Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật NUSS Trong Điều Trị Lõm Ngực Bẩm Sinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nuss trong điều trị lõm ngực bẩm sinh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Ngoại Lồng Ngực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2014

175
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược giải phẫu lồng ngực

1.2. Các dị dạng thành ngực trước

1.3. Phôi thai học xương ức và xương sườn

1.4. Nguyên nhân và sinh lý bệnh lõm ngực. Phân loại lõm ngực

1.5. Những ảnh hưởng của bệnh lõm ngực

1.6. Lịch sử ngoại khoa điều trị lõm ngực

1.7. Các phương pháp điều trị lõm ngực hiện nay

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3. Quản lý và phân tích số liệu

2.4. Liệt kê và định nghĩa các biến số

2.5. Y đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc tính nhóm nghiên cứu

3.2. Tiền sử và bệnh kết hợp

3.3. Phân loại lõm ngực

3.4. Đặc điểm lâm sàng

3.5. Đặc điểm cận lâm sàng

3.6. Kết quả phẫu thuật

3.7. Biến chứng sớm

3.8. Phẫu thuật có nội soi hỗ trợ

3.9. Kết quả theo dõi trung hạn

3.10. Kết quả sau rút thanh

3.11. So sánh kết quả theo dõi sau rút thanh, trung hạn với trước phẫu thuật

3.12. Đặc điểm dịch tễ học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật NUSS

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật NUSS trong điều trị lõm ngực bẩm sinh đã trở thành một chủ đề quan trọng trong y học hiện đại. Phẫu thuật NUSS, với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, đã mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hình dáng lồng ngực mà còn nâng cao chức năng hô hấp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến phẫu thuật NUSS và hiệu quả của nó trong điều trị lõm ngực bẩm sinh.

1.1. Định Nghĩa Lõm Ngực Bẩm Sinh

Lõm ngực bẩm sinh là một dị tật bẩm sinh phổ biến, xảy ra khi xương ức bị đẩy vào trong do sự phát triển bất thường của các sụn sườn. Tình trạng này có thể gây ra nhiều vấn đề về hô hấp và tâm lý cho bệnh nhân.

1.2. Lịch Sử Phẫu Thuật NUSS

Phẫu thuật NUSS được phát triển vào năm 1986 bởi bác sĩ Donald Nuss. Kỹ thuật này đã cách mạng hóa phương pháp điều trị lõm ngực bẩm sinh, giảm thiểu xâm lấn và thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Lõm Ngực

Điều trị lõm ngực bẩm sinh gặp nhiều thách thức, bao gồm việc xác định thời điểm phẫu thuật và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Nhiều bệnh nhân có tâm lý không ổn định do hình dáng lồng ngực, dẫn đến việc cần can thiệp sớm. Ngoài ra, các biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật cũng là một vấn đề cần được xem xét.

2.1. Tâm Lý Bệnh Nhân Lõm Ngực

Bệnh nhân lõm ngực thường gặp phải các vấn đề tâm lý như tự ti và lo âu. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng tham gia các hoạt động xã hội.

2.2. Biến Chứng Trong Phẫu Thuật

Mặc dù phẫu thuật NUSS có tỷ lệ thành công cao, nhưng vẫn có nguy cơ biến chứng như nhiễm trùng, lệch thanh kim loại và đau sau phẫu thuật. Việc theo dõi và quản lý các biến chứng này là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật NUSS Trong Điều Trị Lõm Ngực

Phẫu thuật NUSS là một phương pháp xâm lấn tối thiểu, giúp nâng xương ức lên bằng cách sử dụng thanh kim loại. Kỹ thuật này không cần mở xương ức, giúp giảm thiểu đau đớn và thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Quy trình phẫu thuật bao gồm việc tạo đường hầm dưới da và đặt thanh kim loại vào vị trí mong muốn.

3.1. Quy Trình Thực Hiện Phẫu Thuật NUSS

Quy trình phẫu thuật NUSS bao gồm các bước chuẩn bị, gây mê, tạo đường hầm và đặt thanh kim loại. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

3.2. Lợi Ích Của Phẫu Thuật NUSS

Phẫu thuật NUSS mang lại nhiều lợi ích như thời gian hồi phục nhanh, ít đau đớn và cải thiện chức năng hô hấp. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có thể trở lại hoạt động bình thường trong thời gian ngắn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phẫu Thuật NUSS

Nghiên cứu về phẫu thuật NUSS cho thấy tỷ lệ thành công cao trong việc điều trị lõm ngực bẩm sinh. Các kết quả lâm sàng cho thấy bệnh nhân cải thiện đáng kể về chức năng hô hấp và tâm lý sau phẫu thuật. Việc theo dõi lâu dài cũng cho thấy ít biến chứng và sự hài lòng cao từ bệnh nhân.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Phẫu Thuật

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phẫu thuật NUSS có hiệu quả cao trong việc cải thiện hình dáng lồng ngực và chức năng hô hấp. Tỷ lệ thành công lên đến 90% trong các trường hợp được phẫu thuật.

