Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA TĂNG HUYẾT ÁP 1. Định nghĩa tăng huyết áp Theo ESH / ESC năm 2013 và Hội tim mạch Việt Nam- Phân Hội Tăng Huyết Áp Việt Nam năm 2014: - Đo tại phòng khám bệnh: Huyết áp tâm thu (HATT)≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr)≥90 mmHg. Hoặc - Holter huyết áp: Ban ngày (lúc thức): HATT≥135mmHg và/hoặc HATTr≥85 mmHg.
Ban đêm (lúc ngủ): HATT≥ 120 mmHg và/hoặc HATTr≥ 70 mmHg.Trung bình 24 giờ: HATT≥130mmHg và/hoặc HATTr≥ 80 mmHg. Đo tại nhà: HATT≥ 135 mmHg và hoặc HATTr≥ 85 mmHg. Phân độ tăng huyết áp Bảng 1. Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam HATT HATTr Phân độ (mmHg) (mmHg) HA tối ưu <120 <80 và HA bình thường <130 <85 HA bình thường cao 130- 139 85- 89 THA độ 1 (nhẹ) 140- 159 90- 99 và/hoặc THA độ 2 (trung bình) 160- 179 100- 109 THA độ 3 (nặng) ≥180 ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 Phân độ này dựa trên đo HA tại phòng khám.
Nếu HATT và HATTr ở hai độ khác nhau thì lấy mức có phân độ cao nhất 4 1. BIẾN DẠNG CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 1. Định nghĩa sự biến dạng Sự biến dạng là phân số thay đổi chiều dài so với chiều dài ban đầu. Sự biến dạng không có đơn vị và được mô tả bằng %.
Biến dạng có thể là số dương hoặc số âm. Tốc độ biến dạng là tốc độ của sự thay đổi về biến dạng và được tính bằng 1/sec hoặc sec- 1. Các loại biến dạng cơ tim Biến dạng tâm thu theo trục dọc là sự ngắn lại và dài ra của thất trái. Biến dạng theo trục ngang là sự mỏng đi và dày lên của thành tim.
Biến dạng theo chu vi đánh giá sự thay đổi của thành tim theo hướng chếch theo chu vi. Biến dạng xoắn là sự khác nhau giữa góc xoay của đáy tim và góc xoay của mỏm tim. Biến dạng cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim 2D cho phép đo lường các thông số về cơ học của tim gọi là sự biến dạng cơ tim (gồm có sự biến dạng và tốc độ biến dạng) trên hình ảnh siêu âm tim 2D. Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật siêu âm tim đánh dấu mô 2D là theo dõi sự chuyển động của các đốm (phân tử có màu xám).
Các đốm này tạo ra do sự tương tác và phản chiếu của chùm tia siêu âm vào mô cơ tim. Ở bệnh nhân THA lớp dưới nội mạc là lớp dễ bị tổn thương nhất. Biến dạng theo trục dọc của thất trái được chi phối chủ yếu bởi lớp dưới nội mạc nên biến dạng theo trục dọc bị thay đổi sớm nhất Chức năng của lớp cơ tim ở giữa và lớp ngoài thường không bị ảnh hưởng ở giai đoạn đầu. 5 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nghiên cứu gồm 194 người: 151 bệnh nhân THA đang được quản lý và điều trị theo chương trình phòng chống THA của bệnh viện Bạch Mai- Hà Nội và 43 người làm nhóm chứng thu thập từ phòng khám Viện Tim Mạch Việt Nam thuộc bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2012 đến 07/2013. Nhóm bệnh Tiêu chuẩn chọn bệnh - Bệnh nhân được chẩn đoán THA nguyên phát theo tiêu chuẩn của Hội tăng huyết áp Châu Âu/Hội tim mạch Châu Âu năm 2013 và theo Phân Hội Tăng Huyết áp Việt Nam năm 2014. Tiêu chuẩn loại trừ -Suy tim phân suất tống máu giảm, EF <50%, bệnh mạch vành cấp hoặc mạn, bệnh van tim: hẹp van tim nhẹ đến nặng, hở van vừa và nặng. Bệnh màng ngoài tim.
bệnh tim bẩm sinh. Rối loạn nhịp tim, những trường hợp không phải nhịp xoang. Tăng huyết áp thứ phát, bệnh phổi mạn tính.Suy gan, suy thận, ghép tạng, đái tháo đường. Chất lượng hình ảnh xấu.
Nhóm chứng Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng Nhóm chứng là những người bình thường đi kiểm tra sức khỏe tại phòng khám Viện Tim Mạch Việt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: Không có bệnh tim mạch, không đái tháo đường. Không tăng áp phổi. Các chỉ số siêu âm tim bình thường theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch Mỹ 2015. 6 Tiêu chuẩn loại trừ Chất lượng hình ảnh siêu âm tim kém.
Không đồng ý tham gia nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh.Tiến hành phân tích siêu âm đánh dấu mô cơ tim Lấy hình 2D tốc độ khung hình 40- 90 hình/giây hoặc ít nhất bằng 40% tần số tim, lấy 3 hình mặt cắt dọc và 3 hình ở mặt cắt trục ngang. Chọn 2 điển ở hai bên vòng van và 1 điểm ở mỏm tim.
Phần mềm phân tích biến dạng cơ tim tự phân tích và cho ra các thông số biến dạng cơ tim. Sau đó xuất các thông số sang excel 2007 để tính trung bình biến dạng: + Biến dạng và vận tốc biến dạng toàn bộ thất trái theo trục dọc (GLS, GLSR) là trung bình biến dạng của 3 mặt cắt dọc (17 đoạn cơ tim). + Biến dạng và vận tốc biến dạng toàn bộ thất trái theo chu vi (GCS, GCSR), theo trục ngang (RS, radial vel) là trung bình của 3 mặt cắt cạnh ức trục ngang. + Biến dạng xoắn: Góc xoắn (0) = góc xoay mỏm tim - góc xoay đáy tim + Tốc độ xoắn ( 0/s) = tốc độ xoay mỏm tim - tốc độ xoay đáy tim +Tốc độ tháo xoắn (0/s) = (xoắn tối đa thì tâm thu- xoắn van hai lá mở)/thời gian khác nhau giữa xoắn lúc tâm thu và lúc van hai lá mở 7 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU Tất cả có 235 người đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu nhưng có 41 người bị loại khỏi nghiên cứu do chất lượng hình ảnh kém. Vì vậy cuối cùng chúng tôi còn 194 người đưa vào nghiên cứu, trong đó 151 bệnh nhân THA và 43 người không có bệnh tim mạch làm nhóm chứng. Chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng 3. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu Nhóm chứng Nhóm THA Đặc tính (n=43) (n=151) p X+SD X+SD Tuổi (năm) 58,33±8,21 60,91±8,13 >0,05 Giới ( nam) % 39,7 37,7 >0,05 Giới (nữ) % 60,5 62,3 >0,05 BMI 22,13±2,27 22,83± 2,23 >0,05 2 >0,05 BSA (m ) 1,58±0,144 1,58±0,141 HA tâm thu (mmHg) 114,19±10,63 137,62±12,8 <0,001 HA tâm trương (mmHg) 68,02±9,01 81,52±8,54 <0,001 Tần số tim (l/ph) 68,63±12,3 70,32±11,47 >0,05 2 LVMI (g/m ) 72,44±14,92 87,43±23,68 <0,001 LVIDd (cm) 4,58±0,38 4,5±0,45 >0,05 PWT (cm) 0,8±0,1 0,95±0,49 <0,05 RWT 0,35±0,05 0,42±0,21 <0,05 EF- Mode (%) 69,53±5,54 70,65±6,18 >0,05 EF- Simpson (%) 65,79±5,71 65,28±6,33 >0,05 FS (%) 39,3±4,55 40,12±5,12 >0,05 Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi, giới, BMI, tần số tim, đường kính trong thất trái cuối tâm trương và phân suất tống máu thất trái giữa nhóm THA và nhóm chứng.
