Bất bình đẳng trong tài chính chăm sóc sức khỏe hộ gia đình tại Việt Nam

Nghiên cứu inequity trong tài chính chăm sóc sức khỏe hộ gia đình tại Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Economics

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Master's Thesis

2015

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Bất bình đẳng Tài chính Chăm sóc Sức khỏe

Bất bình đẳng trong tài chính chăm sóc sức khỏe là một vấn đề toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhiều quốc gia đang nỗ lực xây dựng hệ thống tài chính y tế để mọi người đều có thể tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí hợp lý. Mục tiêu là đạt được công bằng trong tiếp cận dịch vụ, giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo tài chính y tế bền vững. Tuy nhiên, điều này đặc biệt khó khăn đối với các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình do phụ thuộc nhiều vào chi trả trực tiếp (OOP). Việt Nam cũng không ngoại lệ. Thách thức đặt ra là cải thiện hệ thống tài chính y tế để đạt được bao phủ toàn dân. Tài chính công bằng là một mục tiêu quan trọng của hệ thống y tế. Nó được thể hiện trong các văn bản chính sách, tuyên bố chính sách và công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế y tế và các nhà phân tích chính sách. Nghiên cứu này sẽ đánh giá toàn diện sự công bằng trong tài chính chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam.

1.1. Định nghĩa Bất bình đẳng và Bất công bằng Y tế

Bất bình đẳng trong y tế là sự khác biệt quan sát được về kết quả sức khỏe và các yếu tố quyết định sức khỏe giữa các nhóm dân số. Bất công bằng trong y tế, ngược lại, là những bất bình đẳng y tế được coi là không công bằng hoặc bắt nguồn từ một hình thức bất công nào đó. Ví dụ, tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở người cao tuổi so với thanh niên là một bất bình đẳng. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở người nghèo cao tuổi so với người không nghèo cao tuổi, thì đây là một bất công bằng có thể tránh được (do các yếu tố kinh tế xã hội, v.v.). Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân biệt rõ ràng giữa bất bình đẳng và bất công bằng để có các can thiệp chính sách hiệu quả.

1.2. Khái niệm Khả năng chi trả Ability To Pay ATP là gì

Trong bối cảnh của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, do thiếu thị trường lao động có tổ chức và sự biến động cao của thu nhập theo thời gian, tiêu dùng hộ gia đình (hoặc ít nhất là chi tiêu) thường được coi là thước đo tốt hơn về phúc lợi và khả năng chi trả (ATP) so với thu nhập. Trong nghiên cứu này, khả năng chi trả thường là tổng tiêu dùng của hộ gia đình, bao gồm tất cả các khoản thanh toán cho chăm sóc sức khỏe. Việc gắn liền tài chính y tế với ATP được xem là một mục tiêu quan trọng trong tài chính y tế ở nhiều quốc gia.

II. Phương pháp Đánh giá Bất bình đẳng Tài chính Y tế

Nghiên cứu này sử dụng bộ dữ liệu từ Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam 2012 và 2010 (VHLSS 2012, 2010), với các hộ gia đình là các đơn vị quan sát. Phân tích tập trung vào việc sử dụng chỉ số nồng độ (CI) để đánh giá bất bình đẳng và chỉ số Katwani để đánh giá bất công bằng trong tài chính y tế. Nghiên cứu đánh giá từng nguồn tài chính (chi tiêu ngoại trú và nội trú, bảo hiểm y tế, chi trả trực tiếp) một cách độc lập, và sau đó kết hợp các nguồn tài chính để đánh giá toàn bộ hệ thống tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá bất bình đẳng về chi tiêu chỉ trong chăm sóc sức khỏe và tổng chi tiêu, bao gồm chi tiêu cho thực phẩm và phi thực phẩm của các hộ gia đình.