4.2. Theo Dõi Dài Hạn Sau Phẫu Thuật

Theo dõi dài hạn cho thấy bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về chất lượng cuộc sống. Hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu thuật và không gặp phải biến chứng nghiêm trọng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Phẫu Thuật NUSS

Phẫu thuật NUSS đã chứng minh là một phương pháp hiệu quả trong điều trị lõm ngực bẩm sinh. Kỹ thuật này không chỉ cải thiện hình dáng lồng ngực mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu cần tiếp tục để tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Tương Lai Của Phẫu Thuật NUSS

Tương lai của phẫu thuật NUSS hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến về kỹ thuật và quy trình. Việc nghiên cứu thêm về các biến chứng và cách phòng ngừa sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Bác Sĩ

Các bác sĩ cần nắm vững kỹ thuật phẫu thuật NUSS và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ sau phẫu thuật. Việc tư vấn tâm lý cho bệnh nhân cũng rất quan trọng để giúp họ vượt qua những khó khăn tâm lý.

18/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nuss trong điều trị lõm ngực bẩm sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Dị dạng thành ngực được chia thành 2 nhóm, dị dạng thành ngực trước và dị dạng thành ngực sau. Dị dạng thành ngực sau gồm gù, vẹo cột sống. Dị dạng thành ngực trước gồm lõm ngực, ngực ức gà, hội chứng Poland, khe hở xương ức, tim ngoài lồng ngực… Trong đó, lõm ngực chiếm tỉ lệ đa số các dị dạng thành ngực trước [22], [51], [67], [70]. Lõm ngực là do sự quá phát của các sụn sườn đẩy xương ức vào bên trong tạo thành ngực lõm.

Theo thống kê ở Mỹ trong 1000 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ bị lõm ngực, tỉ lệ nam : nữ là 4 : 1. Lõm ngực chiếm 87% trong tất cả biến dạng lồng ngực. Dị tật này ít xảy ra ở người châu Phi [18], [34], [70]. Trẻ bị lõm ngực thường có tâm lý không ổn định, hay mặc cảm và xấu hổ với bạn bè cùng trang lứa, ngày càng xa lánh các hoạt động xã hội, thể dục thể thao: tập thể dục, điền kinh, bơi lội.

Đặc biệt, khi trẻ bị lõm ngực nặng sẽ ảnh hưởng đến chức năng hô hấp - tim mạch, đối với trẻ lớn và người lớn thì ảnh hưởng đến tâm lý – thẩm mỹ. Do đó, những bệnh nhân này cần phải can thiệp bằng phẫu thuật [41], [51], [52], [68]. Trước đây, trên thế giới có nhiều tác giả cố gắng phẫu thuật chỉnh sửa dị tật lõm ngực nhưng kết quả còn hạn chế, những di chứng để lại nặng nề [27], [68], [98]. Năm 1949, Ravitch công bố nghiên cứu tám bệnh nhân lõm ngực được phẫu thuật bằng cách cắt các sụn sườn quá phát để lại màng xương, đồng thời cắt và chỉnh lại trục xương ức về vị trí mong muốn sau khi bị tách rời khỏi tất cả các thành phần bám vào, sau đó dùng lực kéo xương ức từ bên ngoài [8], [68].

Năm 1961, Adkins và Blades đưa ra khái niệm giá đỡ, nhưng 2 tiến bộ hơn trước đó bằng cách luồn thanh thép không rỉ phía sau xương ức, kỹ thuật này gọi là kỹ thuật Ravitch cải biên và được xem là phẫu thuật chuẩn mực nhất được áp dụng cho mọi lứa tuổi cho đến gần 40 năm sau [8], [74]. Nhược điểm của phư ơng pháp này là xâm lấn và tàn phá vì cắt xương ức và các sụn sườn, do đó thời gian nằm viện lâu, bệnh nhân hồi phục chậm. Mặt khác, vết mổ ở thành ngực trước nên k hông có tí nh thẫm mỹ và dễ để lại sẹo xấu. Năm 1986, trong khi phẫu thuật 1 trường hợp trẻ bị lõm ngực, Nuss D.

phát hiện ra khả năng uốn cong của sụn sườn, tác giả tự hỏi: “Tại sao phải cắt bỏ các sụn sườn trong khi có thể uốn cong chúng theo ý muốn? Xuất phát từ ý nghĩ đó, phẫu thuật Nuss ra đời” [74]. công bố tổng quan 10 năm kinh nghiệm phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu nâng ngực lõm bằng thanh kim loại [74]. Hiện nay, kỹ thuật này đã được phẫu thuật viên lồng ngực khắp nơi trên thế giới áp dụng để thay thế những phương pháp trước đây xâm lấn và tàn phá hơn vì phải cắt xương ức, sụn sườn. Phẫu thuật Nuss (phẫu thuật xâm lấn tối thiểu ) cho thời gian hồi phục nhanh và ít biến chứng hơn vì khi phẫu thuật chỉ cần rạch da ở 2 bên đường nách giữa của lồng ngực ngang qua nơi lõm nhất, mỗi đường dài khoảng 2 cm, đặc biệt không cần phải mở xương ức và cắt các sụn sườn.

