Luận văn nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì thành phố hà nội năm 2022

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2023

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về tăng huyết áp

1.2. Phân độ tăng huyết áp

1.3. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

1.4. Điều trị cụ thể

1.5. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp

1.6. Khái niệm tuân thủ sử dụng thuốc

1.7. Tình hình tuân thủ sử dụng thuốc trên thế giới

1.8. Tình hình tuân thủ sử dụng thuốc tại Việt Nam và tại huyện Ba Vì

1.9. Nguyên nhân không tuân thủ sử dụng thuốc

1.10. Các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Quy trình nghiên cứu

2.7. Nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu

2.8. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

2.9. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân

2.10. Tình trạng tuân thủ sử dụng thuốc THA

2.11. Tiêu chuẩn đánh giá HA tại thời điểm khảo sát

2.12. Phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị trong nghiên cứu

2.13. Phương pháp xử lý số liệu

2.14. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.15. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu tại huyện Ba Vì, TP Hà Nội

3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở đối tượng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu

4.2. Tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Tóm tắt

I. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội năm 2022 cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị còn thấp. Theo số liệu thu thập, chỉ khoảng 50% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và cải thiện chăm sóc sức khỏe cho nhóm đối tượng này. Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo WHO, tỷ lệ bệnh nhân THA tuân thủ sử dụng thuốc dao động từ 50% - 70%. Điều này cho thấy một thực trạng đáng báo động về sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

1.1. Tình hình tuân thủ điều trị

Tình hình tuân thủ điều trị ở người từ 40 tuổi tại huyện Ba Vì cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc này. Các yếu tố như tuổi tác, thời gian mắc bệnh, và mức độ phức tạp của phác đồ điều trị đều có tác động lớn. Nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh và phương pháp điều trị có tỷ lệ tuân thủ cao hơn. Ngược lại, những người không hiểu rõ về bệnh lý của mình thường có xu hướng bỏ qua việc sử dụng thuốc. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức cho bệnh nhân là rất quan trọng để cải thiện tình hình này.

1.2. Nguyên nhân không tuân thủ

Nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều nguyên nhân dẫn đến việc không tuân thủ điều trị. Một số bệnh nhân cho biết họ quên uống thuốc, trong khi những người khác cảm thấy không cần thiết phải tiếp tục điều trị khi không có triệu chứng rõ ràng. Ngoài ra, chi phí điều trị cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ. Việc thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng cũng làm giảm động lực của bệnh nhân trong việc duy trì chế độ điều trị. Cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để khắc phục những vấn đề này.

II. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi tại huyện Ba Vì cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tuân thủ điều trị và việc kiểm soát huyết áp. Những bệnh nhân tuân thủ tốt phác đồ điều trị có tỷ lệ huyết áp đạt mục tiêu cao hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng thuốc đúng cách và thay đổi lối sống là rất cần thiết để kiểm soát bệnh. Các biện pháp như giảm cân, chế độ ăn uống hợp lý và tập thể dục đều có tác động tích cực đến sức khỏe của bệnh nhân. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống trong quản lý bệnh THA.

2.1. Tác động của tuân thủ điều trị

Tác động của tuân thủ điều trị đến sức khỏe bệnh nhân là rất rõ ràng. Những bệnh nhân tuân thủ tốt phác đồ điều trị có tỷ lệ huyết áp đạt mục tiêu cao hơn, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Việc tuân thủ điều trị không chỉ giúp kiểm soát huyết áp mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân có sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng thường có tỷ lệ tuân thủ cao hơn.

2.2. Giải pháp nâng cao tuân thủ

Để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị, cần có các giải pháp can thiệp hiệu quả. Việc tổ chức các buổi hội thảo, cung cấp thông tin về bệnh và phương pháp điều trị cho bệnh nhân là rất cần thiết. Ngoài ra, việc tạo ra các chương trình hỗ trợ từ cộng đồng cũng có thể giúp bệnh nhân duy trì động lực trong việc điều trị. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và cộng đồng để đảm bảo bệnh nhân nhận được sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình điều trị.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Đại cương về tăng huyết áp 1. Định nghĩa Tăng huyết áp (THA) là tình trạng huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg [1]. Định nghĩa này được áp dụng cho người từ 18 tuổi; huyết áp được đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau [1,7].

Nguyên nhân Phần lớn các trường hợp THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), và khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân. Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy. Các nguyên nhân thường gặp của THA thứ phát gồm [1]. - Hẹp động mạch thận.

