Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới khu vực dịch vụ công tại Việt Nam, chuyển đổi cơ chế quản trị tài chính y tế từ bao cấp toàn phần sang tự chủ là xu thế tất yếu. Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai được thành lập vào năm 2013 trên cơ sở chia tách từ Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai với quy mô ban đầu 150 giường bệnh và 139 cán bộ. Đến năm 2019, đơn vị đã mở rộng quy mô lên 300 giường bệnh với 210 cán bộ viên chức và người lao động, đồng thời vận hành theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh tại địa bàn miền núi vừa nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, vừa tối ưu hóa nguồn lực tài chính trong điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ có xu hướng giảm dần. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng huy động nguồn thu, quản lý chi phí, phân phối kết quả tài chính và quản lý tài sản tại Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh tế y tế, giúp đơn vị kiểm soát tốt nguồn thu bảo hiểm y tế, giảm thiểu thất thoát chi phí vận hành khoảng 10% đến 15%, gia tăng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và cải thiện đời sống cho hơn 200 nhân viên y tế tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản lý tài chính công, lý thuyết kinh tế y tế và lý thuyết quản trị đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trọng tâm của khung lý thuyết xoay quanh 4 nội dung cốt lõi của cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ:

Thứ nhất, tự chủ trong huy động và quản lý nguồn thu, bao gồm nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên, nguồn thu từ giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, viện phí dịch vụ và các hoạt động liên doanh liên kết.

Thứ hai, tự chủ trong sử dụng nguồn lực tài chính cho các khoản chi thường xuyên như tiền lương, phụ cấp nghề nghiệp, vật tư y tế tiêu hao, duy tu tài sản cố định và các khoản chi không thường xuyên.

Thứ ba, tự chủ trong phân phối kết quả hoạt động tài chính, trong đó quy định mức trích lập tối thiểu 25% phần chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trước khi phân bổ vào Quỹ thu nhập tăng thêm, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Thứ tư, cơ chế tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình, quản lý tài sản công và kiểm soát nội bộ thông qua việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ dân chủ và minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính tổng hợp, dự toán ngân sách, quyết toán thu chi và quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng với tổng thể nghiên cứu gồm 214 đối tượng, bao gồm 210 cán bộ viên chức toàn bệnh viện, 02 cán bộ chuyên trách thuộc Sở Y tế và 02 chuyên viên Sở Tài chính tỉnh Lào Cai. Cỡ mẫu khảo sát được xác định theo công thức của Fely David (2005) với mức độ tin cậy 95%, hệ số Z bằng 1,96, tỷ lệ kỳ vọng p bằng 0,5 và sai số biên d bằng 0,05. Tổng quy mô mẫu chính thức đạt 142 phiếu khảo sát hợp lệ.

Bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, trải rộng từ 1,00 - 1,80 tương ứng mức Rất kém đến 4,21 - 5,00 tương ứng mức Rất tốt. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc giữa số thực hiện so với dự toán và phương pháp phân tích dãy số thời gian nhằm đo lường lượng tăng giảm tuyệt đối cùng tốc độ tăng trưởng của từng danh mục tài chính qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy nhiều chuyển biến rõ nét về cơ cấu nguồn lực và năng lực cung ứng dịch vụ:

Thứ nhất, quy mô hoạt động chuyên môn và nhân sự tăng trưởng mạnh mẽ. Bệnh viện đã kiện toàn tổ chức với 19 khoa phòng chuyên môn, gồm 4 phòng chức năng, 5 khoa cận lâm sàng và 10 khoa lâm sàng. Đội ngũ nhân lực đạt 210 người với 51 bác sĩ và 66 điều dưỡng, đáp ứng công suất vận hành cho 300 giường bệnh thực kê, tăng 100% so với thời điểm mới thành lập.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng trợ cấp trực tiếp. Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế đã vươn lên chiếm vị trí chủ đạo với tỷ lệ đóng góp trên 65% tổng nguồn tài chính bệnh viện, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp duy trì ở mức 30% đến 35% nhằm hỗ trợ các phần chi phí chưa kết cấu đủ vào giá dịch vụ.