Trước tháng 9 năm 2007, phòng khám Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy, Tp.HCM khi khám những bệnh nhân lõm ngực nhưng chỉ tư vấn tập thở và theo dõi. Đến tháng 9 năm 2007, cùng với sự giúp đỡ của giáo sư Park Hyung Joo từ Hàn Quốc, khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy, Tp.HCM đã tiến hành phẫu thuật điều trị lõm ngực 3 đầu tiên ở Việt Nam cho 3 bệnh nhân bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cho kết quả tốt [4]. Từ đầu năm 2008 đến nay, khoa Ngoại Lồng ngực - Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy đã triển khai phẫu thuật thường quy điều trị lõm ngực bẩm sinh bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu của Nuss, bước đầu cho kết quả rất tốt. Năm 2009, bắt đầu triển khai nội soi lồng ngực hỗ trợ trong một số trường hợp lõm ngực tái phát do những lần phẫu thuật trước.

Chúng tôi nhận thấy rằng đây là phẫu thuật an toàn, hiệu quả, thời gian hồi phục nhanh và ít biến chứng. Số lượng bệnh nhân lõm ngực đến khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy ngày càng tăng [4]. Phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong điều trị lõm ngực còn đang trong giai đoạn bắt đầu, vừa làm vừa tích lũy kinh nghiệm và có ít công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, phân loại lõm ngực, kết quả điều trị ở trong nước. Do đó, câu hỏi đặt ra là có gì giống nhau hay khác nhau về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phân loại lõm ngực cũng như kết quả ứng dụng phẫu thuật xâm lấ n tối thiểu điều trị lõm ngực ở Việt Nam so với các nước khác? Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu điều trị lõm ngực bẩm sinh với mục tiêu sau đây: 1.

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xây dựng bảng phân loại lõm ngực tại bệnh viện Chợ Rẫy. Đánh giá kết quả ph ẫu thuật Nuss trong điều trị lõm ngực bẩm sinh. Đánh giá vai trò nội soi lồng ngực hỗ trợ trong phẫu thuật Nuss. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Sơ lƣợc giải phẫu lồng ngực Lồng ngực là phần cơ thể nằm giữa cổ và bụng. Giới hạn trên của lồng ngực gồm có: bờ trên đốt sống ngực 1 ở sau; bờ trên cán xương ức phía trước, cùng đôi xương sườn 1 và các s ụn sườn hai bên. Giới hạn dưới là cơ hoành [2], [3]. Xương ức là một xương dẹt nằm ở thành ngực trước, gồm 3 phần: cán ức, thân ức và mũi kiếm.

Cán ức và thân ức hợp nhau thành góc ức lồi ra trước. Xương ức có hai mặt trước và sau, hai bờ bên và hai đầu: đầu trên hay đáy, đầu dưới hay đỉnh. Mặt trước hơi cong và lồi ra trước có những mào ngang là vết tích của chỗ nối của hai đốt ức với nhau. Mặt sau nhẵn và cong lõm ra sau.

Bờ bên có 7 khuyết sườn để khớp với 7 sụn sườn [2], [3].1: Lồng ngực bình thường “Nguồn: http://www.com” [121] 5 Các xương sườn bám vào xương ức bằng các sụn sườn, nơi các sụn sườn bám xương ức gọi là khớp ức – sườn, chỉ có 7 sụn sườn đầu khớp vào xương ức; từ sụn sườn thứ 8 đến 10 nối với xương ức gián tiếp qua sụn sườn thứ 7. Hai xương sườn 11 và 12 không có sụn mà lơ lửng nên còn được gọi là xương sườn cụt [2], [3]. Xương ức Xương sườn Sụn sườn Hình 1.2: Giải phẫu xương lồng ngực “Nguồn: Skandalakis L. Các dị dạng thành ngực trƣớc Dị dạng thành ngực trước chiếm đa số trong các dị dạng của lồng ngực nói chung.

