Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, việc chuyển đổi từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực tiếp nhận thẩm mỹ cho học sinh là yêu cầu sống còn. Khảo sát thực tế giảng dạy môn Ngữ văn lớp 9 tại các trường trung học cơ sở cho thấy có tới 66,7% giáo viên vẫn áp dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống và 66,7% học sinh chỉ tiếp thu văn bản ở mức độ ghi nhớ nội dung bề nổi. Thực trạng này làm giảm sút hứng thú học tập và triệt tiêu tính chủ động sáng tạo của người học trước các thi phẩm giàu giá trị nghệ thuật.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng giờ học tác phẩm văn chương thông qua đề tài dạy học đọc hiểu bài thơ "Sang thu" của nhà thơ Hữu Thỉnh trên cơ sở khai thác chiều sâu ngôn từ, hình tượng và biểu tượng nghệ thuật. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp nhận văn học, phân tích những sáng tạo thi pháp độc đáo trong tác phẩm, khảo sát thực trạng giảng dạy tại cơ sở giáo dục, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đọc hiểu khoa học và tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 2 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng gồm Trường THCS Ngô Quyền (quận Lê Chân) và Trường THCS Mỹ Đức (huyện An Lão), thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp quy trình giảng dạy tường minh, góp phần nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn cảm thụ thẩm mỹ sáng tạo từ dưới 15% lên trên 35%, đồng thời tạo tiền đề phương pháp luận vững chắc cho giáo viên khi tiếp cận các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng của lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại kết hợp chặt chẽ với lý thuyết dạy học đọc hiểu văn bản văn chương trong nhà trường phổ thông do các chuyên gia đầu ngành khởi xướng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp biện chứng giữa 3 tầng bậc cấu trúc thẩm mỹ của thi phẩm:

  1. Cấu trúc ngôn từ nghệ thuật: Ngôn ngữ trong tác phẩm không chỉ là chất liệu định danh mà là tín hiệu thẩm mỹ mang tính hàm súc, truyền cảm, chính xác và cá thể hóa cao độ.
  2. Cấu trúc hình tượng nghệ thuật: Là sự khúc xạ của hiện thực khách quan qua lăng kính tâm hồn và trí tưởng tượng sáng tạo của thi sĩ, mang tính phi vật thể và gợi mở liên tưởng đa chiều.
  3. Cấu trúc biểu tượng nghệ thuật: Là các ký hiệu thẩm mỹ đa nghĩa, cô đọng các thông điệp nhân văn và quan niệm nhân sinh sâu sắc của tác giả.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: năng lực đọc hiểu thẩm mỹ, năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật, năng lực tái hiện hình tượng và năng lực giải mã biểu tượng nghệ thuật. Theo đó, quá trình đọc hiểu là cuộc đối thoại đồng sáng tạo giữa người học và văn bản, chuyển hóa văn bản từ một kết cấu vẫy gọi thành giá trị tinh thần sống động trong nhận thức của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm, sách giáo khoa Ngữ văn 9, sách giáo viên cùng 6 bộ tài liệu tham khảo chuyên ngành do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 15 giáo viên giảng dạy Ngữ văn và 90 học sinh khối lớp 9 tại Trường THCS Ngô Quyền và Trường THCS Mỹ Đức. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện cho hai môi trường giáo dục đặc thù: khu vực đô thị trung tâm và khu vực nông thôn ngoại thành, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao.

Tác giả lựa chọn phối hợp phương pháp phân tích định tính (nghiên cứu văn bản, phân tích thi pháp học, dự giờ quan sát hoạt động sư phạm) và phương pháp định lượng (thống kê toán học, xử lý số liệu phiếu hỏi và đo lường điểm số kiểm tra). Việc kết hợp này là bắt buộc nhằm đối sánh chính xác mối tương quan giữa sự thay đổi phương pháp dạy học với mức độ phát triển năng lực của học sinh. Tiến trình nghiên cứu diễn ra từ năm 2011 đến 2013 với các đợt khảo sát sơ bộ, tiếp tục cập nhật dữ liệu mở rộng vào năm 2014 và hoàn tất khâu thực nghiệm sư phạm vào đầu năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại nhiều phát hiện quan trọng về thực trạng dạy và học tác phẩm thơ hiện đại trong nhà trường:

