Luận án tiến sĩ y học: Biến đổi hình thái chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler tim ở phụ nữ mang thai bình thường và tiền sản giật - Học viện Quân y

Dưới đây là các meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Nghiên cứu biến đổi một số thông số về hình thái chức năng và huyết động của thất trái bằng

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội Tim mạch

Tác giả

Lê Hoàng Oanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu thất trái bằng siêu âm Doppler thai kỳ

Thai kỳ tạo nên những biến đổi sâu sắc trên hệ tim mạch. Cung lượng tim tăng dần theo tuổi thai. Thể tích máu tăng khoảng 40 đến 50 phần trăm. Thất trái phải hoạt động nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu oxy. Siêu âm Doppler tim giúp khảo sát các thay đổi này. Phương pháp không xâm lấn, an toàn cho mẹ và thai. Nghiên cứu tập trung vào phụ nữ mang thai bình thường và tiền sản giật. Mục tiêu là mô tả biến đổi hình thái, chức năng và huyết động thất trái. Các thông số gồm kích thước buồng tim, bề dày thành thất. Phân suất tống máu phản ánh chức năng tâm thu. Doppler van hai lá đánh giá chức năng tâm trương. Tiền sản giật gây tăng hậu tải và rối loạn chức năng tim. Tử vong mẹ do bệnh tim mạch chiếm tỉ lệ đáng kể. Vì vậy, theo dõi chức năng thất trái là yêu cầu thiết yếu. Kết quả siêu âm giúp tiên lượng biến chứng. Bác sĩ dựa vào đó để điều chỉnh hướng xử trí. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao.

1.1. Vai trò của siêu âm Doppler tim trong thai kỳ

Siêu âm Doppler tim đóng vai trò trung tâm trong theo dõi thai kỳ nguy cơ cao. Kỹ thuật này ghi nhận chuyển động của dòng máu qua các van tim. Doppler xung đo vận tốc dòng chảy tại vị trí cụ thể. Doppler màu trực quan hóa dòng chảy bất thường. Doppler mô đánh giá chuyển động của cơ tim. Phương pháp giúp phát hiện sớm rối loạn chức năng thất trái. Siêu âm không dùng bức xạ ion hóa nên an toàn cho thai nhi. Kỹ thuật lặp lại nhiều lần để theo dõi tiến triển bệnh. Độ tin cậy cao khi thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm. Các chỉ số thu được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhờ đó, kết quả có giá trị so sánh giữa các lần khám. Đây là công cụ không thể thiếu trong sản khoa hiện đại.

1.2. Thay đổi sinh lý tim mạch ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai trải qua những thay đổi huyết động lớn. Cung lượng tim tăng từ tuần thứ 5 của thai kỳ. Cung lượng tim đạt đỉnh ở quý hai với mức tăng 30 đến 50 phần trăm. Nhịp tim tăng khoảng 10 đến 20 nhịp mỗi phút. Sức cản mạch máu hệ thống giảm rõ rệt. Huyết áp động mạch có xu hướng giảm nhẹ. Thể tích thất trái tăng và thành cơ tim dày lên. Tâm thất trái thích nghi theo kiểu phì đại lệch tâm. Các thay đổi này giúp đáp ứng nhu cầu tăng cao của thai nhi. Sau sinh, các thông số dần trở về bình thường. Nhận biết biến đổi sinh lý là nền tảng để phân biệt bệnh lý. Siêu âm Doppler giúp phân biệt rõ hai nhóm này. Hiểu đúng sinh lý giúp tránh chẩn đoán quá mức.

II. Phân tích biến đổi thất trái bằng siêu âm Doppler ở thai phụ

Tiền sản giật là hội chứng nguy hiểm trong thai kỳ. Bệnh gây tăng huyết áp và tổn thương đa cơ quan. Thất trái chịu ảnh hưởng nặng nề ở bệnh nhân tiền sản giật. Hậu tải tăng cao do sức cản mạch máu tăng. Thất trái phải làm việc quá sức để duy trì cung lượng. Siêu âm Doppler ghi nhận nhiều biến đổi bất thường. Kích thước buồng thất trái có thể tăng. Bề dày vách liên thất và thành sau tăng. Phân suất tống máu thay đổi tùy mức độ bệnh. Rối loạn chức năng tâm trương xuất hiện sớm. Áp lực đổ đầy thất trái tăng lên rõ rệt. Tỉ lệ E/A của dòng qua van hai lá đảo ngược. Thời gian giảm tốc sóng E kéo dài. Các thông số này phản ánh tình trạng thiếu máu cơ tim. Nghiên cứu cho thấy mối liên quan với mức độ nặng của bệnh. Thai phụ bình thường cũng có thay đổi nhưng mức độ nhẹ. Phân biệt hai nhóm giúp quản lý thai kỳ an toàn.

2.1. Biến đổi thông số hình thái thất trái

Nghiên cứu ghi nhận thất trái phụ nữ mang thai bình thường có tăng nhẹ kích thước. Đường kính cuối tâm trương thất trái tăng dần theo tuổi thai. Bề dày thành sau thất trái và vách liên thất dày lên. Khối lượng cơ thất trái tăng khoảng 20 đến 30 phần trăm. Ở nhóm tiền sản giật, mức tăng khối lượng rõ rệt hơn. Phân suất tống máu ở thai phụ bình thường duy trì ổn định. Ở tiền sản giật nặng, phân suất tống máu có thể giảm. Kích thước nhĩ trái tăng phản ánh áp lực đổ đầy cao. Các biến đổi hình thái đi kèm thay đổi chức năng. Siêu âm Doppler đo đạc chính xác từng thông số. Kết quả giúp phân tầng nguy cơ cho thai phụ. Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê. Phát hiện sớm giúp can thiệp kịp thời, giảm biến chứng.

2.2. Rối loạn chức năng thất trái trong tiền sản giật

Tiền sản giật gây rối loạn chức năng tâm trương thất trái sớm. Chức năng tâm trương phản ánh khả năng đổ đầy của thất. Doppler van hai lá ghi nhận tỉ lệ E/A giảm. Thời gian giảm tốc sóng E kéo dài hơn bình thường. Thời gian đẳng tích tâm thất tăng lên. Áp lực tâm trương cuối thất trái ước tính tăng. Vận tốc sóng e' qua Doppler mô giảm. Tỉ lệ E/e' tăng báo hiệu áp lực đổ đầy cao. Rối loạn tâm trương xuất hiện trước rối loạn tâm thu. Điều này cho phép phát hiện sớm tổn thương tim. Chức năng tâm thu thường bảo tồn ở giai đoạn đầu. Suy giảm tâm thu xảy ra khi bệnh tiến triển nặng. Theo dõi định kỳ giúp đánh giá đáp ứng điều trị. Kết quả Doppler cung cấp bằng chứng khách quan về mức độ bệnh.

III. Phương pháp siêu âm Doppler đánh giá thất trái

Siêu âm Doppler tim cung cấp thông tin chính xác về huyết động thất trái. Quy trình khám được chuẩn hóa theo hướng dẫn hiệp hội tim mạch. Bệnh nhân nằm nghiêng trái trong quá trình khảo sát. Đầu dò đặt tại các cửa sổ cạnh ức, mỏm tim. Các mặt cắt chuẩn gồm trục dài và trục ngắn. Phép đo M-mode đánh giá kích thước và chức năng. Doppler xung đo vận tốc dòng chảy qua van hai lá. Doppler màu khảo sát hở van và dòng chảy bất thường. Doppler mô đánh giá vận tốc chuyển động thành tim. Chỉ số Tei phản ánh chức năng toàn bộ thất trái. Kỹ thuật này kết hợp thời gian tâm thu và tâm trương. Các thông số được đo nhiều lần để tăng độ chính xác. Sai số được giảm thiểu bằng cách lấy trung bình ba chu kỳ tim. Phương pháp không gây đau, không cần chuẩn bị phức tạp. Thai phụ có thể thực hiện khám bất kỳ lúc nào. Kết quả đáng tin cậy cho việc ra quyết định lâm sàng.

3.1. Kỹ thuật Doppler xung Doppler màu và Doppler mô

Doppler xung đo vận tốc dòng máu tại một vị trí xác định. Thể tích mẫu đặt tại đầu lá van hai lá. Sóng E ghi nhận dòng đổ đầy đầu tâm trương. Sóng A ghi nhận dòng do nhĩ trái co bóp. Tỉ lệ E/A là chỉ số quan trọng đánh giá tâm trương. Doppler màu hiển thị dòng chảy theo màu sắc. Màu xanh đỏ thể hiện hướng dòng chảy. Kỹ thuật giúp phát hiện hở van và luồng thông. Doppler mô ghi vận tốc di chuyển của cơ tim. Sóng e' và a' phản ánh chức năng dọc thất trái. Tỉ lệ E/e' ước tính áp lực đổ đầy thất trái. Các kỹ thuật bổ sung nhau cho kết quả toàn diện. Siêu âm Doppler là nền tảng của thăm dò chức năng tim.

3.2. Chỉ số huyết động và chức năng tâm trương

Các chỉ số huyết động giúp định lượng chức năng thất trái. Phân suất tống máu đánh giá chức năng tâm thu toàn thể. Giá trị bình thường trên 52 phần trăm ở nữ giới. Cung lượng tim tính từ thể tích nhát bóp và nhịp tim. Chỉ số tim chuẩn hóa cung lượng theo diện tích da. Sức cản mạch hệ thống phản ánh hậu tải thất trái. Chỉ số Tei đánh giá chức năng thất trái toàn diện. Chỉ số Tei bình thường dưới 0,40. Thể tích nhát bóp phản ánh khả năng bơm máu mỗi chu kỳ. Các thông số Doppler tâm trương bổ sung cho chỉ số tâm thu. Sự kết hợp này giúp phát hiện sớm rối loạn chức năng. Đánh giá định lượng giúp theo dõi diễn biến bệnh chính xác. Nhờ vậy, bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

IV. Ứng dụng lâm sàng của siêu âm Doppler thất trái

Siêu âm Doppler thất trái có giá trị ứng dụng lâm sàng cao. Phương pháp hỗ trợ chẩn đoán sớm rối loạn tim ở thai phụ. Kết quả giúp phân tầng nguy cơ cho từng bệnh nhân. Thai phụ có nguy cơ cao được theo dõi chặt chẽ hơn. Các thông số Doppler giúp đánh giá đáp ứng điều trị. Thuốc hạ áp được hiệu chỉnh dựa trên huyết động. Quyết định chấm dứt thai kỳ dựa trên tình trạng tim mạch. Nghiên cứu khẳng định vai trò của Doppler trong sản khoa. Phụ nữ mang thai bình thường có biến đổi thích nghi sinh lý. Tiền sản giật gây biến đổi bệnh lý rõ rệt hơn. Theo dõi định kỳ giúp giảm biến chứng cho mẹ và thai. Kết quả nghiên cứu bổ sung dữ liệu cho y văn. Ứng dụng Doppler cần đội ngũ bác sĩ được đào tạo bài bản. Trang thiết bị hiện đại đảm bảo độ chính xác cao. Hướng tới, cần nghiên cứu đa trung tâm quy mô lớn. Điều này củng cố giá trị tiên lượng của phương pháp. Siêu âm Doppler thất trái là công cụ không thể thiếu. Phát hiện sớm giúp chuyển tuyến kịp thời và giảm tử vong mẹ.

4.1. Giá trị tiên lượng và theo dõi điều trị

Chức năng thất trái có giá trị tiên lượng biến chứng sản khoa. Rối loạn chức năng tâm trương báo hiệu nguy cơ phù phổi. Tăng áp lực đổ đầy thất trái liên quan sản giật nặng. Thai phụ có E/e' cao cần nhập viện theo dõi sát. Điều trị hạ áp cải thiện các chỉ số huyết động. Sau điều trị, phân suất tống máu có thể phục hồi. Doppler giúp đánh giá hiệu quả thuốc một cách khách quan. Thời điểm sinh được cân nhắc dựa trên chức năng tim. Bác sĩ sản khoa và tim mạch phối hợp chặt chẽ. Theo dõi sau sinh giúp phát hiện bệnh tim tiềm ẩn. Hầu hết thai phụ phục hồi chức năng tim sau sinh. Một số trường hợp để lại di chứng cần điều trị lâu dài. Tiên lượng sớm giúp giảm tử vong mẹ và chu sinh.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu còn một số hạn chế nhất định. Cỡ mẫu chưa lớn ở nhóm tiền sản giật. Đo đạc phụ thuộc vào người làm siêu âm. Chất lượng hình ảnh thay đổi theo thể trạng thai phụ. Các nghiên cứu tương lai nên mở rộng quy mô. Thiết kế dọc theo dõi nhiều thời điểm thai kỳ là cần thiết. Nghiên cứu sau sinh giúp đánh giá mức độ phục hồi. Siêu âm đánh dấu mô cơ tim nên được ứng dụng. Kỹ thuật này phát hiện biến đổi sớm hơn Doppler thường. Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ tự động hóa đo đạc. Sự phát triển công nghệ nâng cao độ chính xác chẩn đoán. Đa trung tâm phối hợp tạo ra bằng chứng mạnh mẽ. Kết quả sẽ hoàn thiện hướng dẫn lâm sàng. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ sức khỏe mẹ và bé.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu biến đổi một số thông số về hình thái chức năng và huyết động của thất trái bằng siêu âm doppler tim ở phụ nữ mang thai bình thường và tiền sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. SINH LÝ TIM MẠCH Ở PHỤ NỮ MANG THAI BÌNH THƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI BỆNH LÝ TIM MẠCH Ở PHỤ NỮ MANG THAI BỊ TIỀN SẢN GIẬT 1. Biến đổi sinh lý tim mạch ở người mang thai bình thường 1. Hệ thống huyết học * Thay đổi về thể tích máu Khi có thai, lượng dịch trong và ngoài mạch máu của người mẹ mang thai tăng lên nhằm hai mục đích: Thứ nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi các khí hô hấp, các chất dinh dưỡng, chất chuyển hóa giữa mẹ và thai nhi.

Thứ hai làm giảm tác động của việc mất máu tế bào hồng cầu trong lúc sinh của người mẹ [25], [26], [27]. * Thay đổi các thành phần của máu: ­ Dòng hồng cầu: khi có thai, do tăng nhiều thể tích huyết tương nhưng không tăng nhiều tế bào hồng cầu làm giá trị máu số lượng hồng cầu, huyết sắc tố giảm [25], [26], [28]. Hematocrit hơi giảm, sự thay đổi về hồng cầu, 4 HST và hemotocrit khiến người mẹ mang thai bị thiếu máu nhược sắc [25], [26], [29]. Biến đổi thể tích máu và tế bào hồng cầu ở phụ nữ mang thai bình thường (Nguồn: August P,.

­ Dòng tiểu cầu: ít có sự thay đổi tiểu cầu ở phụ nữ MTBT, một số thấy tiểu cầu tăng trong suốt thai kỳ. Hiện tượng tăng này chưa có cơ chế rõ ràng, nhưng có thể có liên quan đến việc phòng ngừa chảy máu khi mang thai [29], [31], [32]. * Huyết tương: ­ Hệ thống đông máu: hệ thống đông máu của mẹ có xu hướng tăng lên khiến máu mẹ có hiện tượng tăng đông, điều này giúp chống lại nguy cơ chảy máu khi bong rau [31], [33], [34]. ­ Protein máu: Protein máu tăng từ 60 đến 70g/lit, nhưng do hiện tượng máu loãng ra đã che lấp sự tăng thực tế đó.

Albumin giảm rõ rệt khiến tỉ số albumin/globulin giảm [28], [33], [35]. ­ Ion: canxi và sắt huyết thanh giảm. 5 ­ Urê máu giảm nhẹ do quá trình khử amin giảm. ­ Đường máu có thể tăng nhẹ do khi có thai có sự gia tăng kháng insulin (do tăng các steroid, corticoid… do rau thai sản xuất ra) [25], [36], [37].

Hệ tim mạch * Thay đổi về tim: Trước những yêu cầu gia tăng về việc cung cấp máu để tăng chuyển hóa, tăng vận chuyển chất ở phụ nữ mang thai khiến máu về tim nhiều làm kích thước tim to lên, một phần là do giãn, một phần do phì đại, chủ yếu là to tâm thất. Thể tích của tim gia tăng trung bình khoảng từ 670ml đến 750ml, kèm theo đó là sự thay đổi về các chỉ số khác của tim [38], [39], [40]. ­ Nhịp tim: tăng khoảng 10­15 nhịp/phút. Nhịp tim tăng do tác dụng của các hormone tuyến giáp [28], [31], [41].

­ Thể tích nhát bóp (Stroke volume: SV): tăng khoảng 30% do thể tích máu tăng [28]. ­ Cung lượng tim (Cardiac output: CO): được tính bằng tích của tần số tim và thể tích nhát bóp. Người phụ nữ có thai CO tăng (khoảng 40­43%), sự tăng này là do tăng cả tần số tim và thể tích nhát bóp [19], [24], [43]. Thay đổi cung lượng tim, khối lượng máu, số lượng hồng cầu trong thai kỳ (Nguồn: Đinh Quang Minh ­ 1996) [44] ­ Thay đổi về mạch: Nhu cầu về sự cấp máu tăng lên do sự đòi hỏi của nhiều bộ phận trong cơ thể được đáp ứng bằng sự gia tăng thể tích máu.