2.1. Sử dụng Chỉ số Nồng độ Concentration Index CI để đánh giá

Chỉ số nồng độ (CI) cung cấp một thước đo về mức độ bất bình đẳng. Nó được định nghĩa là gấp đôi diện tích giữa đường cong nồng độ và đường thẳng bình đẳng. CI có giá trị từ -1 đến +1, và có giá trị bằng 0 khi không có bất bình đẳng kinh tế xã hội. Thông thường, chỉ số có giá trị âm khi đường cong nồng độ nằm trên đường thẳng bình đẳng và có giá trị dương khi đường cong nồng độ nằm dưới đường thẳng bình đẳng. Giá trị tuyệt đối của CI đo lường mức độ bất bình đẳng kinh tế xã hội, giá trị tuyệt đối của CI càng lớn thì sự chênh lệch càng lớn. Một chỉ số CI dưới 0,2 cho thấy mức độ bất bình đẳng thấp. Chỉ số CI từ 0,6 trở lên biểu thị mức độ bất bình đẳng cao; nó đánh dấu ngưỡng mà tại đó bất bình đẳng nên được coi là vấn đề cấp bách.

2.2. Chỉ số Katwani Katwani Index và Đường cong Nồng độ

Chỉ số Katwani (Kakwani, 1997) làm rõ mối quan hệ giữa hai chỉ số bất bình đẳng y tế được sử dụng rộng rãi: chỉ số bất bình đẳng tương đối (RII) và chỉ số nồng độ (CI) và giải thích lý do tại sao chúng vượt trội hơn các chỉ số khác được sử dụng trong tài liệu. Ví dụ, CI nhạy cảm với khía cạnh kinh tế xã hội của bất bình đẳng trong y tế vì giá trị của nó nằm trong khoảng -1 đến 1. CI dương thể hiện sự thiên vị người giàu và CI âm thể hiện sự thiên vị người nghèo trong y tế. Đường cong Lorenz cho thu nhập trước khi thanh toán. Đường cong nồng độ thanh toán, vẽ biểu đồ tỷ lệ tích lũy của dân số [được xếp hạng theo thu nhập trước khi thanh toán giống như đường cong Lorenz] so với tỷ lệ tích lũy của các khoản thanh toán chăm sóc sức khỏe.

III. Phân tích Chi tiết Bất bình đẳng thông qua Phân rã

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân rã để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến bất công bằng trong tài chính y tế. Phân rã cho phép xác định mức độ mà mỗi nguồn tài chính (ví dụ: chi trả trực tiếp, bảo hiểm y tế) đóng góp vào bất bình đẳng tổng thể. Hơn nữa, nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tổng chi tiêu và chi tiêu y tế thông qua các mô hình hồi quy OLS và Quantile. Điều này giúp xác định những nhóm dân số nào dễ bị tổn thương nhất và cần được ưu tiên trong các can thiệp chính sách. Bằng cách hiểu rõ hơn về các yếu tố cơ bản, các nhà hoạch định chính sách có thể thiết kế các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn để giảm bất công bằng trong tài chính y tế.

3.1. Phân rã Bất bình đẳng trong Tổng Chi tiêu Hộ gia đình

Nghiên cứu phân rã bất bình đẳng trong tổng chi tiêu hộ gia đình để xác định các yếu tố kinh tế xã hội chính ảnh hưởng đến khả năng chi trả (ATP). Các yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa điểm sinh sống và quy mô hộ gia đình được đưa vào mô hình phân tích. Việc xác định các yếu tố này giúp các nhà hoạch định chính sách nhắm mục tiêu các can thiệp một cách hiệu quả hơn. Ví dụ, các chính sách hỗ trợ giáo dục và việc làm cho các hộ gia đình nghèo có thể giúp cải thiện khả năng chi trả của họ và giảm bất bình đẳng trong tài chính y tế.

3.2. Phân rã Bất bình đẳng trong Chi tiêu Y tế

Phân rã bất bình đẳng trong chi tiêu y tế giúp xác định các nguồn tài chính chính đóng góp vào bất công bằng. Ví dụ, nếu chi trả trực tiếp đóng góp đáng kể vào bất bình đẳng, thì các chính sách mở rộng bảo hiểm y tế và giảm chi phí dịch vụ y tế có thể là cần thiết. Nghiên cứu cũng so sánh kết quả phân rã với các nghiên cứu quốc tế khác để hiểu rõ hơn về vị trí của Việt Nam so với các quốc gia khác và xác định các lĩnh vực cần cải thiện.

