Nghiên cứu phẫu thuật ReLEx SMILE trong điều trị cận và loạn cận - Luận án tiến sĩ Y học - TP.HCM 2021

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án Trịnh Xuân Trang và phẫu thuật ReLEx SMILE

Luận án tiến sĩ y học của Trịnh Xuân Trang, được thực hiện tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021, tập trung nghiên cứu phẫu thuật ReLEx SMILE trong điều trị cận thị và loạn cận. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị khoa học cao, được hướng dẫn bởi PGS. Trần Anh Tuấn và PGS. Trần Hải Yến. Phẫu thuật ReLEx SMILE (Refractive Lenticule Extraction - Small Incision Lenticule Extraction) là kỹ thuật tiên tiến sử dụng laser femtosecond để tạo và rút mảnh mô giác mạc qua đường rạch nhỏ 2-4mm. So với các phương pháp truyền thống như LASIK hay PRK, ReLEx SMILE có ưu điểm vượt trội về bảo tồn cấu trúc giác mạc. Phương pháp này được FDA phê duyệt và ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới. Luận án của Trịnh Xuân Trang đánh giá toàn diện tính an toàn, hiệu quả, tính chính xác và ổn định của phẫu thuật này trên bệnh nhân Việt Nam.

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài nghiên cứu

Tại Việt Nam, tỷ lệ cận thị ngày càng gia tăng, đặc biệt ở nhóm tuổi lao động trẻ. Các phương pháp phẫu thuật refractive truyền thống như LASIK tuy hiệu quả nhưng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng liên quan đến vạt giác mạc. Sự ra đời của phẫu thuật ReLEx SMILE với đường rạch siêu nhỏ mở ra hướng đi mới trong điều trị tật khúc xạ. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, số liệu lâm sàng trên bệnh nhân Việt Nam còn hạn chế. Trịnh Xuân Trang nhận thấy nhu cầu cấp thiết phải đánh giá khách quan kết quả phẫu thuật ReLEx SMILE trong bối cảnh thực tế tại Việt Nam.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận án tiến sĩ

Luận án Trịnh Xuân Trang đặt ra các mục tiêu cụ thể: đánh giá tính an toàn qua tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật; đo lường hiệu quả điều trị dựa trên thị lực không kính; xác định tính chính xác của việc điều chỉnh tật khúc xạ; đánh giá sự ổn định của kết quả theo thời gian. Phạm vi nghiên cứu bao gồm bệnh nhân cận thị và loạn cận được phẫu thuật ReLEx SMILE tại cơ sở nghiên cứu. Thời gian theo dõi kéo dài 12 tháng sau phẫu thuật, đảm bảo dữ liệu đầy đủ về hiệu quả lâu dài.

II. Phân tích phương pháp phẫu thuật ReLEx SMILE trong luận án

Phẫu thuật ReLEx SMILE sử dụng công nghệ laser femtosecond tiên tiến để tạo mảnh mô hình thấu kính (lenticule) bên trong nhu mô giác mạc. Quy trình phẫu thuật bao gồm hai giai đoạn chính: tạo lenticule và rút mảnh mô qua đường rạch nhỏ. Laser femtosecond tạo hai mặt phân cách chính xác, hình thành lenticule có kích thước và hình dạng được tính toán trước dựa trên thông số khúc xạ của bệnh nhân. Đường rạch chỉ từ 2-4mm, nhỏ hơn rất nhiều so với đường cắt vạt 20mm trong phẫu thuật LASIK. Đặc điểm này giúp bảo tồn tối đa cấu trúc sinh học giác mạc, bao gồm màng Bowman và các sợi collagen nhu mô. Nghiên cứu của Knox Cartwright chứng minh rằng cắt mặt phân cách đơn thuần làm giảm ít nhất lực liên kết giữa các phiến collagen. Công nghệ này cũng giảm nguy cơ khô mắt do bảo tồn nhiều dây thần kinh giác mạc hơn. Luận án Trịnh Xuân Trang phân tích chi tiết cơ chế hoạt động và ưu điểm sinh học của phương pháp này.

