ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Bệnh đái tháo đƣờng. Chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng:.
Phân loại đái tháo đƣờng. Thực trạng đái tháo đƣờng trên thế giới và Việt Nam. Điều trị bệnh đái tháo đƣờng typ 2. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ điều trị.
Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị ĐTĐ đã thực hiện. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu trong nƣớc. 15 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu:. Nghiên cứu định lƣợng:.
Nghiên cứu định tính. Các biến số nghiên cứu. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá. Thang điểm đánh giá tuân thủ chế độ điều trị của ngƣời bệnh ĐTĐ typ 2.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Sai số và biện pháp khắc phục. Biện pháp khắc phục. 27 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thông tin chung đối tƣợng nghiên cứu và đặc điểm về dịch vụ y tế. Kiến thức, thực hành về tuân thủ điều trị của ĐTNC. Kiến thức về tuân thủ điều trị của ĐTNC. Thực hành về tuân thủ điều trị của ĐTNC.
Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của ĐTNC. 44 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Thông tin chung của ĐTNC:. Thực trạng kiến thức về tuân thủ điều trị của ĐTNC.
Thực trạng thực hành tuân thủ điều trị của ĐTNC. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của ĐTNC. Hạn chế nghiên cứu:. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu .2: Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh của ĐTNC .3: Mô tả các yếu tố về cung cấp dịch vụ của ĐTNC .4: Sự hài lòng của ngƣời bệnh với dịch vụ y tế .5: Kiến thức về tuân thủ điều trị của ĐTNC .6: Hiểu biết về lựa chọn thực phẩm phù hợp của ĐTNC .7: Tuân thủ dinh dƣỡng của ĐTNC .8: Tuân thủ hoạt động thể lực của ĐTNC .9: Tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết và khám sức khỏe định kỳ của ĐTNC .10: Lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị .11: Mối liên quan giữa tuân thủ dinh dƣỡng với một số yếu tố.12: Mối liên quan giữa tuân thủ hoạt động thể lực với một số yếu tố .13: Mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc với một số yếu tố .14: Mối liên quan giữa tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết và khám định kỳ với một số yếu tố .15: Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ với kiến thức .16: Phân tích hồi quy đa biến logistic các yếu tố liên quan đến tuân thủ hoạt động thể lực.17: Phân tích hồi quy đa biến logistic các yếu tố liên quan đến tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết & khám sức khỏe định kỳ.52 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ kiến thức về tuân thủ điều trị của ĐTNC .2: Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC.3: Tỷ lệ mức độ tuân thủ từng biện pháp điều trị của ĐTNC .4: Tỷ lệ mức độ tuân thủ điều trị của ĐTNC.
43 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Đái tháo đƣờng typ 2 là bệnh mạn tính nên c n đƣợc theo d i, điều trị đúng, đủ và thƣờng xuyên, thậm chí là k o dài đến hết cuộc đời. Mục tiêu điều trị là giảm đƣợc đƣờng huyết trong máu và giảm tối đa các biến chứng do đái tháo đƣờng gây ra. Để làm đƣợc điều đó ngƣời bệnh c n tuân thủ đúng chế độ dùng thuốc, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dinh dƣỡng và chế độ kiểm soát đƣờng huyết &khám định kỳ. Mặc dù tuân thủ điều trị đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đƣờng huyết, nhƣng trên thực tế tỷ lệ ngƣời bệnh không tuân thủ điều trị theo khuyến cáo của th y thuốc đang trong tình trạng báo động.
Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng hiện đang khám và điều trị ngoại trú cho hơn 520 bệnh nhân đái tháo đƣờng nhƣng tỷ lệ kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân là bao nhiêu, những yếu tố nào liên quan đến tuân thủ đó hiện vẫn chƣa có câu trả lời. Các nghiên cứu đã triển khai về tuân thủ điều trị ĐTĐ trƣớc đây mới chỉ đề cập đến tuân thủ về thuốc, ít có nghiên cứu toàn diện về (thuốc, chế độ ăn, hoạt động thể lực, kiểm soát đƣờng huyết tại nhà & khám định kỳ). Do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng; (2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng. Nghiên cứu đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lƣợng và nghiên cứu định tính.
Đối tƣợng nghiên cứu là bệnh nhân đƣợc chẩn đoán đái tháo đƣờng typ 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám, bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng. Cỡ mẫu trong nghiên cứu định lƣợng là 330 bệnh nhân (tính theo công thức ƣớc tính một tỷ lệ) và nghiên cứu đã chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đến khi đủ 330 bệnh nhân phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Ph n nghiên cứu định tính sau khi nghiên cứu định lƣợng thu thập thông tin qua phƣơng pháp phỏng vấn sâu chọn 2 nhóm chủ đích 10 bệnh nhân: một nhóm có tuân thủ và một nhóm không tuân thủ và 04 bác sỹ tham gia khám và điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có kiến thức về tuân thủ điều trị đạt khá cao là 73,9%, trong khi đó tỷ lệ không đạt là 26,1%.
Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ đúng theo khuyến cáo: chế độ dinh dƣỡng, dùng thuốc,chế độ hoạt động thể lực, kiểm soát đƣờng huyết & khám sức khỏe định kỳ l n lƣợt là: 78,8%; 71,2%; 62,1%; 26,4%. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ đƣợc 1 biện pháp điều trị 15,2%; 2 biện pháp điều trị 32,7%; 3 biện pháp điều trị là 33,6%; 4 biện pháp điều trị 14,2%; không thực hiện đƣợc bất cứ một biện pháp nào là 4,3%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tìm thấy một số yếu tố có liên quan đến thực hành tuân thủ dinh dƣỡng với tuổi và thời gian mắc bệnh; thực hành tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh; thực hành tuân thủ dùng thuốc với số l n dùng thuốc trong ngày; thực hành tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ và giới, trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh, mức độ thƣờng xuyên nhận thông tin từ cán bộ y tế; có mối liên quan giữa tuân thủ thực hành dùng thuốc, tuân thủ hoạt động thể lực, tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết & khám sức khỏe định kỳ với kiến thức về tuân thủ điều trị. Kết quả nghiên cứu này nhằm đƣa ra khuyến nghị: các cán bộ y tế tại phòng khám c n chú trọng đến công tác tƣ vấn và hƣớng dẫn cho bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 những kiến thức cũng nhƣ những kỹ năng thực hành về tuân thủ điều trị, đồng thời có những biện pháp hỗ trợ giúp cho bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.
1 Đ T VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) typ 2 là một trong những bệnh lý mạn tính thƣờng gặp nhất trong các bệnh nội tiết chuyển hóa. Bệnh đang có tốc độ phát triển rất nhanh, xu hƣớng tăng r rệt theo thời gian cùng với sự tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc công nghiệp, k o theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn thế giới trong thế kỉ XXI [21]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), năm 2008 cả thế giới có 135 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, chỉ sau 2 năm (2010) số ngƣời mắc ĐTĐ lên tới 221 triệu ngƣời (chiếm 5,4%). Mỗi năm, thế giới có khoảng 3,2 triệu ngƣời chết vì bệnh ĐTĐ, tƣơng đƣơng số ngƣời chết hàng năm vì bệnh HIV/AIDS [5], [21].
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong cao là do ngƣời bệnh không tuân thủ chế độ điều trị gây ra một loạt các biến chứng tr m trọng ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời bệnh và xã hội. Cũng nhƣ các các nƣớc đang phát triển khác, Việt Nam hiện nay cũng đang đối mặt với sự gia tăng ngày càng nhanh của bệnh ĐTĐ. Năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ của ngƣời dân Việt Nam chỉ chiếm 4% thì đến năm 2010 đã tăng lên 5,7% [3]. Điều trị ĐTĐ là một quá trình lâu dài, suốt cuộc đời của ngƣời bệnh, gây gánh nặng bệnh tật cho gia đình cũng nhƣ cho xã hội.
Vì vậy muốn giảm tỷ lệ tử vong cũng nhƣ các biến chứng: th n kinh ngoại vi, lo t bàn chân, mạch vành, mù lòa…do ĐTĐ gây ra thì ngƣời bệnh c n tuân thủ tốt chế độ điều trị nhƣ chế độ dinh dƣỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đƣờng huyết và khám sức khỏe định kỳ theo hƣớng dẫn của nhân viên y tế [4]. Mặc dù tuân thủ điều trị đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đƣờng huyết, nhƣng trên thực tế tỷ lệ ngƣời bệnh không tuân thủ điều trị theo khuyến cáo của th y thuốc đang trong tình trạng báo động. Theo thống kê của Hiệp hội Đái Tháo Đƣờng Hoa Kỳ, có trên 3,2 triệu ngƣời nhập viện điều trị do không tuân thủ chế độ điều trị dẫn tới các bệnh lý tim mạch (40% các ca nhập viện), các 2 bệnh đƣờng hô hấp và nhiễm khuẩn (30%) [24]. Nghiên cứu của Lawrence & David CZ (2001) trên 500 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 bị hạ đƣờng huyết cho thấy nguyên nhân gây hạ đƣờng huyết chủ yếu là bệnh nhân bỏ bữa hoặc ăn ít hơn ngày thƣờng trong khi đó vẫn sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm hạ đƣờng huyết [31].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Huyền và cộng sự (2002) qua nghiên cứu 65 bệnh nhân hạ đƣờng huyết tại Bệnh viện Bạch Mai có 84,6% bệnh nhân bị hạ đƣờng huyết tại bệnh viện và 15,4% hạ đƣờng huyết tại nhà phải vào cấp cứu tại bệnh viện, nguyên nhân là do sau tiêm insulin chƣa kịp ăn sáng [11]. Điều đó cho thấy hiểu biết và thực hành về tuân thủ điều trị của bệnh nhân còn nhiều thiếu sót.