IV. Thực trạng Phân phối Chi trả Y tế tại Việt Nam hiện nay

Việc phân phối các khoản thanh toán y tế tại Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập. Chi trả trực tiếp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu y tế của các hộ gia đình, đặc biệt là ở các hộ nghèo. Điều này tạo ra gánh nặng tài chính lớn cho những người có nhu cầu chăm sóc sức khỏe cao nhất, đồng thời cản trở việc tiếp cận các dịch vụ y tế cần thiết. Hệ thống bảo hiểm y tế chưa bao phủ đầy đủ các dịch vụ và chưa có cơ chế hiệu quả để bảo vệ người nghèo khỏi rủi ro tài chính do bệnh tật. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều người phải vay mượn hoặc bán tài sản để trang trải chi phí y tế, đẩy họ vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói.

4.1. Tỷ lệ Chi trả Trực tiếp Out of Pocket Payment OOP cao ảnh hưởng như thế nào

Tỷ lệ chi trả trực tiếp cao là một gánh nặng tài chính lớn đối với các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nghèo. Nó khiến họ phải trì hoãn hoặc từ bỏ việc tìm kiếm các dịch vụ y tế cần thiết, dẫn đến tình trạng sức khỏe xấu hơn và năng suất lao động thấp hơn. Ngoài ra, chi trả trực tiếp cao cũng làm tăng nguy cơ rơi vào cảnh nợ nần và nghèo đói. Các chính sách giảm chi trả trực tiếp, chẳng hạn như mở rộng bảo hiểm y tế và tăng cường các chương trình hỗ trợ chi phí y tế cho người nghèo, là rất quan trọng để cải thiện sự công bằng trong tài chính y tế.

4.2. So sánh với Nghiên cứu Quốc tế về Phân phối Chi trả

Nghiên cứu so sánh kết quả về phân phối chi trả y tế tại Việt Nam với các nghiên cứu quốc tế khác. Điều này giúp đánh giá vị trí của Việt Nam so với các quốc gia khác và xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Ví dụ, nếu Việt Nam có tỷ lệ chi trả trực tiếp cao hơn so với các quốc gia có thu nhập tương đương, thì cần có các biện pháp can thiệp để giảm chi phí dịch vụ y tế và mở rộng bảo hiểm y tế. Việc so sánh với các quốc gia khác cũng có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý giá về các chính sách và chương trình hiệu quả để cải thiện sự công bằng trong tài chính y tế.

V. Kết luận và Giải pháp Chính sách giảm Bất bình đẳng

Nghiên cứu này kết luận rằng vẫn còn tồn tại bất công bằng đáng kể trong tài chính chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam. Chi trả trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu y tế của các hộ gia đình, đặc biệt là ở các hộ nghèo. Hệ thống bảo hiểm y tế chưa bao phủ đầy đủ các dịch vụ và chưa có cơ chế hiệu quả để bảo vệ người nghèo khỏi rủi ro tài chính. Cần có các biện pháp can thiệp chính sách toàn diện để giải quyết vấn đề này, bao gồm mở rộng bảo hiểm y tế, giảm chi phí dịch vụ y tế và tăng cường các chương trình hỗ trợ chi phí y tế cho người nghèo.

5.1. Mở rộng Bảo hiểm Y tế và Tăng cường Hỗ trợ Chi phí

Mở rộng bảo hiểm y tế là một giải pháp quan trọng để giảm bất công bằng trong tài chính y tế. Chính phủ cần tăng cường đầu tư vào bảo hiểm y tế và mở rộng phạm vi bao phủ cho các dịch vụ y tế thiết yếu. Ngoài ra, cần có các chương trình hỗ trợ chi phí y tế cho người nghèo, chẳng hạn như giảm phí bảo hiểm y tế hoặc cung cấp các khoản trợ cấp tiền mặt để trang trải chi phí y tế. Các chương trình này cần được thiết kế một cách cẩn thận để đảm bảo rằng chúng nhắm mục tiêu đến những người thực sự cần giúp đỡ và không tạo ra các khuyến khích tiêu cực.