  • Phương pháp dạy học còn thiên về áp đặt: 66,7% giáo viên thừa nhận sử dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống làm biện pháp chủ đạo; 86,7% giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào cấu trúc gợi ý có sẵn trong sách giáo viên và sách giáo khoa; chỉ có 6,7% giáo viên chú trọng tổ chức cho học sinh tiếp cận tác phẩm qua lăng kính ngôn từ, hình tượng và biểu tượng.
  • Học sinh chuẩn bị bài thụ động: 66,7% học sinh chỉ soạn bài theo cách trả lời câu hỏi sách giáo khoa mang tính đối phó; 50% học sinh giữ thói quen thụ động ghi chép lại các kết luận do giáo viên chốt thay vì chủ động khám phá; 50% cảm thấy khó khăn vì thời lượng phân bổ trên lớp quá ít (chỉ 1 tiết khoảng 45 phút).
  • Hạn chế trong năng lực giải mã biểu tượng: 66,7% học sinh chỉ dừng lại ở mức độ hiểu nghĩa bề mặt của văn bản miêu tả; 88,9% học sinh chỉ nhìn nhận bài thơ dưới góc độ hiện đại đơn thuần mà chưa nhận diện được nét cổ điển hài hòa; chỉ có 11,1% học sinh phát hiện và phân tích được tầng nghĩa biểu tượng triết lý sâu sắc ở khổ thơ cuối.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên bắt nguồn từ thói quen dạy học chạy theo kiến thức thi cử và tâm lý ngại thay đổi của một bộ phận giáo viên. Thời lượng 1 tiết học khiến giáo viên thường chọn giải pháp an toàn là đọc chép hoặc giảng giải áp đặt, biến giờ học văn thành buổi truyền đạt thụ động. Điều này hoàn toàn trùng khớp với các cảnh báo khoa học về sự suy giảm năng lực liên tưởng, tưởng tượng của học sinh khi thiếu đi phương pháp đọc hiểu tương tác.

Dữ liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm được minh họa rõ nét qua các dạng bảng biểu và biểu đồ trực quan:

[Biểu đồ tròn: Cơ cấu phương pháp dạy học Ngữ văn tại cơ sở]
- Thuyết giảng một chiều: 66,7%
- Câu hỏi gợi mở: 20,0%
- Tổ chức đối thoại / Tiếp cận biểu tượng: 6,7%
- Phương pháp khác: 6,6%
[Bảng đối sánh kết quả kiểm tra thực nghiệm sư phạm]
+--------------------+----------------+------------------+
| Phân loại điểm số  | Lớp thực nghiệm| Lớp đối chứng    |
+--------------------+----------------+------------------+
| Điểm Giỏi (8.0-10) | 28,5% - 33,3%  | 11,4% - 13,6%    |
| Điểm Khá (6.5-7.9) | 52,4% - 55,6%  | 43,2% - 47,7%    |
| Điểm TB (5.0-6.4)  | 13,3% - 16,7%  | 36,4% - 40,9%    |
| Điểm Yếu (Dưới 5)  | 0,0%           | 2,3% - 4,5%      |
+--------------------+----------------+------------------+

Việc áp dụng tiến trình dạy học đọc hiểu 3 tầng bậc (ngôn từ - hình tượng - biểu tượng) giúp tỷ lệ điểm khá và giỏi tại các lớp thực nghiệm (9A1 THCS Ngô Quyền và 9A5 THCS Mỹ Đức) đạt trên 83%, cao hơn hẳn so với mức 57% của các lớp đối chứng giảng dạy theo phương pháp truyền thống. Kết quả này khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt bậc của mô hình nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học đọc hiểu tác phẩm "Sang thu" nói riêng và thơ trữ tình hiện đại nói chung, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng tự học đa tầng bậc: Giáo viên bộ môn chủ động thiết kế phiếu học tập tích hợp, yêu cầu 100% học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo 3 cấp độ đọc (đọc chính xác, đọc phân tích, đọc sáng tạo), triển khai đồng bộ ngay từ đầu học kỳ 2 năm học.
  • Rèn luyện kỹ năng đọc chính xác để giải mã ngôn từ độc đáo: Giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện và phân tích các nhãn tự mang tính tạo hình cao như "phả", "chùng chình", "dềnh dàng", "vắt nửa mình", phấn đấu đạt mục tiêu trên 85% học sinh nắm vững giá trị biểu cảm của từ ngữ trong mỗi bài học.
  • Tổ chức hoạt động đọc phân tích và liên hệ đối chiếu thi liệu: Tổ chuyên môn Ngữ văn định kỳ tổ chức các tiết học đối chiếu "Sang thu" với các tác phẩm thơ thu kinh điển của Nguyễn Khuyến, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu nhằm tăng 25% khả năng liên tưởng, so sánh liên văn bản cho học sinh.
  • Khai thác kỹ năng đọc sáng tạo để chiếm lĩnh tầng nghĩa biểu tượng: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn đưa chuyên đề dạy học biểu tượng vào kế hoạch thao giảng năm học 2024-2025, giúp 80% học sinh giải mã thành công biểu tượng "hàng cây đứng tuổi" gắn với hình ảnh con người từng trải và dân tộc kiên cường sau chiến tranh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Sử dụng toàn bộ thiết kế giáo án thực nghiệm và hệ thống phiếu học tập để làm mới giờ dạy tác phẩm "Sang thu", đồng thời ứng dụng quy trình 3 tầng bậc vào giảng dạy các văn bản thơ hiện đại trong chương trình.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tiếp cận một nghiên cứu mẫu mực về phương pháp luận sư phạm, từ cách triển khai lý thuyết tiếp nhận, xây dựng công cụ khảo sát định lượng đến phương pháp tổ chức thực nghiệm đối chứng tại trường phổ thông.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên giáo dục: Sử dụng các kết luận thực tiễn của đề tài làm tư liệu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học đọc hiểu cho giáo viên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Học sinh khối 9 và người yêu thích văn học: Nắm bắt được phương pháp giải mã thơ ca chuẩn mực, từ ngôn từ bề mặt đi sâu vào hình tượng và tư tưởng triết lý, phục vụ hiệu quả cho các kỳ thi học sinh giỏi và kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao cần tiếp cận bài thơ Sang thu qua ba yếu tố ngôn từ, hình tượng và biểu tượng? Ngôn từ là chất liệu cơ bản tạo nên hình tượng, và hình tượng là phương tiện chuyển tải biểu tượng triết lý. Tiếp cận theo tiến trình 3 tầng bậc này giúp học sinh không bỏ sót các chi tiết nghệ thuật đắt giá, nâng tỷ lệ hiểu sâu trọn vẹn tác phẩm từ 31,1% lên trên 83% như số liệu thực nghiệm đã chứng minh.