Lõm ngực là dị tật phổ biến nhất, chiếm khoảng 87% các dị dạng thành ngực trước, còn được gọi là ngực phễu với tần xuất 1:400 trẻ sinh ra. Ngực ức gà là dị dạng lồng ngực phổ biến thứ 2 chiếm 5% các dị dạng thành ngực. Ngoài ra còn có 1 số biến dạng thành ngực hiếm gặp hơn như: ngực ức bồ câu, khe hở xương ức, hội chứng Poland, tim ngoài lồng ngực,… [98], [99], [107]. Dị tật lõm ngực thường kết hợp với suy nhược toàn thân trong một s ố bệnh như rối loạn mô liên kết hay do kém phát triển các cơ vùng bụng, ngực 6 và cột sống.

Do đó, lõm ngực hay kết hợp với hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos, vẹo cột sống… [41], [70], [98]. Các kiểu dị dạng thành ngực trước theo tác gi ả Alexander A.Fokin và cộng sự (2009) [34]: - Lõm ngực. - Ngực ức gà: tác giả còn chia nhỏ thành 3 loại o Ngực lồi kiểu sống tàu. o Ngực lồi lệch bên.

o Ngực ức bồ câu. - Hội chứng Poland. - Khe hở xương ức.3: A-Lồng ngực bình thường; B-Lõm ngực; C-Ngực ức gà “Nguồn: Fokin A., et al, 2009” [34] 7 Hình 1.4: D-Ngực ức bồ câu; E-Hội chứng Poland; F-Khe hở xương ức “Nguồn: Fokin A. Lõm ngực Những đặc trưng chủ yếu của lõm ngực là xương ức và sụn sườn kế cận bị lệch vào bên trong lồng ngực.

Lõm ngực là dị dạng thành ngực phổ biến nhất, ước tính khoảng 1/400–1/1000 trẻ sinh ra sống. Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ khoảng từ 3 đến 5 lần. Lõm ngực chiếm gần 90% của dị dạng thành ngực. Yếu tố gia đình đã được ghi nhận có liên quan trong bệnh lõm ngực, trong 40% bệnh nhân lõm ngực có yếu tố gia đình, gợi ý xu hướng biến đổi gene có thể xảy ra ở dị tật này.

Vẹo cột sống xuất hiện trong 21% ở bệnh nhân lõm ngực. Xuất hiện cùng với lõm ngực là một số bất thường hệ cơ xương như trong hội chứng Marfan [68], [69], [93], [98].5: Lõm ngực không đối xứng “Nguồn: Schwabegger A. Ngực ức gà Hình 1.6: Ngực ức gà “Nguồn: Shamberger R. 2009” [101] Ngực ức gà là loại dị dạng lồng ngực bẩm sinh phổ biến thứ hai.

Ngực ức gà chiếm khoảng 5% của tất cả các dị dạng thành ngực trước, thường xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 4:1. Dị tật này xuất hiện từ khi mới sinh nhưng có xu hướng xuất hiện rõ hơn khi trẻ đến tuổi dậy thì [68], [98], [100]. 9 Ngực ức gà là sự biểu hiện nhô ra của lồng ngực (ngược lại với lõm ngực). Có thể biểu hiện nhô ra phần trên hoặc phần dưới của xương ức.

Dị tật ngực ức gà có thể đối xứng hoặc không đối xứng do nguyên nhân của xoay xương ức kết hợp với lõm một bên và lồi bên đối diện. Liên quan có khi một bên hoặc hai bên của sụn sườn [98], [101]. Giống như lõm ngực, ngực ức gà cũng không rõ cơ chế bệnh sinh và được xem như là sự quá phát của sụn sườn. Ngực ức gà có liên quan đến yếu tố di truyền, tỉ lệ này được một số tác giả ghi nhận là 26%.

Gần 15% bệnh nhân ngực ức gà k ết hợp với: vẹo cột sống, bệnh tim bẩm sinh, hội chứng Marfan hoặc bất thường mô liên kết [98], [101]. Hội chứng Poland Hình 1.7: Bệnh nhân có hội chứng Poland “Nguồn: Shamberger R. 2009” [101] Hội chứng Poland được đặt tên theo tác giả Albert Poland, là người đầu tiên đã mô tả toàn bộ hình ảnh bất thường của hiện tượng thiểu sản thành ngực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật NUSS Trong Điều Trị Lõm Ngực Bẩm Sinh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp phẫu thuật NUSS, một kỹ thuật tiên tiến trong điều trị tình trạng lõm ngực bẩm sinh. Nghiên cứu này không chỉ mô tả quy trình phẫu thuật mà còn phân tích các lợi ích mà phương pháp này mang lại cho bệnh nhân, như giảm thiểu đau đớn, thời gian hồi phục nhanh chóng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin, nơi nghiên cứu về một phương pháp điều trị khác cho các vấn đề liên quan đến cơ. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu giải pháp tầm soát cột sống cộng đồng bằng phương pháp quang học cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp tầm soát và điều trị liên quan đến cột sống. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đại học huế trường đại học y dược phạm minh đức nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp, một nghiên cứu khác về phẫu thuật nội soi, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế.