CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc 1.1 Khái niệm Theo Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành (Drug and therapeutics committees – A practical guide) do WHO ban hành năm 2003 có định nghĩa: “Danh mục thuốc (formulary list) là danh sách các thuốc được phê duyệt để sử dụng tại cơ sở chăm sóc sức khỏe cụ thể” [14]. Một DMT tốt sẽ giúp loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, giảm được chi phí điều trị và số ngày nằm viện của bệnh nhân. Ngoài ra giúp giảm số lượng và chi phí mua thuốc, không lãng phí ngân sách.2 Phương pháp phân tích sử dụng thuốc 1.1 Phương pháp phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [1]. Phân tích ABC giúp phân tầng 3 nhóm thuốc để giúp quản lý hiệu quả, bao gồm: các thuốc nhóm A chỉ chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm nhưng chiếm chi phí cao nhất (75-80% tổng giá trị tiền), các thuốc nhóm B chiếm 10 – 20% tổng khoản mục và chiếm chi phí từ 15-20% tổng chi phí và còn lại là các thuốc nhóm C chiếm số lượng lớn với chi phí thấp.
Phương pháp này có vai trò: • Lựa chọn các thuốc có thể thay thế với chi phí thấp hơn trong DMT • Đo lường mức độ tiêu thụ thuốc thực tế, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện được các vấn đề sử dụng thuốc không hợp lý. Ưu điểm lớn nhất của phân tích ABC là giúp xác định những thuốc chiếm phần lớn ngân sách, tuy nhiên nhược điểm là không cung cấp đủ thông tin để so sánh các thuốc có hiệu lực khác nhau. Phân tích này nên được áp dụng hằng năm hoặc ngắn hơn, cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu [14]. Các bước phân tích ABC gồm [1]: 3 Luan van 1.
Liệt kê các sản phẩm thuốc. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc: a. Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian) b. Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc. Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách. Phân hạng sản phẩm như sau: a) Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; b) Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; c) Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền. Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%. Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị.
Theo đó, các thuốc nhóm A cần có chính sách quản lý sử dụng cũng như quản lỹ tồn kho chặt chẽ, lựa chọn các nhà cung ứng phù hợp để tiết kiệm chi phí và có các dự báo về nhu cầu để tính toán cho việc mua sắm.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị Phương pháp phân tích nhóm điều trị được xây dựng dựa trên phân tích ABC, phương pháp này có vai trò [14]: • Xác định các nhóm thuốc điều trị được tiêu thụ nhiều nhất và chiếm phần lớn ngân quỹ. 4 Luan van • Chỉ ra những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý khi kết hợp cùng các thông tin về MHBT • Xác định các thuốc lạm dụng sử dụng hoặc các thuốc mà lượng tiêu thụ không được tính vào số trường hợp mắc một bệnh cụ thể, ví dụ như chloroquine và bệnh sốt rét. • Giúp cho HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả hợp lý trong cùng nhóm điều trị và lựa chọn các thuốc thay thế khác. Các bước tiến hành như sau [1]: 1.
Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập DMT bao gồm cả số lượng và giá trị. Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo DMT thiết yếu của WHO hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của WHO. Sắp xếp lại DMT theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.3 Phương pháp phân tích VEN Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [1]. Theo đó HĐT&ĐT có trách nhiệm xem xét và thống nhất phân nhóm DMT vào nhóm V, nhóm E và nhóm N.
Đây là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn các thuốc cần ưu tiên để mua sắm và dự trữ trong bệnh viện. Phân tích ABC chỉ cho phép so sánh các thuốc có cùng hiệu lực còn phân tích VEN cho phép so sánh các thuốc với hiệu lực và hiệu quả điều trị khác nhau. Trong phân tích VEN, các thuốc được chia thành 3 hạng mục như sau: • Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện. 5 Luan van • Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện.
• Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.1: Hướng dẫn phân loại VEN theo WHO [14] Đặc tính của thuốc Sống còn Thiết yếu Không thiết và tình trạng bệnh lý (V) (E) yếu (N) Tần suất bệnh lý % dân số mắc bệnh > 5% 1 – 5% < 1% Số lượng bệnh nhân trung bình được >5 1-5 <1 điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh Mức độ nặng của bệnh Đe dọa sự sống Có Đôi khi Hiếm gặp Tàn tật Có Đôi khi Hiếm gặp Hiệu quả điều trị của thuốc Phòng ngừa bệnh nặng Có Không Không Điều trị bệnh nặng Có Có Không Điều trị triệu chứng hay bệnh nhẹ tự Không Có thể Có khỏi Đã được chứng minh có hiệu quả Luôn luôn Thường Có thể điều trị Không có hiệu quả điều trị rõ ràng Không Hiếm khi Có thể Các bước tiến hành phân tích VEN bao gồm: 6 Luan van 1. Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N 2. Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ: 3. Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp.
Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị. Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn. Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N. Mục tiêu chính của phân tích VEN nhằm ưu tiên các thuốc thiết yếu hơn là thuốc đắt tiền không cần thiết.
Phân loại các thuốc thuộc nhóm không thiết yếu (nhóm N) không có nghĩa là thuốc không nên có trong DMT của bệnh viện mà các thuốc này thuộc mức độ ưu tiên thấp hơn so với hai nhóm thuốc còn lại. Phân tích VEN giúp cho các nhà quản lý dễ dàng trong việc ưu tiên mua sắm thuốc nhóm V và E, đảm bảo số lượng đủ, giám sát đơn đặt hàng và yêu cầu về độ an toàn của kho dự trữ cũng cao hơn đối với hai nhóm thuốc này.4 Phương pháp kết hợp ABC/VEN Kết hợp hai phương pháp phân tích ABC và VEN được ma trận ABC/VEN giúp kiểm soát việc lựa chọn và mua sắm thuốc [10]. Ma trận ABC/VEN chia các thuốc làm ba nhóm: • Nhóm 1: gồm các thuốc nhóm AV (thuốc sống còn chiếm giá trị ngân sách cao), AE (thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách cao), AN (thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách cao), BV (thuốc sống còn chiếm giá trị ngân sách trung bình), CV (thuốc sống còn chiếm giá trị ngân sách thấp). • Nhóm 2: gồm các thuốc nhóm BE (thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách trung bình), CE (thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách thấp) và BN (thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách trung bình) 7 Luan van • Nhóm 3: gồm các thuốc nhóm CN (thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách thấp Bảng 1.2: Ma trận phân tích ABC/VEN VEN V E N ABC A AV AE AN B BV BE BN C CV CE CN Ứng dụng phân tích kết hợp ma trận ABC/VEN có vai trò giúp HĐT&ĐT nhận định vấn đề trong cung ứng thuốc bất hợp lý, tối ưu hóa nguồn lực và loại trừ tình trạng hết hàng tại khoa Dược bệnh viện.
Về quản lý thuốc, giúp kiểm soát các thuốc theo thứ tự ưu tiên, đặc biệt là nhóm A, loại bỏ các thuốc không thực sự cần thiết. Cụ thể là cần phải loại bỏ những thuốc “N” trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao, lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC.2 Thực trạng phân tích danh mục thuốc 1.1 Thực trạng phân tích danh mục thuốc trên thế giới Việc phân tích DMT bằng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc đã được thực hiện tại nhiều bệnh viện, thậm chí là các nhà thuốc trên thế giới.