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM Bảng 3.4: So sánh biến dạng tâm thu giữa THA và nhóm chứng Nhóm chứng Nhóm THA (n=43) (n=151) Thông số p X+SD X+SD GLS (%) - 16,52±1,19 - 11,57± 2,37 <0,001 GLSR (1/s) - 0,96±0,13 - 0,73±0,15 <0,001 GCS (%) - 17,92±2,39 - 13,52±4,97 <0,001 GCSR (1/s) - 1,11±0,15 - 0,9±0,23 <0,001 GRS (%) 12,33±1,94 10,24±3,4 <0,001 Radial vel (cm/s) 1,98±0,35 1,65±0,42 <0,001 Góc xoắn tối đa (0) 11,33±4,51 10,56±5,38 >0,05 Tốc độ xoắn (0/s) 90,13±34,19 78,94±33,85 >0,05 Thời gian đạt xoắn 1,19±0,29 1,13±0,26 >0,05 (m) tối đa (s) Chỉ số dọc- chu vi - 17,22±1,44 - 12,55±2,83 <0,001 Chỉ số tâm thu 15,59±1,46 11,79±2,9 <0,001 (m) Mann - Whitney test. Nhận xét: Các thông số biến dạng tâm thu theo trục dọc, chu vi và trục ngang ở nhóm tăng huyết áp giảm hơn so với nhóm chứng. Góc xoắn, tốc độ xoắn và thời gian đạt xoắn tối đa không khác nhau giữa hai nhóm.5: So sánh sự biến dạng tâm thu theo hình thái thất trái Nhóm tăng huyết áp Nhóm chứng Tái cấu trúc Bình Phì đại đồng Phì đại lệch Thông số (n=43) đồng tâm thường tâm (n=21) tâm (n=9) X+SD (n=35) (n=86) X+SD X+SD X+SD X+SD - 10,8±2. Biến dạng xoắn không thay đổi.6: So sánh sự biến dạng tâm thu ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu bảo tồn, không suy tim và nhóm chứng Nhóm tăng huyết áp Nhóm chứng Không STPSTMBT Thông số (n=43) STPSTMBT (n=61) X+SD (n=90) X+SD X+SD - 16,52±1,19 - 11,93±2,21 - 11,04±2,5 GLS (%) p<0,001* p<0,001* - 0.13 - 0,74±0,15 - 0,71±0,14 GLSR (1/s) p<0,001* p<0,001* - 17,92±2,39 - 14,0±4,79 - 12,82±5,17 GCS (%) p<0,001* p<0,001* - 1,11±0,15 - 0,92±0,23 - 0,86±0,24 GCSR (1/s) p<0,001* p<0,001* 12,33±1,94 10,63±3,19 9,66±3,65 GRS (%) P<0,05* p<0,001* 1,98±0,35 1,71±0,39 1,56±0,43 Radial vel (cm/s) p<0,05* p<0,001* 11,33±4,51 10,9±5,06 10,04±5,83 Góc xoắn (0) p>0,05 p>0,05 90,13±34,19 76,39±32,14 82,7±36,17 Tốc độ xoắn (0/s) p>0,05 p>0,05 Thời gian đạt xoắn 1,19±0,29 1,14±0,27 1,12±0,25 tối đa (s) p>0,05 (k) - 17,22±1,44 - 12,97±2,49 - 11,93±3,21 Chỉ số dọc- chu vi p<0,001* p<0,001* 15,59±1,46 12,19±2,61 11,21±3,,21 Chỉ số tâm thu p<0,001* p<0,001* * so với nhóm chứng, (k) Kruskal- Wallis test.
Nhận xét: Biến dạng và vận tốc biến dạng tâm thu theo trục dọc, chu vi, trục ngang, chỉ số dọc- chu vi và tâm thu giảm nhiều ở bệnh nhân chưa có suy tim và giảm nhiều khi có suy tim phân suất tống máu bảo tồn.7: So sánh sự biến dạng tâm thu ở bệnh nhân tăng huyết áp có triệu chứng suy tim và nhóm chứng Nhóm THA Nhóm chứng NYHA 1 NYHA 2 p Thông số (n=43) (n=90) (n=61) X+SD X+SD X+SD GLS (%) - 16,52±1,19 - 11,93±2,21 - 11,04±2,5 <0,001 GLSR (1/s) - 0,96±0,13 - 0,74±0,15 - 0,71±0,14 <0,001 GCS (%) - 17,92±2,39 - 14±4,8 - 12,82±5,17 <0,001 GCSR (1/s) - 1,12±0,15 - 0,92±0,23 - 0,86±0,24 <0,001 GRS (%) 12,33±1,94 10,63±3,19 9,66±3,65 <0,001 Radial vel (cm/s) 1,98±0,35 1,71±0,39 1,56±0,43 <0,001 Góc xoắn (0) 11,33±4,51 10,9±5,06 10,04±5,83 >0,05 Tốc độ xoắn (0/s) 90,13±34,19 79,39±32,14 80,7±36,17 >0,05 Thời gian đạt xoắn 1,19±0,29 1,14±0,27 1,12±0,25 >0,05 tối đa (s) Chỉ số dọc- chu vi - 17,22±1,44 - 12,97±2,49 - 11,93±3,21 <0,001 Chỉ số tâm thu 15,59±1,46 12,19±2,6 11,21±3,21 <0,001 Nhận xét: Biến dạng tâm thu và vận tốc biến dạng tâm thu theo trục dọc, chu vi, trục ngang , chỉ số dọc- chu vi và tâm thu giảm theo mức NYHA. Góc xoắn, tốc độ xoắn và thời gian đạt xoắn tối đa không thay đổi.