Cơ chế về sự đáp ứng đó tuy chưa rõ nhưng có giả thuyết cho rằng: ở phụ nữ mang thai có hiện tượng các mạch máu ngoại vi giãn, mạch máu tử cung cũng giãn, tuần hoàn tại bánh rau áp lực thấp do hiệu ứng van giảm xuống làm áp lực tâm trương thấp [28], [31]. Lưu lượng máu qua thận tăng, sẽ kích thích hoạt động của hệ renin­angiotensin­aldosteron. M ặt khác, các hormon steroid do bánh rau bài tiết khiến thận tăng tái hấp thu muối và nước làm ứ dịch trong cơ thể [37]. Thay đổi hệ renin­angiotensin­Aldosterol thận (Nguồn: August P,.

Ngược lại, với huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch ở nửa dưới cơ thể tăng lên do những thay đổi cục bộ về mạch máu. Nguyên nhân là do áp lực của tử cung đang phát triển đè ép vào tĩnh mạch chủ bụng gây hội chứng tụt huyết áp (gặp khoảng 10%) [28], [45]. Biến đổi bệnh lý tim mạch ở người bị tiền sản giật 1. Dịch tễ tiền sản giật Theo Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization: WHO­ 2015) thống kê thấy hằng năm có khoảng 303.000 phụ nữ mang thai chết 216/100.000 trường hợp sinh đẻ, tập trung 99% ở những nước đang phát triển, khu vực châu Phi vùng Sahara cao nhất với 546 người mẹ chết/100.000 trường hợp sinh đẻ [10]; trong đó chết liên quan đến tăng huyết áp (THA) chiếm 14%­16%, phụ nữ mang thai có liên quan THA chiếm khoảng 10% [6], [10], [14].

Trong đó, tỉ lệ phụ nữ mang thai bị tiền 8 sản giật (TSG) ở các nước phát triển từ 5­8%; Hội chứng HELLP (Haemolysis Elevated Liver enzymes Low Platelets) là một yếu tố nguy cơ cao liên quan đến tàn phế và tử vong cho người mẹ và thai nhi chiếm khoảng từ 10­20% ở người phụ nữ bị TSG mức độ nặng [4], [10], [46]. Bản đồ thống kê phụ nữ mang thai chết/100.000 trường hợp sinh đẻ trên toàn thế giới ­ 2015 (Nguồn: WHO ­ 2015) [10] Theo hội Tim mạch châu Âu­2011 (ESC: Eropean Society of Cardiology) thấy tỉ lệ người phụ nữ mang thai có THA chiếm khoảng 6­ 8%. Tỉ lệ bị bệnh tim bẩm sinh của trẻ so sinh sinh ra khi ng ười m ẹ b ị bệnh tim mạch tương đối cao 75­82%, bệnh van hai lá do thấp ở đứa trẻ sinh ra ở người phụ nữ bị bệnh tim mạch chiếm khoảng 56­89% [18]. Ở Canada: có khoảng 9,2% phụ nữ mang thai liên quan đến THA [12].

Khu vực châu Mỹ La tinh và Caribe tỉ lệ phụ nữ mang thai có THA chiếm tương đối cao 15,7% ; thống kê cũng cho thấy tỉ lệ người mẹ mang thai chết do THA chiếm cao nhất trong các loại nguyên nhân (25,7%) [10], [14]. Ở Anh: số người bị TSG khoảng 49/100.000 bà mẹ mang thai, khoảng 70% được theo dõi và chăm sóc trước khi sinh. Trong đó, 5% số phụ nữ bị TSG mức độ nặng hoặc nằm điều trị tại khoa hồi sức cấp cứu. Tỉ lệ tử vong của 9 đứa trẻ của người mẹ bị TSG chiếm khá cao 5% [28], [47].

Ở phụ nữ sản giật có khoảng 35% liên quan đến các biến chứng trong thời kỳ mang thai [48]. Theo Hội sản phụ khoa Hoa Kỳ ( American College of Obstetricians and Gynecologists: ACOG­2013) thấy tỉ lệ TSG ở Hoa kỳ tăng lên 25%, trong đó TSG là nguyên nhân chính liên quan đến tàn phế và tử vong cho người mẹ mang thai; ước tính có khoảng 50.000 phụ nữ TSG bị tử vong trên toàn thế giới [4]. Thống kê của WHO và Bộ Y tế ước tính phụ nữ mang thai tử vong 220/100.000 trường hợp sinh đẻ (1992); 54/100.000 trường hợp sinh đẻ (năm 2015) thì nguyên nhân do các bệnh tim mạch, tiền sản giật và sản giật chiếm 35% [49]. Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu thống kê tổng quát về phụ nữ mang thai bị TSG và các biến chứng của TSG đối với thai nhi cũng như của người mẹ bị TSG.