2.1. Cơ chế hoạt động của laser femtosecond trong ReLEx SMILE

Laser femtosecond phát ra các xung siêu ngắn, thời lượng tính bằng femtô giây (10^-15 giây). Tia laser tạo ra hiệu ứng quang dẫn (optical breakdown) tại tiêu điểm, phân tách mô giác mạc mà không sinh nhiệt đáng kể. Máy laser VisuMax của Carl Zeiss Meditec hoạt động ở tần số 500kHz, cho phép tạo điểm laser chính xác với kích thước micro. Chế độ quét hướng tâm (spiral-in) được cải tiến bởi Rupal Shah giúp tối ưu hóa quá trình tạo lenticule. Năng lượng laser được điều chỉnh phù hợp với từng loại máy, đảm bảo mặt phân cách mịn và dễ tách.

2.2. So sánh ReLEx SMILE với các phương pháp phẫu thuật refractive khác

So với LASIK, ReLEx SMILE không tạo vạt giác mạc lớn, giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến vạt như lệch vạt, viêm mặt phân cách. So với PRK và LASEK, ReLEx SMILE không bóc lớp biểu mô, thời gian phục hồi nhanh hơn và ít đau hơn. Đặc biệt, ReLEx SMILE bảo tồn độ bền cơ sinh học giác mạc tốt hơn. Biểu đồ nghiên cứu của Randleman cho thấy cắt đường bên càng sâu thì lực liên kết giảm càng nhiều. Với đường rạch siêu nhỏ 2-4mm, ReLEx SMILE duy trì độ bền cơ sinh học gần như nguyên vẹn.

III. Kết quả nghiên cứu và tính an toàn của phẫu thuật ReLEx SMILE

Kết quả nghiên cứu trong luận án Trịnh Xuân Trang cho thấy phẫu thuật ReLEx SMILE đạt hiệu quả cao trong điều trị cận thị và loạn cận. Tỷ lệ bệnh nhân đạt thị lực tối đa có chỉnh kính (BCVA) sau phẫu thuật rất khả quan. Tính chính xác của việc điều chỉnh tật khúc xạ được thể hiện qua sự tương quan chặt chẽ giữa thông số phẫu thuật lập trình và kết quả thực tế. Độ ổn định của kết quả được duy trì tốt qua các thời điểm đánh giá: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng sau phẫu thuật. Biến chứng sau phẫu thuật rất thấp, không ghi nhận trường hợp nghiêm trọng ảnh hưởng đến thị lực. Chất lượng thị giác được đánh giá qua đo lường quang sai bậc cao (HOA), cho thấy sự thay đổi ít đáng kể. Tụ khí mặt phân cách (OBL) và viêm mặt phân cách vạt giác mạc vô trùng (DLK) ở mức tối thiểu. Tổng thể, nghiên cứu khẳng định ReLEx SMILE là phương pháp phẫu thuật refractive an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân Việt Nam.

3.1. Đánh giá thị lực và tính hiệu quả sau phẫu thuật

Thị lực không kính (UCVA) của bệnh nhân cải thiện rõ rệt ngay sau phẫu thuật ReLEx SMILE. Phần lớn bệnh nhân đạt thị lực 10/10 hoặc gần 10/10 trong thời gian ngắn. Tỷ lệ bệnh nhân đạt UCVA bằng hoặc tốt hơn BCVA trước phẫu thuật rất cao, chứng minh hiệu quả điều trị tối ưu. Tính hiệu quả được đo lường qua chỉ số hiệu quả (efficacy index), cho kết quả接近 1.0. Kết quả ổn định qua 12 tháng theo dõi, không ghi nhận hiện tượng cận thị quay lại đáng kể.

3.2. Các biến chứng và đánh giá an toàn của phẫu thuật

Tỷ lệ biến chứng trong nghiên cứu rất thấp, phản ánh tính an toàn cao của ReLEx SMILE. Biến chứng nhẹ như khô mắt tạm thời xảy ra ở một số bệnh nhân nhưng tự khỏi sau vài tuần. Không ghi nhận trường hợp nhiễm trùng, mất thị lực nghiêm trọng hay loạn thị không đều. Các biến chứng liên quan đến quá trình tạo lenticule như vỡ lenticule hay khó rút mảnh mô ở mức tối thiểu. Chỉ số an toàn (safety index) cao, khẳng định ReLEx SMILE là phẫu thuật refractive đáng tin cậy.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng của luận án Trịnh Xuân Trang trong nhãn khoa

Luận án tiến sĩ của Trịnh Xuân Trang đóng góp quan trọng vào kho tàng kiến thức nhãn khoa Việt Nam. Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên đánh giá toàn diện phẫu thuật ReLEx SMILE trên bệnh nhân Việt Nam, cung cấp dữ liệu lâm sàng có giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp các bác sĩ nhãn khoa có cơ sở khoa học để tư vấn và chỉ định phẫu thuật phù hợp cho bệnh nhân. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển tiếp tục cho phẫu thuật refractive tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ laser femtosecond ngày càng phổ biến. Giá trị khoa học của luận án được thể hiện qua việc công bố các công trình nghiên cứu liên quan. Đóng góp của Trịnh Xuân Trang giúp rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu quốc tế và thực hành lâm sàng tại Việt Nam. Nghiên cứu tạo nền tảng cho các công trình tiếp theo về phẫu thuật refractive tiên tiến.

4.1. Ứng dụng lâm sàng và thực tiễn tại Việt Nam

Kết quả luận án Trịnh Xuân Trang được ứng dụng trực tiếp trong thực hành lâm sàng tại các bệnh viện mắt và phòng khám khúc xạ. Bác sĩ phẫu thuật có thể tham khảo thông số kỹ thuật, quy trình phẫu thuật và cách quản lý biến chứng từ nghiên cứu. Bệnh nhân cận thị và loạn cận tại Việt Nam được hưởng lợi từ bằng chứng khoa học về tính an toàn và hiệu quả của ReLEx SMILE. Nghiên cứu cũng hỗ trợ quá trình đào tạo bác sĩ chuyên ngành nhãn khoa về công nghệ phẫu thuật refractive tiên tiến.

