Luận văn thạc sĩ về dạy học đọc hiểu bài thơ "Sang Thu" của Hữu Thỉnh

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued dạy học đọc hiểu sang thu của hữu thỉnh trên cơ sở sáng tạo về ngôn từ hình tượng và biểu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

116
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài luận văn

1.2. Đọc - hiểu, vấn đề thời sự của nghiên cứu và dạy học văn

1.3. “Sang thu”, một bài thơ hay với nhiều sáng tạo của Hữu Thỉnh

1.4. Tầm quan trọng của kĩ năng đọc hiểu trong tiếp nhận ngôn từ, hình tượng và biểu tượng và mối quan hệ giữa ngôn từ, hình tượng và biểu tượng của tác phẩm

1.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài luận văn

1.6. Định hướng dạy học đọc hiểu tác phẩm "Sang thu" – Hữu Thỉnh trong sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 9

1.7. Khảo sát một số sách tham khảo có hướng dẫn đọc – hiểu tác phẩm "Sang Thu" – Hữu Thỉnh

1.8. Khảo sát thực trạng dạy học đọc – hiểu tác phẩm "Sang Thu" – Hữu Thỉnh

1.9. Khảo sát thực trạng học sinh học đọc – hiểu tác phẩm "Sang Thu" – Hữu Thỉnh của học sinh

1.10. Nhận xét kết quả khảo sát

1.11. Một số đề nghị của giáo viên và học sinh về định hướng phương pháp dạy học văn

2. NHỮNG BIỆN PHÁP DẠY HỌC ĐỌC HIỂU TRÊN CƠ SỞ TĂNG CƯỜNG SỰ HIỂU BIẾT CỦA HỌC SINH VỀ NGÔN TỪ, HÌNH TƯỢNG, BIỂU TƯỢNG ĐƯỢC SÁNG TẠO TRONG BÀI THƠ “SANG THU” CỦA HỮU THỈNH

2.1. Vận dụng hoạt động đọc - hiểu trong quá trình dạy học bài thơ “Sang thu” – Hữu Thỉnh

2.2. Hướng dẫn học sinh đọc “Sang thu” – Hữu Thỉnh trong sự đối chiếu với những bài thơ khác

2.3. Định hướng hoạt động đọc bằng những câu hỏi hướng vào tri thức đọc hiểu bài thơ "Sang thu" để học sinh tự học trước khi đến lớp

2.4. Hướng dẫn học sinh "kĩ năng đọc chính xác" để phát hiện và phân tích giá trị sáng tạo của ngôn từ trong bài thơ “Sang thu” – Hữu Thỉnh

2.5. Hướng dẫn học sinh "kĩ năng đọc phân tích" để phát hiện và phân tích những hình tượng nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ “Sang thu”

2.6. Hướng dẫn học sinh vận dụng "kĩ năng đọc sáng tạo" để phát hiện và đánh giá biểu tượng nghệ thuật trong bài thơ “Sang thu”

2.7. Thu thập một số ý kiến của học sinh về giá trị nội dung và hình thức của bài thơ “Sang thu” – Hữu Thỉnh

2.8. Lấy ý kiến về cách hiểu cái hay, cái đẹp của bài thơ “Sang thu” – Hữu Thỉnh

2.9. Lấy ý kiến thắc mắc chưa hiểu rõ về nội dung và hình thức bài thơ “Sang thu” – Hữu Thỉnh, đặc biệt là về ngôn từ, hình tượng và biểu tượng

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm

3.2.2. Địa bàn thực nghiệm

3.3. Nội dung và tiến trình thực nghiệm

3.4. Tiến trình thực nghiệm

3.5. Thiết kế giáo án thực nghiệm

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.7. Đề xuất sau thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dạy học đọc hiểu bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh

Bài thơ "Sang Thu" của Hữu Thỉnh không chỉ là một tác phẩm nghệ thuật mà còn là một nguồn tài liệu phong phú cho việc dạy học đọc hiểu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ giá trị nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm, từ đó đề xuất các phương pháp dạy học hiệu quả. Việc dạy học đọc hiểu không chỉ giúp học sinh cảm nhận sâu sắc về bài thơ mà còn phát triển kỹ năng tư duy và cảm thụ văn học.