5.2. Giảm Chi phí Dịch vụ Y tế và Cải thiện Hiệu quả

Giảm chi phí dịch vụ y tế là một yếu tố quan trọng để cải thiện sự công bằng trong tài chính y tế. Chính phủ cần thực hiện các biện pháp để kiểm soát chi phí dịch vụ y tế, chẳng hạn như đàm phán giá thuốc, giảm chi phí quản lý và cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế. Ngoài ra, cần khuyến khích sử dụng các dịch vụ y tế dự phòng để giảm nhu cầu điều trị bệnh và chi phí y tế.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING UNIVERSITY OF ECONOMICS HO CHI MINH CITY  TRAN NGOC THANH INEQUITY IN HOUSEHOLD HEALTH CARE FINANCE IN VIETNAM MASTER OF ART IN DEVELOPMENT ECONOMICS (SPECIALIZATION IN HEALTH ECONOMICS AND MANAGEMENT) Ho Chi Minh City – 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING UNIVERSITY OF ECONOMICS HO CHI MINH CITY  TRAN NGOC THANH INEQUITY IN HOUSEHOLD HEALTH CARE FINANCE IN VIETNAM Major : Economics Code : 60310105 MASTER OF ART IN DEVELOPMENT ECONOMICS (SPECIALIZATION IN HEALTH ECONOMICS AND MANAGEMENT) Advisor: Dr. Pham Khanh Nam Dr. ArdeshirSepehri Ho Chi Minh City – 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com WORD OF WARRANTY My name: Tran Ngoc Thanh As master student, grade Economics and Health Administration, the 2013-2015, Faculty of Development Economics, University of Economics Ho Chi Minh City. I swear this is my research.

The data and conclusions of Research presented in this thesis are honest and have not been published in other research. I am responsible for my research. Student Tran Ngoc Thanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CONTENTS LIST OF ABBREVIATIONS CONTENT OF TABLE CONTENT OF FIGURE CHAPTER 1: INTRODUCTION .3 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW. Equity in health care.

Inequality and Inequity. Vertical equity and Horizontal equity. Ability to pay – ATP. Concentration index and Concentration curve.

Katwani indices and Concentration curves. Inequity or Progressivity of health care finance. Review emperical studies about health equity finance .27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Vietnam Health Care System.

Delivery of Health care. Financing of Health Care. OLS and Quantile Regression of Household Total expenditure. Average Per household Health Finance, Shares of Total Financing.

Distributional Incidence of Sources of Household Health Finance. Decomposition inequality of Household Total expenditure. Decomposition inequality of Health Care. Distribution of Health Payments.

Compare with international studies .50 CHAPTER 5: CONCLUSION AND POLICY IMPLICATION .vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam LIST OF ABBREVIATIONS ATP Ability to pay CI Concentration index GDP Gross domestic product GSO General Statistics Office K Katwani index MOH Ministry of Health OOP Out-of-pocket (payment) PHI Private health insurance SHI Social health insurance THE Total health expenditure VND Vietnamese Dong (currency) OLS Ordinary least squares VHLSS Vietnam Household Living Standards Survey WHO World Health Organization (LUAN.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam CONTENT OF TABLE Table 1: Some brief definitions .5 Table 2: The magnitude of inequality based on the value of CIs .10 Table 3: Summary formulae analyzing inequity .20 Table 4: Variables of socioeconomic factors and expenditures.25 Table 5: Health Expenditure in Vietnam .31 Table 6: OLS and Quantile Regression of Household Total expenditure .33 Table 7: Average Per household Health Finance (‘000 VND) and Shares of Total Financing (%) .37 Table 8: Distributional Incidence of Sources of Household Health Finance in Vietnam, 2012 and 2010 .41 Table 9: Decomposition inequality of Household Total expenditure .46 Table 10: Decomposition inequality of Health Care .45 Table 11: Compared results with international studies .vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam CONTENT OF FIGURE Figure 1: Social determinants of health and health equity .6 Figure2: Health inequality vs.7 Figure3: Process to analyze inequity .8 Figure4: Three dimensions of health coverage .8 Figure5: Lorenz curve for prepayment income and concentration curve for health care payment .11 Figure6: Framework of analysing inequity .19 Figure7: The structure of health care system in Vietnam .28 Figure8: Channels of financing sources for Viet Nam health care system .30 Figure9: Social Insurance Contribution, Inpatient and Outpatient payments, Out-of- pocket for health care .47 Figure10: Health Payment Shares by Quintiles .vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam 1 CHAPTER 1: INTRODUCTION 1. Background Equity is one of the most important problems on the world, especially in health care finance. Many countries are working to establish a health financing system that allows them promote, prevent, curate and rehabilitate health interventions for all at an affordable cost – thereby achieving equity in access and financial riskprotection as well as in health financing (WHO, 2005). Moreover, this is particularly challenging for low- and middle-income countries in light of their heavy reliance on out-of-pocket (OOP) payments for health care (WHO, 2010).

Viet Nam is a developing country, withoutthe exception. The challenge is to improve the health financing system in order to achieve universal coverage asan overall policy goal. Equitable financing is a key objective of health care systems. Its importance is evidenced in policy documents, policy statements, the work of health economists and policy analysts.

The financing of health care is a subject of major concern throughout the world. The conventional categorisations of finance source for health care are taxation, social health insurance, and out-of-pocket payments. An understanding of the equity implications would help policy makers in achieving equitable financing. The main purpose of this research was to comprehensively assess the equity of health care financing in Vietnam, which represents a new country context for the quantitative techniques used.

In this research, author uses the concentration index to assess inequality and Katwani index to assess the inequity of health care finance. The study evaluated each of the four financing sources (outpatient and inpatient expenditures, health insurance,out-of-pocket payments) independently, and subsequently by combined the financing sources to evaluate the whole financing system. The author also assesses inequality of expenditure only in health care and total expenditure including food and non-food expenditures of households. Moreover, the author also uses additional methodology to assess that which sources (LUAN.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam 2 mostly affect inequity of health care finance by applying the method decomposition of expenditure Definition of Equity involves a value judgment of fairness on the variations from the equality in the population.

Equity in health care financing is assessed by the degree of inequality in paying for health care between households of unequal Ability To Pay (ATP) (Doorslaer, Wagstaff, 1993), ATP is the factor used to evaluate inequity of health care finance system– ATP can be measured by the total expenditure of household, including food, non-food payments and healthcare expenses. To strengthen the important of health care finance related to ATP, many studies have used ATP to evaluate the inequity in health care field such as ATP in Denmark and the UK; Ireland, Portugal and Spain; Italy and the Netherlands; and tax financing in Switzerland. Furthermore, the accordance of health payments to ATP is regarded as an important objective in the finance of health care in Belgium, France, Germany, the Netherlands. Policy makers in various countries are seen to commit towards financing health care according to ATP.

Kakwani (1997), Doorslaer (1997,2000),Doorslaer andMasseria(2004), Wagstaffand Doorslaer (1993, 1997),Wagstaff(2002)have studied income- relatedinequalityinhealthcareutilization, equity in health care delivery, equity in health care finance, and inequalities in health by using ATP. The Ministry of Health (MOH) in Vietnam also agree to use the new national health financing scheme be related to ATP (PAHE, 2011). With all reasons above, the author also uses ATP tomeasureandexplaininequality and inequity in health care finance in Vietnam. In summary, this study usetheconcentrationindex and Kakwani indexforthe measurement of ATPinequality and inequity in health care finance proposedbyWagstaffandDoorslaer (2000) to assess whether there are inequity and inequality in health care system andwhichfactors affect mostly to the inequity in health care finance system in Vietnam.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Research Objectives This study presents an inequity assessment of the health financing system, and draws together all finance sources in Vietnam to evaluate the whole financing system.

The general objective is to analyzethe inequity of health care finance with quintile of ability-to-pay of Vietnam households. Specific objectives are: 1. To calculate the inequality indices (CIs) and the inequity indices (Katwani indices)of healthcare finance variables of households such astotal expenditure, health payments, out-of-pocket for health, food or non-food payments. To decompose the inequality of households’ totalexpenditure and total health expenditure.

