoặc là thực hiện thủ công trải qua nhiều công đoạn. Hiện nay các bác sĩ tại BV đã quen dan với việc ứng dụng CNTT, và nhận thấy việc ứng dụng CNTT là rất quan trọng vào việc nghiên cứu khoa học dựa trên tập dữ liệu được lưu trữ lại nên đã phối hợp cùng bộ phận CNTT để xây dựng một công cụ thu thập bộ dữ liệu này nhằm ứng dụng vào công tác nghiên cứu khoa học về sau 1. Các nghiên cứu liên quan Luận án tiến sĩ y học của Trần Thị Trúc Linh [4]. Đại học Y Dược Huế năm 2016 “Nghiên cứu mối liên quan giữa biểu hiện tim với mục tiêu theo khuyến cáo ESC-EASD 13 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp”, việc nghiên cứu được thực hiện qua việc theo dõi điều trị, ghi chép.
số liệu trên một số lượng NB nhất định, sau đó tiến hành phân tích và đưa ra kết quả Nghiên cứu thực hiện trên tập dữ liệu của các công trình nghiên cứu khoa học khác trên thế giới như Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Văn Thắng — năm 2020 [5] “Ung dụng khai phá dữ liệu trong hỗ trợ chấn đoán bệnh đái tháo đường tuýp 2” sử dụng bộ dữ liệu về đái tháo đường được ghi nhận trên người Án Độ, bộ dữ liệu được ghi chép bỡi Viện Tiểu đường và Bệnh tiêu hóa và thận Hoa Kỳ Nghiên cứu “Rừng ngẫu nhiên cải tiến cho phân loại dữ liệu gien” với nội dung sử dụng thuật toán rừng ngẫu nhiên kèm theo việc cải tiến thuật toán sử dụng để phân loại gien. Việc nghiên cứu thực hiện trên tập dữ liệu có sẵn của công trình nghiên cứu khác của các tác giả Huỳnh Phụng Toàn, Nguyễn Vũ Lâm, Nguyễn Minh Trung và Đỗ Thanh Nghị 14 CHƯƠNG 2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Cách tiếp cận Tham khảo các công trình nghiên cứu về đái tháo đường và các biến chứng liên quan đến đái tháo đường để làm tài liệu thực hiện đề tài.