Do đó, hiểu biết về sinh lý người mẹ mang thai bình thường (MTBT) và cơ chế bệnh sinh người mẹ mang thai bị TSG là rất quan trọng trong thực hành lâm sàng; chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em trong tương lai [4], [6], [10], [48], [49]. Khái niệm về tiền sản giật Năm 1912, Williams J. đã mô tả sự “Nhiễm độc thai nghén” ở người phụ nữ mang thai với các biểu hiện: nôn ác tính, vàng da cấp do gan, viêm do nhiễm độc thận, chứng co giật. đã công bố bệnh lý THA nhiễm độc thai nghén ở người phụ nữ mang thai được gọi chung là TSG, tác giả thấy có mối liên quan giữa những người này với bệnh tim mạch mạn tính [28], [40], [50].

Ngày nay, có nhiều định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán ở người phụ nữ mang thai bị TSG như: tiêu chuẩn của WHO, tiêu chuẩn của ACOG, tiêu chuẩn của Học viện chuyên ngành sản phụ khoa Hoàng Gia Anh (RCOG: Royal College of Obstetricians and Gynaecologists), tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam, chương trình giáo dục THA ở phụ nữ có thai Quốc tế (NHBPEP: 10 the National High Blood Pressure Education Program Working Group on High Blood Pressure in Pregnancy) [6], [48], [51]. ­ TSG: thườ ng đượ c chẩn đoán dự a vào protein ni ệu k ết h ợp v ới huyết áp tâm thu ( HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg xảy ra từ tuần thứ 20 của người mẹ mang thai có huyết áp bình thường trước đó. ­ Hội chứng HELLP: bao gồm tan huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu ở người phụ nữ mang thai bị TSG nặng. ­ TSG nặng: người phụ nữ mang thai bị TSG có THA (HATT/HATTr ≥ 160/110 mmHg) và/hoặc triệu chứng của TSG và/hoặc có các dấu hiệu rối loạn trên xét nghiệm sinh hóa và/hoặc rối loạn huyết học.

* Chẩn đoán tiền sản giật: Tiền sản giật là tình trạng bệnh lý do thai nghén gây ra, thường xảy ra trong ba tháng cuối của thai kỳ. Gồm hai triệu chứng chính là tăng huyết áp và protein niệu [4], [40], [52]. ­ Chẩn đoán mức độ bị TSG theo Bộ Y tế (2015) và ACOG (2013): * Tiền sản giật mức độ nhẹ: Huyết áp ≥ 140/90 mmHg sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Protein niệu ≥ 300mg/24h hay que thử nhanh (+).

* Tiền sản giật mức độ nặng: Huyết áp ≥ 160/110 mmHg. Protein niệu ≥ 5g/24h hay que thử nhanh (+++) hai mẫu thử ngẫu nhiên. Các triệu chứng đi kèm: + Thiểu niệu, nước tiểu < 500ml/24h. + Creatinin/huyết tương >1,3 mg/dL.

+ Tiểu cầu <1000,000/mm3. + Tăng men gan ALT hay AST (gấp đôi ngưỡng trên giá trị bình thường). + Axit Uric tăng cao. 11 + Thai chậm phát triển trong tử cung.

+ Nhức đầu hay nhìn mờ. + Đau vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải ­ Chẩn đoán TSG của ACOG (2013): ­ HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr) ≥ 90mmHg sảy ra sau tuần thai thứ 20 của thai phụ có huyết áp bình thường trước đó hoặc THA mạn tính trong suốt thời kỳ mang thai [4], [38], [40]. ­ Có protein niệu ≥ 0,3g/24 giờ. * Chẩn đoán mức độ bị TSG theo AGOG ­ 2013: Triệu chứng TSG nhẹ TSG nặng ­ HATT (140­159 ­ HATT ≥ 160 mmHg) và/hoặc mmHg và/hoặc Cơn THA ­ HATTr (90­109 ­ HATTr ≥ 110 mmHg).

mmHg Kết hợp với một hoặc nhiều các triệu chứng dưới đây: 1. Rối loạn thần kinh trung ương Co giật. Không Có Đau đầu. Không Có Rối loạn nhìn (lóa mắt).

Không Có Phù gai thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