- U tủy thượng thận. - Cường Aldosteron tiên phát. - Hội chứng Cushing. - Suy giáp/cận giáp, tuyến yên.

- Do thuốc hoặc liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo,…) - Hẹp eo động mạch chủ. - Nhiễm độc thai nghén. - Ngừng thở khi ngủ. - Yếu tố tâm thần.

Dịch tễ THA là một trong số những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên thế giới. Trên thế giới Theo ước tính của Hội tim mạch Châu Âu và Hội tăng huyết áp Châu Âu (ESC/ESH), tỷ lệ tăng huyết áp toàn cầu là 1,13 tỷ người trong năm 2015 và vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người [8]. Tại Việt Nam Tăng huyết áp (THA) và các bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV) đang trở thành những vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam. Điều này một phần là do chế độ ăn uống và lối sống thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước.

Tỷ lệ mắc THA ở Việt Nam ngày càng tăng nên Bộ Y tế Việt Nam đã đưa THA vào chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm. Một cuộc điều tra dịch tễ học quốc gia (2001-2008) tiến hành trên 9832 người ≥ 25 tuổi, cho thấy 25,1% dân số bị THA, gần một nửa trong số họ không biết mình mắc bệnh; tỷ lệ được điều trị ở bệnh nhân THA là 62%, trong đó 38,3% THA được kiểm soát [9]. Gần đây hơn, kết quả Chương trình tháng 5 đo huyết áp (MMM: May Measure Month) 2017 cho thấy có 28,7% người được khảo sát mắc THA và 37,7% bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp có huyết áp (HA) không được kiểm soát [1]. Phân độ tăng huyết áp Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA năm 2018, có nhiều cách phân độ THA theo mức HA do tại phòng khám, liên tục và tại nhà.

Huyết áp được khuyến cáo phân theo HA tối ưu, bình thường cao hoặc THA từ độ 1 đến độ 3 theo HA phòng khám [1]. Phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam 2022 HA tâm thu HA tâm (mmHg) trương (mmHg) Bình thường < 130 và <85 HA bình thường – cao (Tiền THA) 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 79 và/hoặc ≥ 100 Cơn tăng HA ≥ 180 và/hoặc ≥ 120 4 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và <90 Tiền THA: Kết hợp HA bình thường và bình thường cao ( tức HATT từ 120- 139 mmHg và HATTr từ 80- 89 mmHg). Khi HATT và HATTr nằm ở hai mức độ khác nhau, chọn độ cao hơn đã phân loại. THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo độ 1, 2, 3 theo giá trị của HATT nếu HATTr <90 mmHg [1].

Áp lực mạch đập (Hiệu số HATT và HATTr): Tối ưu là 40 mmHg, nếu trên 61 mmHg có thể xem là một yếu tố tiên lượng nặng cho bệnh nhân. Chẩn đoán Dựa vào đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà, HA liên tục), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích, bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ [1,10]. HA lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn HA đo tại nhà hoặc phòng khám. Ví dụ: HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7- 22 giờ) và giá trị ban đêm và mức dao động HA [11].

Tự đo HA tại nhà được khuyến cáo nhằm áp dụng: Cung cấp nhiều thông tin cho quyết định của bác sĩ và cải thiện gắn kết bệnh nhân vào chế độ điều trị. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, phân tầng nguy cơ tăng huyết áp THA liên quan chặt chẽ với các bệnh lý như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận và phình tắc động mạch chủ. Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ khác như tuổi cao, hút thuốc lá, tăng cholesterol,. cũng dẫn đến tăng nguy cơ tim mạch.

Do đó, nguy cơ tuyệt đối của bệnh tim mạch trên bệnh nhân THA dao động rất lớn giữa các cá thể, phụ thuộc vào mức HA của bệnh nhân, sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ, các bệnh mắc kèm và có hay không tổn thương cơ quan đích của bệnh THA [1]. * Các yếu tố nguy cơ tim mạch: - Giới tính - Tuổi (nam ≥ 55 tuổi, nữ ≥ 65 tuổi) 5 - Hút thuốc - Rối loạn lipid máu: CT > 4.9 mmol/l (190 mg/dl) và/hoặc LDL-C > 3.0mmol/l (115 mg/dl) và/hoặc HDL-C < 1.2 mmol/l (46 mg/dl) ở nữ và hoặc TG > 1. - Đường máu khi đói bất thường - Béo phì - Béo bụng - Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm (nam trước 55 tuổi, nữ trước 65 tuổi) [1]. * Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng - HA > 60mmHg (ở người già).