1.1. Ý nghĩa của bài thơ Sang Thu trong giáo dục

Bài thơ "Sang Thu" mang đến những cảm xúc tinh tế về mùa thu, thể hiện sự chuyển giao giữa các mùa. Ý nghĩa của tác phẩm không chỉ nằm ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật, giúp học sinh phát triển khả năng cảm thụ văn học.

1.2. Tầm quan trọng của việc dạy đọc hiểu văn bản thơ

Dạy đọc hiểu văn bản thơ như "Sang Thu" giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích, cảm nhận và đánh giá tác phẩm. Điều này không chỉ nâng cao khả năng tiếp nhận văn học mà còn giúp học sinh hình thành tư duy phản biện.

II. Những thách thức trong việc dạy học bài thơ Sang Thu

Việc dạy học bài thơ "Sang Thu" gặp nhiều thách thức, từ việc học sinh chưa quen với thể loại thơ đến việc thiếu kỹ năng phân tích hình ảnh và biểu tượng. Những khó khăn này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả dạy học.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nội dung bài thơ

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu sâu sắc nội dung và ý nghĩa của bài thơ. Việc thiếu kiến thức về ngữ cảnh lịch sử và văn hóa cũng là một rào cản lớn.

2.2. Thách thức trong việc phân tích hình ảnh và biểu tượng

Bài thơ "Sang Thu" chứa đựng nhiều hình ảnh và biểu tượng phong phú. Học sinh cần được hướng dẫn cụ thể để có thể phân tích và cảm nhận những giá trị nghệ thuật này.

III. Phương pháp dạy học đọc hiểu bài thơ Sang Thu hiệu quả

Để dạy học bài thơ "Sang Thu" hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình khám phá tác phẩm. Các phương pháp này bao gồm thảo luận nhóm, phân tích văn bản và sử dụng công nghệ thông tin.

3.1. Sử dụng thảo luận nhóm trong dạy học

Thảo luận nhóm giúp học sinh chia sẻ ý kiến và cảm nhận về bài thơ, từ đó tạo ra một không gian học tập tích cực và sáng tạo.

3.2. Phân tích văn bản theo từng khổ thơ

Phân tích từng khổ thơ giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và ý nghĩa của bài thơ. Việc này cũng giúp học sinh nhận diện được các hình ảnh và biểu tượng nghệ thuật.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Sử dụng công nghệ thông tin như video, hình ảnh minh họa sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và cảm nhận bài thơ hơn. Điều này cũng tạo ra sự hứng thú trong việc học.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy đọc hiểu bài thơ "Sang Thu" đã mang lại kết quả tích cực. Học sinh không chỉ hiểu bài thơ mà còn phát triển kỹ năng tư duy và cảm thụ văn học.

4.1. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và phân tích bài thơ. Nhiều học sinh đã thể hiện được khả năng cảm thụ văn học tốt hơn.

4.2. Ứng dụng phương pháp dạy học vào thực tiễn

Các phương pháp dạy học đã được áp dụng thành công trong lớp học, tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự sáng tạo của học sinh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu bài thơ "Sang Thu" của Hữu Thỉnh đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc giảng dạy văn học. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu sâu hơn về các tác phẩm khác của Hữu Thỉnh và các nhà thơ khác để mở rộng kiến thức cho học sinh.

5.2. Tăng cường đào tạo giáo viên

Đào tạo giáo viên về các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học đọc hiểu sang thu của hữu thỉnh trên cơ sở sáng tạo về ngôn từ hình tượng và biểu tượng của tác phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho cả hệ thống các năng lực tiếp nhận văn chương khác. - Năng lực tái hiện hình tượng và biểu tượng nghệ thuật. Sức mạnh của văn chương là ở hình tượng, biểu tượng nghệ thuật. Đây là năng lực quan trong nhất trong việc tiếp nhận TPVC và là cơ sở của các năng lực khác.

- Năng lực liên tưởng trong tiếp nhận văn học. Liên tưởng theo chiều dọc - liên tưởng đồng sáng tạo với tác giả, liên tưởng theo chiều ngang – cơ sở của hoạt động so sánh. - Năng lực cảm thụ cụ thể kết hợp với năng lực khái quát hóa các chi tiết nghệ thuật của tác phẩm trong tính chỉnh thể. Năng lực này cho người học có một cái nhìn tổng quan toàn diện khi tiếp nhận TPVC.

18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng lực nhận biết loại thể để định hướng hoạt động tiếp nhận. Năng lực này có vị trí đặc biệt trong nhà trường Việt Nam vì đây là cách người đọc định hướng nhanh cách thức, con đường tiếp nhận văn học. - Năng lực cảm xúc thẩm mĩ là hệ quả của nhiều năng. Không chỉ vậy năng lực cảm xúc thẩm mĩ giúp phát triển năng lực sáng tạo văn học sau này của HS.

- Năng lực nhận thức – nhận thức thế giới mà tác phẩm đã xây dựng lên. - Năng lực đánh giá là năng lực khái quát, so sánh, đối chiếu, đặt tác phẩm vào vị trí trong dòng chảy văn học để khẳng định giá trị của tác phẩm. Đặc biệt, quá trình dạy học đọc hiểu trong nhà trường còn hình thành năng lực sáng tạo văn học ở người học. Điều đó được biểu hiện qua lòng say mê văn học, cảm xúc thẩm mĩ và tính nhân văn được phát triển mạnh mẽ, việc sử dụng một cách sáng tạo ngôn từ và việc khái quát hóa bằng hình tượng.

Như vậy, việc dạy học đọc hiểu TPVC có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học và phát triển các kỹ năng, năng lực khác, giúp phát triển một cách toàn diện. Ngôn từ, hình tượng, biểu tượng và mối quan hệ giữa ngôn từ, hình tượng, biểu tượng của tác phẩm Ngôn từ là chất liệu, là hiện tượng của đời sống mang ý nghĩa phổ biến và ý nghĩa sáng tạo của cá nhân, tạo nên nét khác biệt rõ nét về phong cách tác giả. Khởi thủy của tác phẩm NT, trong đó có văn học bao giờ cũng là tiếng nói giữa con người mang sắc thái tình cảm. Ngôn ngữ không chỉ là chất liệu, không phải chỉ là phương tiện mà còn là “kí hiệu của tình cảm”.

Nghệ thuật chính là kết quả của việc sử dụng , khai thác hình thức cấu trúc ngôn ngữ. Đó là sự nắm bắt quy luật hình thức đời sống tự nhiên nào đấy ví dụ quy luật nhịp điệu trong sự sinh tồn bao gồm sự lặp lại, trùng điệp, đối xứng, phi đối xứng, nhanh chậm, gấp gáp,…để biểu hiện các cung bậc khác nhau của tình cảm. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhà văn nhà thơ phải sử dụng ngôn từ và trau chuốt nó, tạo thành một thứ ngôn từ văn chương giàu có, sang trọng, đẹp đẽ. Ngôn từ nghệ thuật có những đặc điểm sau: - Tính hệ thống - Tính chính xác - Tính truyền cảm - Tính hình tượng - Tính hàm súc, đa nghĩa - Tính cá thể hoá Trong đó, tính chính xác, tính truyền cảm, tính hình tượng là cực kỳ quan trọng.

Nói rằng “Văn hoa dã chất chi đối”, “Lời lời châu ngọc, hàng hàng gấm thêu” là như vậy. Đọc văn, ta phải tưởng tượng, liên tưởng, suy luận, cảm xúc với tất cả mọi giác quan và tâm hồn, mới hình dung được cảnh vật, sự việc. Điều đó nói lên rằng, ngôn từ mang tính chất “phi vật thể”. Con chữ đấy, câu thơ đấy nhưng không phải ai cũng hiểu và cảm như nhau.

