Luận án tiến sĩ nghiên cứu độc tính tác dụng của hoàn chỉ thống trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu độc tính và tác dụng của hoàn chỉ thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng.

Trường đại học

Viện Y học cổ truyền Quân đội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN ĐIỂM Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.2. Cơ chế bệnh sinh

1.3. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.4. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.5. Tiến triển và tiên lượng

1.6. Biện chứng phân thể điều trị

1.7. Điều trị không dùng thuốc

1.8. TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.8.1. Nghiên cứu thực nghiệm

1.8.2. Nghiên cứu bài thuốc

1.8.3. Điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại

1.8.4. Điều trị không dùng thuốc

1.9. TỔNG QUAN BÀI THUỐC “HOÀN CHỈ THỐNG”

1.9.1. Xuất xứ bài thuốc

1.9.2. Các vị thuốc trong thành phần “Hoàn chỉ thống”

2. CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Chất liệu nghiên cứu

2.1.2. Phương tiện nghiên cứu

2.1.3. Đối tượng nghiên cứu

2.1.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn

2.2.2. Nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm

2.2.3. Nghiên cứu lâm sàng

2.2.4. Xử lý số liệu

2.2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN

3.1.1. Kết quả đánh giá độc tính cấp của Hoàn chỉ thống

3.1.2. Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn

3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG

3.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm

3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

3.3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống

3.3.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống

3.3.4. Tác dụng cải thiện mức độ hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống

3.3.5. Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo thể bệnh Y học cổ truyền

3.3.6. Tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP, ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA HOÀN CHỈ THỐNG

4.1.1. Về độc tính cấp

4.1.2. Về độc tính bán trường diễn

4.2. VỀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG TRÊN THỰC NGHIỆM

4.2.1. Về tác dụng giảm đau thực nghiệm của Hoàn chỉ thống

4.2.2. Về tác dụng chống viêm của Hoàn chỉ thống trên thực nghiệm

4.3. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

4.3.1. Về đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu

4.3.2. Về tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống

4.3.3. Về tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống

4.3.4. Về tác dụng cải thiện hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống

4.3.5. Về hiệu quả điều trị theo thể bệnh Y học cổ truyền của Hoàn chỉ thống

4.3.6. Về tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống

4.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá độc tính của Hoàn chỉ thống

Nghiên cứu độc tính của Hoàn chỉ thống được thực hiện nhằm xác định mức độ an toàn của chế phẩm này trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Kết quả cho thấy Hoàn chỉ thống không gây độc tính cấp tính, với các chỉ số sinh hóa trong máu chuột cống trắng không có sự thay đổi đáng kể. Đặc biệt, các chỉ số như AST, ALT, bilirubin, ure và creatinin đều nằm trong giới hạn bình thường. Điều này cho thấy Hoàn chỉ thống có thể được sử dụng an toàn trong điều trị mà không gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nghiên cứu độc tính bán trường diễn cũng cho thấy một số thay đổi nhẹ trong các chỉ số huyết học, điều này cần được theo dõi trong các nghiên cứu lâm sàng tiếp theo. Việc đánh giá độc tính là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

1.1. Kết quả đánh giá độc tính cấp

Kết quả đánh giá độc tính cấp cho thấy Hoàn chỉ thống không gây ra các triệu chứng độc hại rõ rệt trên chuột thí nghiệm. Các chỉ số sinh hóa như AST, ALT, và các chỉ số huyết học không có sự thay đổi đáng kể. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có thể được coi là an toàn trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu để khẳng định tính an toàn này trong các điều kiện lâm sàng khác nhau.

1.2. Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn

Trong nghiên cứu độc tính bán trường diễn, một số thay đổi nhẹ trong các chỉ số huyết học đã được ghi nhận. Mặc dù không có dấu hiệu độc tính nghiêm trọng, việc theo dõi các chỉ số này là cần thiết để đảm bảo rằng Hoàn chỉ thống không gây ra tác dụng phụ lâu dài cho bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc theo dõi lâu dài để đánh giá tác động của Hoàn chỉ thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp.