Thứ ba, công tác phân phối kết quả tài chính được thực hiện nghiêm túc. Đơn vị luôn bảo đảm tỷ lệ trích lập từ 25% trở lên cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhằm tái đầu tư cơ sở hạ tầng, đồng thời chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động đạt từ 1,2 đến 1,8 lần quỹ lương cấp bậc chức vụ.

Thứ tư, kết quả khảo sát 142 cán bộ quản lý và nhân viên cho thấy mức độ hài lòng chung về cơ chế tự chủ đạt mức Tốt với điểm trung bình khoảng 3,65 đến 3,82 điểm. Tuy nhiên, chỉ tiêu về công tác quản lý tài sản và kiểm soát tài chính nội bộ chỉ dừng ở mức Trung bình với điểm số dao động từ 3,10 đến 3,35 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu tài chính khẳng định chủ trương đúng đắn của việc áp dụng cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp y tế nhóm 3. Khi bệnh viện trở thành bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương, năng lực kỹ thuật can thiệp sâu như phẫu thuật nội soi, thở máy cao tần HFO và sàng lọc sơ sinh đã giúp giữ chân người bệnh, gia tăng lượt khám và mở rộng nguồn thu sự nghiệp hợp pháp.

Khi trình bày trên biểu đồ cơ cấu nguồn thu qua các năm, tỷ trọng nguồn thu bảo hiểm y tế và dịch vụ y tế tự chủ thể hiện xu hướng đi lên vững chắc theo đường dốc dương, tương phản với đường đi ngang của nguồn cấp ngân sách. So sánh với các mô hình nghiên cứu tại Bệnh viện Bãi Cháy (Quảng Ninh) hay khối bệnh viện công lập tỉnh Bắc Kạn, Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai đạt được sự ổn định tương đối về biên chế và dòng tiền thường xuyên.

Mặc dù vậy, hạn chế nổi cộm là định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ còn mang tính cào bằng, hệ thống phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ với phần mềm quản lý khám chữa bệnh, dẫn đến tình trạng xuất toán bảo hiểm y tế cục bộ khoảng 3% đến 5% tổng chi phí đề nghị thanh toán mỗi năm. Trình độ quản trị kinh tế y tế của đội ngũ lãnh đạo khoa phòng còn nặng về chuyên môn thuần túy, chưa có tư duy kế toán quản trị chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và tạo nền tảng vững chắc cho lộ trình tiến tới tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu dịch vụ y tế chất lượng cao. Ban Giám đốc cùng các khoa lâm sàng cần chủ động triển khai các gói dịch vụ sinh gia đình, phẫu thuật thẩm mỹ sản khoa, khám sàng lọc trước sinh theo yêu cầu, phấn đấu nâng tỷ trọng thu dịch vụ tự chủ lên mức 70% đến 75% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, tái cấu trúc và kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi tiêu thường xuyên. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát lại Quy chế chi tiêu nội bộ, áp dụng định mức khoán chi vật tư y tế, điện nước và văn phòng phẩm cho từng khoa phòng, đặt mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí vận hành hành chính hàng năm để bổ sung nguồn thu nhập tăng thêm cho y bác sĩ.

Thứ ba, hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và trang thiết bị y tế. Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp Khoa Dược - Vật tư y tế số hóa 100% hồ sơ tài sản cố định, thực hiện trích khấu hao tài sản đúng quy định, đồng thời bảo đảm hệ số khai thác sử dụng của các trang thiết bị kỹ thuật cao như máy chụp CT Scanner, hệ thống mổ nội soi đạt trên 85% công suất thiết kế.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị kinh tế y tế cho đội ngũ nhân sự. Tổ chức định kỳ 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính bệnh viện và kiểm soát thanh quyết toán bảo hiểm y tế cho 100% lãnh đạo khoa phòng cùng cán bộ kế toán đến năm 2023.