Điện tâm đồ có hình ảnh dày thất trái hoặc dày thành động mạch cạnh hoặc có mảng vữa. - Vận tốc sóng động mạch đùi- động mạch cảnh > 10 m/s. - Chỉ số cổ chân- cánh tay > 0.9 - Albumin niệu vi thể (30 - 300 mg/24 giờ hoặc tỷ số Albumin/Creatinin 30- 300 mg/g hoặc 3. - Bệnh thận mạn giai đoạn 3 (mức lọc cầu thận 30 - 60 ml/phút/1.

- Đái tháo đường: Đường máu khi đói ≥ 7. - Bệnh tim thực thể hoặc bệnh thận: + Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua. + Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,. * Phân tầng nguy cơ tim mạch [1] 6 Việc đánh giá nguy cơ tim mạch cần được coi trọng, nhằm xác định nhu cầu điều trị.

Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao, để phân định tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh giá nguy cơ tim mạch, khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng. Các biến đổi mức cận lâm sàng do THA là chỉ điểm cho sự tiến triển của hệ tim mạch, vì vậy nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị. Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA [1] HA bình THA độ THA độ THA độ thường Giai Những yếu tố nguy 1 2 3 cao đoạn cơ khác, tổn thương HATT HATT HATT HATT bệnh cơ quan đích hoặc 140- 159; 160- 179; ≥180; 130- 139; THA tiền sử bệnh HATTr HATTr HATTr HATTr ≥110 90- 99 100- 109 85- 89 Không có yếu tố nguy Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ cơ thấp thấp TB cao Giai đoạn 1 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Có 1-2 yếu tố nguy cơ (không thấp TB TB - cao cao biến chứng) Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ thấp - TB TB - cao cao cao Giai đoạn Tổn thương cơ quan Nguy cơ 2 (không đích, bệnh thận mạn Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ cao - rất biến giai đoạn 3 hoặc đái TB - cao cao cao cao chứng) tháo đường Giai đoạn Bệnh thận mạn có 3 triệu chứng, giai đoạn ≥4 kèm theo hoặc đái Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ (bệnh có tháo đường có tổn rất cao rất cao rất cao rất cao triệu thương cơ quan đích/ chứng) nhiều yếu tố nguy cơ Sau khi đã phân tầng được yếu tố nguy cơ, điều quan trọng nhất là phải nhận định được việc xử trí với các yếu tố nguy cơ đó trên từng bệnh nhân đã có phân độ THA.

Điều trị tăng huyết áp 1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ ngày, điều trị lâu dài. Cần đưa HA về "huyết áp mục tiêu (HAMT)" và giảm tối đa "nguy cơ tim mạch (NCTM)" [1]. Nguyên tắc chung: Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2022 của Hội tim mạch Việt Nam: - HAMT cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.

Nếu NCTM từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kì để điều chỉnh kịp thời. - Điều trị hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống khẩn cấp.Mục tiêu điều trị THA theo nhóm tuổi [1] Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg) Ranh giới đích Nhóm THA điều trị tuổi THA THA THA Đột quỵ, Bệnh HATTr chung ĐTĐ BMV TIA thận mạn (mmHg) Đích Đích Đích Đích trong trong Đích trong trong 18- 64 khoảng khoảng <140- 130 khoảng khoảng < 80 đến tuổi 130 đến 130 đến nếu dung 130 đến 130 đến 70 120 nếu 120 nếu nạp 120 nếu 120 nếu dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Đích Đích Đích Đích Đích <140 đến <140 đến <140 đến <140 đến <140 đến < 80 đến ≥ 65 tuổi 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 70 dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Ranh giới điều < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến trị 70 70 70 70 70 HATTr 8 Theo khuyến cáo mới về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA, HAMT theo ACC/AHA 2017 với người trưởng thành THA và mắc bệnh tim mạch ổn định hoặc nguy cơ BTMDXV 10 năm ≥10%, HA mục tiêu khuyến cáo là < 130/80 mmHg [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi tại Ba Vì, Hà Nội 2022" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp trong nhóm đối tượng người lớn tuổi. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tuân thủ điều trị có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kiểm soát huyết áp, từ đó giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế mà còn cho người bệnh và gia đình họ, giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tiểu luận tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú không đạt huyết áp mục tiêu tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình định năm 2017, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị. Bên cạnh đó, Luận văn đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố sầm sơn năm 2022 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa dinh dưỡng và bệnh tăng huyết áp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện văn yên tỉnh yên bái, giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình quản lý điều trị hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh tăng huyết áp và các yếu tố liên quan.