II. Tác dụng giảm đau và chống viêm của Hoàn chỉ thống

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Hoàn chỉ thống có tác dụng giảm đau và chống viêm rõ rệt trên các mô hình thực nghiệm. Kết quả cho thấy rằng chế phẩm này có khả năng làm giảm đáng kể cơn đau và tình trạng viêm ở chuột thí nghiệm. Các chỉ số như thời gian phản ứng với nhiệt độ và thể tích chân chuột đều cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng Hoàn chỉ thống. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có thể là một lựa chọn hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc nghiên cứu thêm về cơ chế tác động của Hoàn chỉ thống cũng là cần thiết để hiểu rõ hơn về hiệu quả của nó.

2.1. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy Hoàn chỉ thống có tác dụng giảm đau rõ rệt. Các chỉ số như thời gian phản ứng với nhiệt độ và số cơn quặn đau của chuột đều giảm sau khi sử dụng chế phẩm này. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có thể giúp giảm cơn đau cho bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

2.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Hoàn chỉ thống có tác dụng chống viêm hiệu quả. Các chỉ số như thể tích chân chuột và nồng độ chất màu dịch ổ bụng đều cho thấy sự cải thiện sau khi sử dụng chế phẩm này. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống không chỉ giúp giảm đau mà còn có khả năng làm giảm tình trạng viêm, điều này rất quan trọng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.

III. Nghiên cứu lâm sàng về Hoàn chỉ thống

Nghiên cứu lâm sàng về Hoàn chỉ thống đã được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp. Kết quả cho thấy rằng chế phẩm này có tác dụng tích cực trong việc giảm đau và cải thiện chức năng vận động cho bệnh nhân. Các chỉ số như số khớp đau, thời gian cứng khớp và mức độ đau đều có sự cải thiện rõ rệt sau khi điều trị bằng Hoàn chỉ thống. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có thể là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, giúp họ cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các triệu chứng của bệnh.

3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu chủ yếu là nữ giới, với tỷ lệ mắc viêm khớp dạng thấp cao hơn so với nam giới. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân cho thấy họ đều có triệu chứng đau khớp, cứng khớp vào buổi sáng và có sự gia tăng các chỉ số viêm trong máu. Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau trên lâm sàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có tác dụng giảm đau rõ rệt trên bệnh nhân. Các chỉ số như số khớp đau và mức độ đau theo thang điểm VAS đều giảm sau khi điều trị. Điều này cho thấy rằng Hoàn chỉ thống có thể giúp bệnh nhân giảm thiểu cơn đau và cải thiện khả năng vận động, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu độc tính tác dụng của hoàn chỉ thống trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN ĐIỂM Y HỌC HIỆN ĐẠI 1. Khái niệm Viêm khớp dạng thấp (VKDT- Rheumatoid Arthritis) là bệnh lý tự miễn dịch với đặc trưng là quá trình viêm mạn tính các khớp, nếu không điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng sẽ dẫn tới tổn thương sụn khớp, phá hủy xương, dính khớp, biến dạng và mất chức năng vận động khớp [1], [2]. VKDT diễn biến phức tạp qua nhiều giai đoạn, ngoài biểu hiện tại khớp, còn có các biểu hiện ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau.

Bệnh VKDT cũng có thể gây tổn thương các cơ quan khác ngoài khớp như tim mạch (viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim…), hô hấp (tràn dịch màng phổi, xơ hoá phổi…), thần kinh (hội chứng ống cổ tay)… Nhiều bệnh nhân (BN) có tình trạng mệt mỏi, giảm chất lượng giấc ngủ, trầm cảm và giảm năng suất lao động [3], [4], [5]. Nguyên nhân Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng, gần đây Y học hiện đại (YHHĐ) coi VKDT là bệnh tự miễn dịch với sự tham gia của nhiều yếu tố [1], [2]. - Một số virus hay vi khuẩn phổ biến tác động vào yếu tố cơ địa thuận lợi (cơ thể suy yếu, mệt mỏi, chấn thương, phẫu thuật, mắc bệnh truyền nhiễm), hoặc yếu tố môi trường (lạnh ẩm kéo dài) làm khởi phát bệnh. - Yếu tố di truyền: bệnh VKDT có tính chất gia đình.

Nhiều nghiên cứu đề cập đến mối liên quan giữa VKDT và yếu tố kháng nguyên (KN) phù hợp luan an 4 tổ chức HLA DR4: khoảng 60- 70% BN VKDT mang yếu tố này, nhưng ở người bình thường chỉ có 15% [1], [2]. Cơ chế bệnh sinh VKDT là một bệnh tự miễn, đặc trưng bởi phản ứng viêm mạn tính gây tổn thương màng hoạt dịch (MHD), sụn và xương tại khớp viêm. Mặc dù căn nguyên gây bệnh còn chưa rõ ràng, song những kiến thức mới về miễn dịch học và sinh học phân tử đã góp phần làm sáng tỏ hơn cơ chế sinh bệnh VKDT. Khi KN xâm nhập vào cơ thể, sẽ được các tế bào trình diện KN (đại thực bào- ĐTB, các tế bào đuôi gai, tế bào diệt tự nhiên) bắt và xử lý KN rồi trình diện cho các tế bào lympho T và B.

Các tế bào lympho T CD4 (T help) sẽ được kích hoạt sản xuất các lymphokin (Inteleukin: IL- 4, 10, 13) kích thích các tế bào lympho B tăng sinh và biệt hoá thành các tương bào sản xuất ra các imunoglobulin có bản chất là các tự kháng thể (KT) [14], [15], [16]. Tại mô đích, KN kết hợp với KT tạo thành phức hợp miễn dịch (PHMD) lắng đọng trên bề mặt MHD. Phức hợp miễn dịch này thu hút các bạch cầu đa nhân trung tính, ĐTB, tế bào mastocyt tập trung đến thực bào PHMD. Đến lượt, chính các tế bào này lại tiết ra một loạt các cytokin khác như TNF-α, IL-1,2,6, interferon, yếu tố phát triển nội mạc mạch máu (VEGF) và các yếu tố hoá ứng động khác tạo vòng xoắn bệnh lý thúc đẩy quá trình viêm [14], [15], [16].

Các PHMD cố định và hoạt hóa bổ thể nhất là từ C1 đến C6; tiếp đến, có sự huy động và/hoặc hoạt hóa các tế bào khác, bao gồm bạch cầu trung tính, ĐTB, các tế bào lympho, nguyên bào sợi nguồn gốc từ MHD và những tương tác giữa các tế bào được huy động đến ổ khớp tiếp tục tạo ra các yếu tố gây phá hủy mô khớp, trong đó đặc biệt quan trọng là các matrix metalloproteinase. Sự thâm nhiễm tế bào tại ổ khớp có xu hướng xâm lấn vào mô sụn quanh khớp, làm trầm trọng thêm các tổn thương tại khớp thông qua luan an 5 vai trò trung gian của tế bào hủy cốt bào (osteoclast), tế bào sụn. gây nên một hiên tượng viêm đặc trưng của VKDT [14], [15], [16]. Sự tăng sinh mạch dưới tác dụng của VEGF cùng sự xâm nhập một loạt các tế bào viêm khác hình thành nên màng viêm pannus.

Màng này xâm lấn vào đầu xương, sụn khớp làm quá trình viêm MHD ngày một tăng lên. Một loạt các enzym tiêu huỷ tổ chức do các tế bào viêm giải phóng như stromelysin, elastase, collagenase. cùng sự xâm nhập các nguyên bào xơ gây phá huỷ khớp, dính khớp và hậu quả cuối cùng là tàn tật [2], [14], [16]. Kháng nguyên Tế bào Lympho T hoạt hóa Cytokin Hoạt hóa Đại thực bào Hoạt hóa tế bào Tế bào Lympho B nội mô mao mạch Cytokin Yếu tố thấp - RF Phân tử kết dính Tế bào màng hoạt dịch, tế bào sụn, nguyên bào xơ Lắng đọng phức hợp Giải phóng enzyme Tập trung tế bào miễn dịch Hình thành màng máu nhân tạo, phá hủy sụn, phá hủy xương, dính và biến dạng khớp luan an 6 Sơ đồ 1.

Cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp [2], [14] 1. Chẩn đoán xác định VKDT được chẩn đoán bằng nhiều tiêu chuẩn khác nhau qua mỗi thời kỳ như tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American college of Rheumatology: ACR, 1958), tiêu chuẩn Roma (1961) [2], [17], [18]. Đến năm 1987, Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ đã thống nhất cải tiến tiêu chuẩn chẩn đoán ACR (1987), gồm 7 yếu tố mà hiện nay vẫn được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới [17]. Cứng khớp buổi sáng trên 1 giờ.

Viêm khớp/Sưng phần mềm ở ít nhất 3 nhóm khớp (trong số 14 nhóm khớp: khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân hai bên). Viêm các khớp ở tay: khớp ngón gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay. Nốt thấp - hạt thấp. Tăng nồng độ yếu tố dạng thấp trong huyết thanh.

Những biến đổi đặc trưng của bệnh trên Xquang khối xương cổ tay. Chẩn đoán xác định: khi có ≥ 4 yếu tố, từ yếu tố 1 đến 4 kéo dài hơn 6 tuần, tiêu chuẩn có độ nhạy 91,2% và độ đặc hiệu 89,3% trong VKDT khi so sánh với các đối tượng không bị bệnh VKDT [17], [18]. Tuy nhiên, với những BN VKDT giai đoạn giai đoạn sớm, trước 6 tuần thì tiêu chuẩn ACR (1987) chưa đáp ứng được. Do vậy, năm 2010, Liên đoàn chống thấp khớp Châu Âu (EULAR) và Hội thấp khớp học Mỹ đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán sớm VKDT với các yếu tố đánh giá là số khớp sưng đau (0- 5 điểm), xét nghiệm yếu tố dạng thấp (Rheumatoid factor: RF) và anti CCP: 0- 3 điểm; CRP và tốc độ máu lắng (TĐML): 0- 1 điểm) và thời gian bị luan an 7 bệnh (0- 1 điểm).

Chẩn đoán VKDT khi tổng số điểm ≥ 6/10 [17], [18]. Các xét nghiệm được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp * Xét nghiệm đánh giá hội chứng viêm: Hội chứng viêm sinh học xuất hiện do các protein của quá trình viêm, biểu hiện bởi các thông số sau [17], [18], [19], [20], [21]. - Tốc độ máu lắng: tăng trong các đợt tiến triển, mức độ thay đổi phụ thuộc tình trạng viêm khớp [22]. - Tăng các protein viêm: fibrinogen, ferritin, protein C phản ứng (CRP) [21], [22].

Nghiên cứu của Lê Ngọc Thanh (2014) ở 50 BN VKDT cho thấy nồng độ CRP trung bình là 76,5 mg/L. Xét nghiệm có độ nhạy 88% và độ đặc hiệu 53,66%, khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ CRP ở các nhóm có sốt và không sốt, có tràn dịch và không tràn dịch [22]. - Hội chứng thiếu máu: thường kèm theo giảm sắt huyết thanh, tăng ferritin. Tình trạng thiếu máu được cải thiện khi điều trị viêm khớp [20].

* Xét nghiệm miễn dịch: Các xét nghiệm miễn dịch bao gồm điện di protein (albumin giảm, gamma globuline tăng), RF, KT kháng nhân, KT kháng cyclic citrullinated peptide (anti-CCP), anti-APF, anti- AKA. - Yếu tố dạng thấp: Yếu tố dạng thấp có mặt ở khoảng 75%- 80% BN VKDT. Đa số các trường hợp, RF không xuất hiện ở giai đoạn sớm của bệnh, nhưng cũng có trường hợp RF xuất hiện hàng năm trước khi phát bệnh VKDT. RF có thể có mặt ở nhiều bệnh tự miễn khác (hội chứng Sjogren, lupus ban đỏ hệ thống.), trong nhiều bệnh nhiễm trùng mạn tính, cấp tính (viêm gan virus C, lao.) và cả trong một vài trường hợp ác tính.

Thậm chí, RF xuất hiện ở 3- 5% người khoẻ mạnh và có thể lên đến 10- 30% ở người khoẻ mạnh cao tuổi. Sau điều luan an 8 trị VKDT, RF dương tính có thể thành RF âm tính [17], [19], [22]. Trần Thị Minh Hoa [22] nghiên cứu 120 BN VKDT có RF (+) thấy hoạt độ trung bình của RF là 175,85+78,25 IU/ml. Hoạt độ của RF có mối liên quan thuận với nồng độ protein C phản ứng (r=0,68), không có mối liên quan với thời gian mắc bệnh (r=0,02) và TĐML (r=0,09).

- KT kháng cyclic citrullinated peptide (anti- CCP): Xét nghiệm KT anti- CCP có độ nhạy 68- 75%, độ đặc hiệu 98% và có thể được phát hiện từ rất sớm trong huyết thanh BN VKDT với độ nhạy thấp hơn (40- 60%). KT anti-CCP là yếu tố tiên lượng bệnh: BN VKDT có KT anti-CCP sẽ có nhiều tổn thương trên hình ảnh Xquang hơn BN VKDT không có KT anti-CCP. KT anti-CCP phối hợp RF là yếu tố tiên lượng mức độ nặng của bệnh [24], [25], [26], [27], Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mộng Trang và cộng sự [25] cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của anti - CCP trong chẩn đoán VKDT là 76,32% và 94,81%. Độ nhạy và độ đặc hiệu của RF trong chẩn đoán VKDT là 71,71% và 61,04%.

Anti- CCP có lợi thế so với RF trong chẩn đoán VKDT vì có độ nhạy tương tự (76,32% và 71,71%) nhưng có độ đặc hiệu cao hơn (94,81% và 61,04%). Theo Nguyễn Thị Thanh Mai [27], độ nhạy của xét nghiệm anti-CCP trong bệnh VKDT là 67,1%, bằng độ nhạy của xét nghiệm RF. Trong giai đoạn sớm của bệnh (≤ 12 tháng), độ nhạy của xét nghiệm anti-CCP (70%), cao hơn so với độ nhạy của xét nghiệm RF (12,5%). Thấy nồng độ trung bình của anti CCP huyết thanh ở BN VKDT giai đoạn sớm (118,0 ± 90,64 U/ml) cao hơn nhóm giai đoạn muộn với (85,92 ± 80,1 U/ml).

Nghiên cứu của Lê Ngọc Thanh (2014) [22] ở 50 BN VKDT thấy trung vị nồng độ Anti-CCP là 102,16 U/ml. Xét nghiệm Anti-CCP có độ nhạy 78%, độ đặc hiệu 90,24%. Trung vị nồng độ Anti-CCP ở nhóm bệnh (102,16 U/ml) luan an 9 cao hơn nhiều ở nhóm chứng (10,31 U/ml) với p<0,001. Trần Thị Quỳnh Chi (2015), nghiên cứu đặc điểm một số dấu ấn sinh học trong bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên thấy thể viêm ít khớp và thể viêm đa khớp.

Các chỉ số viêm (CRP, tốc độ máu lắng) của thể đa khớp RF(+/-), đều tăng cao hơn so với thể ít khớp. Kháng thể ANA chỉ gặp (4,3%) và ở thể viêm ít khớp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu độc tính và tác dụng của hoàn chỉ thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp" của tác giả Trần Thị Mai, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Vinh Quốc, được thực hiện tại Viện Y học cổ truyền Quân đội vào năm 2019. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của hoàn chỉ thống, một loại dược liệu trong y học cổ truyền, đối với bệnh viêm khớp dạng thấp. Những phát hiện từ luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác dụng của hoàn chỉ thống mà còn mở ra hướng đi mới trong việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị trong y học cổ truyền và dược liệu, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC", nơi nghiên cứu về một loại dược liệu khác trong y học cổ truyền, hoặc "Nghiên Cứu Tác Dụng Bảo Vệ Cơ Tim của Sevofluran và Propofol ở Bệnh Nhân Phẫu Thuật Tim Mở", cung cấp cái nhìn về tác dụng của các loại thuốc trong phẫu thuật. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp minivis", một nghiên cứu liên quan đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của y học cổ truyền và hiện đại trong điều trị bệnh.