Ngôn từ có sức mạnh vạn năng, có thể diễn tả sự việc theo dòng chảy lịch sử qua hàng trăm năm, hàng vạn năm trên một không gian hữu hạn hoặc rộng lớn vô hạn. Ngôn từ mang tính hình tượng tự trong bản chất của nó. Bởi vì, ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy và ý thức không thể tồn tại ngoài ngôn ngữ được. Các từ câu của lời nói là hình ảnh của hiện thực.

Ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tế trên ba phương diện: định danh (lời nói gọi tên các sự vật - chức năng định danh), biểu ý (lời nói trao đổi ý kiến với nhau) biểu cảm (lời nói biểu hiện và truyền đạt tình cảm). Như vậy lời nói gợi lên các sự vật, đưa con người thâm nhập vào thế giới của ấn tượng, cảm xúc. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nắm vững cấu trúc ngôn từ của tác phẩm là nắm vững hình thức tái hiện cuộc sống. Đi qua nó ta đến với cấu trúc hình tượng nghệ thuật của tác phẩm.

Hình tượng của tác phẩm là tầng biểu hiện tình cảm thẩm mĩ của nhà văn và tác phẩm. Cấu trúc hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm giúp người đọc nhìn ra được một hiện thực mới mẻ, hiện thực được sáng tạo bằng sự tổ chức lại quan hệ xã hội giữa con người trong một thế giới được xây dựng bởi không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật, chi tiết nghệ thuật thông qua ngôn ngữ nghệ thuật. Người đọc đối diện với một hiện thực khác thường, mới mẻ cần được khám phá và bày tỏ thái độ yêu ghét rõ ràng. Do đó phân tích cấu trúc hình tượng nghệ thuật phải chú ý đến kết cấu nội tại tức là mối quan hệ qua lại giữa nhân vật trữ tình và điểm sáng thẩm mĩ; giữa cảnh và tình; giữa bộ phận và toàn thể; giữa hiển ngôn và hàm ngôn; giữa chân thực và hư cấu; giữa cái dường như và cái có thể; giữa cái hợp lí và cái phi lí…để nhìn ra dấu ấn của ý thức và vô thức lặn sâu trong đời sống và nằm sau thế giới hình tượng.

Cấu trúc này là kết quả của sự liên hệ mật thiết và hoàn thiện dần kinh nghiệm sống và kinh nghiệm thẩm mĩ. Cấu trúc hình tượng nghệ thuật thường được tổ chức thành mối quan hệ vô cùng phức tạp giữa ý thức và vô thức, chúng thường không mạch lạc tuyến tính thẳng băng, không thể đối chiếu với logic hiện thực cuộc sống và hợp với suy nghĩ kiểu lí trí đời thường mà tự nó là sự tổng hợp khái quát và huyền ảo hóa đời sống mà ta gọi là tư duy hình tượng. Từ hiện thực đời sống xã hội vô tình, vô lí nhờ cấu trúc hình tượng nghệ thuật, cuộc sống trong tác phẩm vận động để giải tỏa ước mơ và giải phóng tư tưởng của nhà thơ. Cuộc sống trong tác phẩm sẽ trở nên hữu tình, hữu lí hơn cho một lí tưởng thẩm mĩ nhất định.

Có thể nói, từ cấu trúc ngôn ngữ đến cấu trúc hình tượng nghệ thuật là quá trình chuyển biến, hóa sinh từ nội dung hiện thực đến hình thức nghệ thuật, từ vốn có đến tạo ra một đời sống khác để con người sống cuộc đời mới phong phú và tốt đẹp hơn. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính độc đáo của chất liệu xây dựng nên hình tượng văn chương là ngôn từ đã khiến cho hình tượng văn chương mang tính phi vật thể. Ðược xây dựng từ chất liệu ngôn từ, hình tượng văn chương không tác động trực tiếp vào các giác quan của chúng ta, dù là thị giác hay thính giác. Các hình tượng văn chương hiện lên trong óc người thưởng thức bằng trí tưởng tượng.

Người đọc phá vỡ ý nghĩa các từ, câu để liên tưởng với các biểu tượng về đối tượng được miêu tả, nhờ vào trí tưởng tượng mà người đọc dường như tái tạo đối tượng miêu tả màvăn bản chỉ ra. Như thế chúng ta không sờ thấy, nghe thấy, nhìn thấy trực tiếp tượng văn chương. Các hình tượng văn chương thiếu tính trực quan, chúng phi vật thể. Người đọc dường như phải vận dụng mọi cơ quan cảm giác để tiếp nhận hình tượng văn chương.

Những câu thơ sau người đọc dùng thị giác, thính giác để tiếp nhận màu sắc, hình khối của hiện thực: Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) Hình tượng nghệ thuật văn chương là phi vật thể nó lại lấy việc khắc họa tâm trạng, thể hiện các môn quan hệ, các phản ứng của ý thức con người- là những cái vô hình - làm chủ yếu, chứ không lấy sự liệt kê các chi tiết có thể thụ cảm bằng thị giác làm cứu cánh. Ðo đó, trong các liên tưởng ở người đọc do hình tượng ngôn từ gợi nên có tính chủ quan cá biệt, thậm chí tùy tiện. Nhưng đây lại là đặc trưng bản chất của văn chương. Không nói những yếu tố vô hình mà ngay những yếu tố hữu hình - ví dụ như ngoại hình nhân vật, phong cảnh thiên nhiên 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của hình tượng văn chương, biểu tượng của chúng xuất hiện rất khác nhau ở người đọc, khác với biểu tượng xuất hiện của người xem tranh, xem kịch hay xem chiếu bóng.

Trong các người đọc khác nhau sẽ xuất hiện những biểu tượng khác nhau về cùng một nhân vật văn chương. Chính đo đặc điểm này của hình tượng văn chương mà người ta xem bạn đọc là một khâu trong quá trình sáng tạo. Sáng tạo là bản chất của hình tượng nghệ thuật. Hình tượng nghệ thuật bao hàm cả sự phóng đại, cường điệu, cả sự tỉa xén, nhào nặn.

Hình tượng nghệ thuật là kết quả của trí tưởng tượng và tư duy sáng tạo của người nghệ sĩ. Phản ánh và sáng tạo là hai mặt của quá trình sản sinh ra hình tượng nghệ thuật. Hình tượng nghệ thuật một mặt là hình ảnh của thế giới khách quan, mặt khác là sự sáng tạo lại thế giới khách quan ; một mặt là ý thức tư tưởng mặt khác là hoạt động thực tiễn vật chất của nhà văn; một mặt là khách thể tinh thần mặt khác là thế giới hiện thực. Trong hình tượng nghệ thuật cái cụ thể và cái khái quát xuyên thấu vào nhau, xoắn xuýt lẫn nhau; cái khái quát chuyển ra dưới dạng cái cụ thể, cái cụ thể lại chuyển vào cái khái quát, cái này chuyển thành cái kia; cả hai hòa với nhau làm một.

Sự đánh giá trong hình tượng nghệ thuật không phải là những lời bình luận đưa từ ngoài vào. Sự đánh giá về nghệ thuật nằm ngay trong bản chất của hình tượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu dạy học đọc hiểu bài thơ "Sang Thu" của Hữu Thỉnh" mang đến cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy và cách tiếp cận bài thơ nổi tiếng này. Tác giả phân tích các yếu tố ngữ nghĩa và cảm xúc trong tác phẩm, giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị nghệ thuật cũng như thông điệp mà Hữu Thỉnh muốn truyền tải. Bài viết không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn gợi ý các phương pháp thực tiễn để giáo viên có thể áp dụng trong lớp học, từ đó nâng cao khả năng đọc hiểu cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về ngôn ngữ và văn học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ngôn từ thơ thời kỳ kháng chiến chống pháp 1946 1954 nhìn từ bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng, nơi khám phá ngôn ngữ trong thơ ca kháng chiến, hay Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ việt nam phép điệp ngữ trong thơ nguyễn khoa điềm, giúp bạn hiểu thêm về các biện pháp nghệ thuật trong thơ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ việt nam ẩn dụ tri nhận trong thơ nguyễn bính cũng là một tài liệu thú vị để tìm hiểu về các hình thức biểu đạt trong thơ ca Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về văn học và ngôn ngữ trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.