4.2. Hướng phát triển tương lai của phẫu thuật ReLEx SMILE

Luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo như đánh giá ReLEx SMILE trên các đối tượng đặc biệt, so sánh dài hạn với các thế hệ laser mới, hay phát triển kỹ thuật SMILE Plus. Công nghệ laser femtosecond liên tục cải tiến với tần số cao hơn, năng lượng thấp hơn giúp kết quả phẫu thuật ngày càng tốt hơn. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lập kế hoạch phẫu thuật cũng là hướng đi đầy hứa hẹn. Nghiên cứu của Trịnh Xuân Trang tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của phẫu thuật refractive tại Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------ TRỊNH XUÂN TRANG NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT RELEX SMILE TRONG ĐIỀU TRỊ CẬN VÀ LOẠN CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------- TRỊNH XUÂN TRANG NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT RELEX SMILE TRONG ĐIỀU TRỊ CẬN VÀ LOẠN CẬN Chuyên ngành: NHÃN KHOA Mã số: 62.57 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC - PGS. TRẦN ANH TUẤN - PGS. TRẦN HẢI YẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trịnh Xuân Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Giải phẫu giác mạc và sự biến đổi của mô giác mạc dưới tác động vật lý . Laser Femtosecond trong nhãn khoa . Phẫu thuật ReLEx SMILE . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Biến số nghiên cứu . Phương pháp và công cụ đo lường thu thập số liệu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm của bệnh nhân . Tính an toàn, hiệu quả, chính xác và ổn định sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Đánh giá sự thay đổi về chất lượng thị giác và biến chứng liên quan đến phẫu thuật . Đặc điểm của bệnh nhân . Tính an toàn, hiệu quả, chính xác và ổn định sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Đánh giá những thay đổi về chất lượng thị giác và biến chứng liên quan đến phẫu thuật ReLEx SMILE. 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HẬU PHẪU 12 THÁNG PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 3: GIẤY CHỨNG NHẬN FDA PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 5: DUYỆT HỘI ĐỒNG Y ĐỨC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BCVA Best corrected visual acuity Thị lực tối đa có chỉnh kính CE Conformité Europeen Tổ chức CE CH Corneal hysteresis Độ trễ CRF Corneal resistance factor Tính đối kháng giác mạc DLK Diffuse lamelar keratitis Viêm mặt phân cách vạt giác mạc vô trùng EpiLASIK Epipolis Laser-insitu Phẫu thuật EpiLASIK keratomileusis FDA Food & Drug Administration Tổ chức FDA FemtoLASIK Femtosecond laser-insitu Phẫu thuật FemtoLASIK keratomileusis FLEx Femtosecond Lenticule Phẫu thuật rút mảnh mô nhờ Extraction laser Femtosecond HOA High-order aberration Quang sai bậc cao LASEK Laser assissted sub-epithelial Phẫu thuật LASEK keratomileusis LASIK Laser-insitu keratomileusis Phẫu thuật LASIK LOA Low-order aberration Quang sai bậc thấp OBL Opaque bubble layer Tụ khí mặt phân cách vạt giác mạc PRK Photorefractive Keratectomy Phẫu thuật PRK ReLEx Refractive Lenticule Phẫu thuật rút mảnh mô qua SMILE Extraction - Small incision đường mổ nhỏ lenticule extraction RMS Root mean square Tổng quang sai SE Spherical equivalent Độ cầu tương đương TBUT Tear-Film Breakup Time Thời gian vỡ phim nước mắt Trans-PRK Transepithelial PRK Phẫu thuật Trans-PRK UCVA Uncorrected visual acuity Thị lực không chỉnh kính WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kích thước mảnh mô khúc xạ và phần nhu mô phía trên mảnh mô trong phẫu thuật ReLEx SMILE dùng hệ thống VisuMax . Chỉ định của ReLEx SMILE . Chống chỉ định tuyệt đối và tương đối của ReLEx SMILE . Bảng tóm tắt các nghiên cứu về phẫu thuật ReLEx SMILE . Những thay đổi sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Biến chứng thường gặp sau ReLEx SMILE . Biến chứng của phẫu thuật ReLEx SMILE . Xử lý mất lực vòng hút theo giai đoạn chiếu laser . Những dấu hiệu giúp ngăn ngừa tách nhầm đường . 47 và xác định dính mảnh mô . Biến chứng sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Logarite giá trị độ nhạy tương phản tương ứng. Khoảng giới hạn bình thường của độ nhạy tương phản . Các biến số và thời điểm thu thập . Nguyên lý và các bước phẫu thuật . Đặc điểm giải phẫu mắt của bệnh nhân . Thị lực và khúc xạ trước phẫu thuật . Phân nhóm độ khúc xạ cầu tương đương trước phẫu thuật . Quang sai bậc cao, cảm giác giác mạc, thời gian vỡ phim nước mắt và độ bền cơ sinh học trước phẫu thuật . Thị lực và khúc xạ sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với trước phẫu thuật. Thị lực và khúc xạ sau phẫu thuật 12 tháng . Các chỉ số an toàn, hiệu quả, tính chính xác và ổn định khúc xạ . So sánh tỉ lệ loạn thị trước và sau phẫu thuật giữa . 93 hai nhóm ReLEx SMILE và Femto LASIK sau 12 tháng phẫu thuật . Kết quả phân tích loạn thị theo Alpins sau 12 tháng . So sánh CH và CRF theo mức độ khúc xạ giữa ReLEx SMILE và FemtoLASIK thời điểm 12 tháng . Thay đổi ∆CH và ∆CRF tại thời điểm 12 tháng sau phẫu thuật 107 Bảng 3. Lượng nhu mô tồn dư sau phẫu thuật . Cảm giác chủ quan của bệnh nhân sau phẫu thuật 12 tháng . Biến chứng trong và sau mổ . Tỉ lệ có biến chứng chung trong và sau mổ. Thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật . 119 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Thị lực có chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh thị lực có chỉnh kính sau phẫu thuật . 121 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Độ khúc xạ cầu sau phẫu thuật ReLEx SMILE. 122 Việc so sánh kết quả khúc xạ cầu sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK được một số tác giả nghiên cứu và báo cáo. So sánh độ khúc xạ cầu sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Độ khúc xạ trụ sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh độ khúc xạ trụ sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Độ cầu tương đương sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh độ cầu tương đương giữa ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Chỉ số an toàn sau phẫu thuật ReLEx SMILE. Chỉ số an toàn của phương pháp ReLEx SMILE và FemtoLASIK . tỉ lệ (%) thay đổi số dòng thị lực tối đa sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng . So sánh tỉ lệ (%) thay đổi số dòng thị lực tối đa sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Chỉ số hiệu quả sau phẫu thuật ReLEx SMILE. So sánh chỉ số hiệu quả sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . So sánh tỉ lệ (%) thị lực không chỉnh kính từ 8/10 trở lên sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK. So sánh tỉ lệ (%) khúc xạ tồn dư sau phẫu thuật . 141 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Tính ổn định khúc xạ sau ReLEx SMILE theo thời gian . Đánh giá chung các chỉ số sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Độ nhạy tương phản sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Thời gian vỡ phim nước mắt sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Những biến chứng trong mổ của phẫu thuật ReLEx SMILE . 170 và cách phòng tránh . 170 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Độ bền cơ sinh học giác mạc ứng với . 34 lượng nhu mô giác mạc nền tồn dư sau LASIK và ReLEx SMILE . Lực liên kết giữa các phiến collagen . 35 đo bởi kính hiển vi Brillouin ở các độ dày khác nhau ở giác mạc bò. Quy trình nghiên cứu . Giới tính của bệnh nhân. Tuổi của bệnh nhân . Phân bố tỉ lệ cận đơn và cận loạn kép ở hai nhóm . Độ nhạy tương phản trước phẫu thuật . Tỉ lệ số mắt có thay đổi số dòng thị lực có chỉnh kính (BCVA) sau phẫu thuật 12 tháng so với trước phẫu thuật . Tỉ lệ thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính trước phẫu thuật. Tỉ lệ thị lực không chỉnh kính (UCVA) sau phẫu thuật FemtoLASIK 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính (BCVA) trước phẫu thuật . Sự thay đổi số dòng thị lực không chỉnh kính (UCVA) sau phẫu thuật 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính (BCVA) trước phẫu thuật. Biểu đồ phân tán khúc xạ mục tiêu so với khúc xạ đạt được trong khoảng giới hạn khúc xạ ± 0,5 D sau ReLEx SMILE 12 tháng . Biểu đồ phân tán khúc xạ mục tiêu so với khúc xạ đạt được trong khoảng giới hạn khúc xạ ± 0,5 D sau FemtoLASIK 12 tháng . Sự phân bố tỉ lệ khúc xạ cầu tương đương sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK 12 tháng . Tỉ lệ khúc xạ cầu tương đương trong khoảng ± 0,25D, ± 0,5D, ± 1D sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK 12 tháng . Sự ổn định khúc xạ (SE) . Biên độ dao động khúc xạ cầu tương đương theo thời gian. Sự phân bố tỉ lệ % khúc xạ trụ sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với trước phẫu thuật . Sự phân bố tỉ lệ % khúc xạ trụ sau phẫu thuật FemtoLASIK 12 tháng so với trước phẫu thuật . Biểu đồ phân tán loạn thị được điều chỉnh bằng phẫu thuật (SIA) sau ReLEx SMILE 12 tháng so với loạn thị mục tiêu cần điều chỉnh (TIA). Biểu đồ phân tán loạn thị được điều chỉnh bằng phẫu thuật (SIA) sau FemtoLASIK 12 tháng so với loạn thị mục tiêu cần điều chỉnh (TIA). Phân bố của sai số trục loạn thị sau phẫu thuật . 98 ReLEx SMILE 12 tháng. Phân bố của sai số trục loạn thị sau phẫu thuật . 98 FemtoLASIK 12 tháng . Thay đổi tổng quang sai bậc cao (HOAs) sau phẫu thuật . Thay đổi coma sau phẫu thuật . Thay đổi cầu sai sau phẫu thuật. Độ nhạy tương phản trước và sau phẫu thuật ReLEx SMILE 102 Biểu đồ 3. Độ nhạy tương phản trước và sau phẫu thuật FemtoLASIK. Sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật 12 tháng . 103 so với trước phẫu thuật . Thay đổi cảm giác giác mạc sau phẫu thuật . Thay đổi thời gian phá vỡ phim nước mắt (BUT) sau phẫu thuật . Độ trễ của giác mạc sau phẫu thuật . 106 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Tính đối kháng của giác mạc sau phẫu thuật . 106 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Mật độ tế bào nội mô . Quy trình nghiên cứu ………………………………………….73 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các lớp của giác mạc . Biểu mô và màng Bowman . Nguyên bào giác mạc nằm giữa các phiến collagen ở nhu mô B-Các sợi collagen được sắp xếp theo nhiều hướng . Sơ đồ giải phẫu thần kinh giác mạc . Quá trình quang hủy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