To calculate the factors affect to total expenditure or ATP through both OLS and Quantile regression models.3 Data source This study uses the datasets of Vietnam Living Standards Survey 2012 and 2010 (VHLSS 2012, 2010) with households as observations.4 Study Design Chapter 1 focusesonthebackgroundand preciselystatestheproblemsthathavetobeaddressbythisresearch. It also establishes the significance of thisresearch. Chapter 2presents general definition of inequality and inequity in health, health finance variables, and methods measure inequity indices. Chapter 3 briefly reviews the relevant literatures and outlines the detailed method used for this study.

Chapter 4 calculates inequity indices and decomposes the health care finance variables. Finally, Chapter 5 briefly discusses the conclusions, policy implications and limitation of this study.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam 4 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW 2. Social equity Today, there are many definitions about equity of different schools, here are some perspectives:  Libertarians emphasize a respect for natural rights, focusing in particular on two of the rights: rights to life and to possessions.  Utilitarians aim at maximizing the sum of individual utilities or welfare, though some utilitarian writers have incorporated a concern for individual autonomy into this maximand.

 Rawlsians (1971) proposes two principles of social justice, namely that individuals should havethe maximal liberty compatible with the same degree of liberty for everyone and that deliberate inequalities are unjust unless they work to the advantage of the least well off.  Marxists emphasize “needs”, principle of “distribution according to need”. And this principle is can be interpreted as “from each according to his ability to pay”. Health equity also has many perspectives of many different reseachers and institutions on the world, specific described at Table 1: (LUAN.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam 5 Table 1: Some brief definitions No Author Definitions.

Horizontal equity requires equal treatment for Mooney 1983 (and equal need. 1 others Vertical equity: different treatment for different need. Health care is equitable when resource allocation 2 Aday 1984 and access are determined by health needs Health inequities are differences in health that are 3 Whitehead 1990, 1992 avoidable, unjust and unfair Equity in health care means equal utilization, Culyer &Wagstaff 4 distribution according to need, equal access and 1993 equal health outcomes Health equity is the absence of systematic and International Society potentially remediable differences in one or more 5 for Equity in Health aspects of health across populations or population (ISEqH), 2005 subgroups defined socially, economically, demographically or geographically “Health Equity is the absence of potentially avoidable differences in health (or health risks that 6 WHO policy can influence) between groups of people who aremore and less advantaged socially” Source: Braveman, 2006, forthcoming PAHE 2013 2. Equity in health care Hurst (1985) studies of inequity in health care finance have tended to take as their starting point the premise that health care ought to be financed according to ability to pay The egalitarians who are concerned to ensure that health care is financed according to ability to pay and that the delivery of health care is organized in such a way that everyone enjoys the same access to care and that the care is allocated on the basis of need with a view to promoting equality of health.

The general picture of health care finance which was affected by many determinants such as individual lifestype factors, social and community networks, (LUAN.vietnam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vietnam 6 and general socio-economic, cultural and environmental conditions. The detailed was described by WHO in Figure 1 as below. Figure 1: Social determinants of health and health equity 2. Inequality and Inequity Theterminequalityinhealthisdifferentthantheterminequityinhealth.

Actually, inequalities in health are based upon observed differences on disparities on health.Health inequalies are differences in health outcomes and their determinants between segments of the population, as defined by social, demographic, environmental, and geographic attributes. On the other hand, inequities in health are based on ethical judgments about the fairness of the differences.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bất bình đẳng trong tài chính chăm sóc sức khỏe hộ gia đình tại Việt Nam" khám phá những vấn đề liên quan đến sự chênh lệch trong khả năng tiếp cận và chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe giữa các hộ gia đình. Tài liệu nhấn mạnh rằng bất bình đẳng tài chính không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế và xã hội của cả cộng đồng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về các yếu tố gây ra sự bất bình đẳng này, cũng như những giải pháp tiềm năng để cải thiện tình hình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến tài chính và chăm sóc sức khỏe, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và kết quả điều trị phẫu thuật lóc động mạch chủ cấp tính loại a stanford tại bệnh viện hữu nghị việt đức, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị và chi phí liên quan. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ the impact of health insurance on out of pocket payments in the mekong river delta sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của bảo hiểm y tế đối với chi phí chăm sóc sức khỏe. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện sản nhi lào cai sẽ cung cấp cái nhìn về cách thức tự chủ tài chính có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.