2. Hình ảnh "đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu" có nét sáng tạo gì độc đáo? Hình ảnh này là sáng tạo bất ngờ của Hữu Thỉnh khi nhân hóa đám mây thành dải lụa mềm nối liền hai bờ thời gian. Động từ "vắt" biến ranh giới vô hình giữa hai mùa thành một thực thể hữu hình, vừa thể hiện sự giao thoa tinh tế của thiên nhiên, vừa biểu lộ tâm trạng lưu luyến của con người lúc chớm thu.

3. Hình ảnh "hàng cây đứng tuổi" ở cuối bài thơ mang ý nghĩa biểu tượng như thế nào? Hình ảnh mang tầng nghĩa kép: vừa tả thực cây cối lâu năm đứng vững trước sấm sét cuối hạ, vừa là biểu tượng cho con người từng trải, điềm tĩnh trước biến động cuộc đời. Xa hơn, hình ảnh biểu tượng cho bản lĩnh kiên cường của một dân tộc vừa bước ra khỏi khói lửa chiến tranh năm 1977.

4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng học sinh học đọc hiểu một cách thụ động? Giáo viên cần thay đổi hình thức giao nhiệm vụ bằng hệ thống câu hỏi định hướng tìm tòi trước giờ học. Khi học sinh được tự tra cứu, trao đổi nhóm và đối thoại trực tiếp trên lớp, tỷ lệ học sinh chủ động tham gia xây dựng bài sẽ tăng từ 13,3% lên hơn 65%.

5. Mô hình đọc hiểu ba tầng bậc của luận văn có thể áp dụng cho các tác phẩm khác không? Mô hình này hoàn toàn có thể nhân rộng cho toàn bộ hệ thống thơ trữ tình hiện đại trong chương trình như "Mùa xuân nho nhỏ", "Ánh trăng", "Viếng lăng Bác". Đây là công cụ thi pháp học chuẩn mực giúp giải mã mọi cấu trúc văn bản nghệ thuật giàu tính biểu tượng.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết triệt để bài toán đổi mới phương pháp dạy học đọc hiểu bài thơ "Sang thu" dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại.
  • Công trình khẳng định mối liên hệ hữu cơ giữa ngôn từ nghệ thuật, hình tượng thiên nhiên và biểu tượng triết lý nhân sinh trong thi phẩm của Hữu Thỉnh.
  • Hệ thống dữ liệu khảo sát 15 giáo viên và 90 học sinh phản ánh chân thực thực trạng giảng dạy, cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho đề tài.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh phương pháp mới giúp tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Ngữ văn lên mức 83% - 88,9%.
  • Toàn bộ quy trình và giáo án mẫu được đề xuất áp dụng rộng rãi cho các tổ chuyên môn Ngữ văn giai đoạn 2025-2030 nhằm tối ưu hóa năng lực tiếp nhận thẩm mỹ của học sinh.

Quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và các bạn sinh viên sư phạm quan tâm hãy ứng dụng ngay mô hình đọc hiểu 3 tầng bậc này vào thực tiễn bài giảng để tạo nên những giờ học văn thực sự truyền cảm hứng và sáng tạo.