Song song đó, đề nghị UBND tỉnh Lào Cai và Sở Y tế sớm điều chỉnh dự toán giao ngân sách linh hoạt theo đúng quy mô 300 giường bệnh thực tế để bệnh viện không bị động nguồn kinh phí chi trả cho lao động hợp đồng mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1 - Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp khung tài liệu tham khảo chi tiết để xây dựng phương án tự chủ tài chính theo nhóm 2 và nhóm 3, thiết kế quy chế chi tiêu nội bộ chuẩn xác và xây dựng chiến lược phát triển kỹ thuật mới gắn liền với tự chủ nguồn thu.

Nhóm 2 - Cán bộ làm công tác tài chính, kế toán ngành y tế: Cung cấp hệ thống biểu mẫu phân tích dòng tiền, phương pháp xác định tỷ lệ trích lập 4 quỹ sự nghiệp và phương án chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc.

Nhóm 3 - Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và UBND cấp tỉnh: Làm căn cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế đặt hàng dịch vụ y tế, giao định mức biên chế gắn liền với dự toán kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn miền núi.

Nhóm 4 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị bệnh viện: Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình với phương pháp chọn mẫu khoa học, hệ thống chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian và mô hình xử lý dữ liệu khảo sát Likert hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp tự chủ nào theo quy định hiện hành? Theo kết quả nghiên cứu, đơn vị đang hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc nhóm 3, trong đó ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ khoảng 30% đến 35% chi phí hoạt động và hơn 65% chi phí do bệnh viện tự cân đối từ nguồn thu viện phí, bảo hiểm y tế.

Việc tự chủ tài chính có làm gia tăng viện phí đối với người nghèo và đồng bào thiểu số không? Cơ chế tự chủ tại bệnh viện tuân thủ nghiêm ngặt khung giá viện phí do Nhà nước ban hành. Quyền lợi của bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế, người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được bảo đảm 100% theo chế độ an sinh xã hội, chỉ các dịch vụ theo yêu cầu tự nguyện mới áp dụng nguyên tắc tính đủ chi phí có tích lũy.

Quy mô mẫu khảo sát 142 phiếu trong nghiên cứu được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào? Quy mô mẫu được tính toán dựa trên công thức chọn mẫu của Fely David áp dụng cho tổng thể 214 cán bộ viên chức và chuyên viên quản lý y tế tại Lào Cai, với độ tin cậy 95%, hệ số Z bằng 1,96 và độ sai lệch cho phép d bằng 0,05, bảo đảm độ đại diện cao cho kết quả điều tra.

Nguồn kinh phí trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng cho những mục đích gì? Theo quy định tự chủ tài chính, tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm được đưa vào quỹ này để đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế hiện đại, nâng cấp cơ sở vật chất 300 giường bệnh, sửa chữa lớn tài sản và tài trợ các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ y bác sĩ.

Trở ngại lớn nhất của Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai khi chuyển đổi sang tự chủ hoàn toàn là gì? Thách thức hàng đầu là quy mô dân số miền núi thưa thớt, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế cao trong khi khung giá dịch vụ y tế chưa kết cấu đầy đủ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định, gây khó khăn cho việc tích lũy nguồn vốn lớn trong ngắn hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với bệnh viện chuyên khoa công lập tuyến tỉnh trong bối cảnh cải cách hành chính công tại Việt Nam.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài chính của Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 với mức mở rộng quy mô từ 150 lên 300 giường bệnh và tự chủ trên 65% nguồn kinh phí chi thường xuyên.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thanh quyết toán bảo hiểm y tế, quy chế chi tiêu nội bộ chưa tối ưu và trình độ kế toán quản trị tại các khoa phòng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với các mốc chỉ số định lượng về doanh thu dịch vụ y tế chất lượng cao và tỷ lệ tiết giảm 10% chi phí vận hành.
  • Xác lập lộ trình 2 giai đoạn cải cách tài chính y tế từ năm 2021 đến 2025 nhằm hỗ trợ bệnh viện phát triển bền vững, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng Tây Bắc.

Các cơ sở khám chữa bệnh công lập và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ khung phân tích chỉ tiêu tài chính từ công trình này để triển khai hiệu quả đề án tự chủ tại đơn vị mình.