Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim - Đặng Trang Huyên, Học viện Quân y

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội Tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rung nhĩ mạn tính và NT proBNP

Rung nhĩ mạn tính là loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất trên lâm sàng, đặc trưng bởi sự co thắt không đồng bộ của các buồng tâm nhĩ với tần số 350-600 lần mỗi phút. Tình trạng này làm giảm chức năng bơm máu của nhĩ trái, dẫn đến ứ trệ tuần hoàn và tăng nguy cơ hình thành huyết khối. NT-proBNP là peptide tiền chất N-terminal của hormone natriuretic loại B, được giải phóng từ cơ tim khi có áp lực hoặc thể tích buồng tim tăng. Nồng độ NT-proBNP huyết tương phản ánh mức độ căng thành tâm nhĩ và thất trái, đóng vai trò quan trọng trong đánh giá chức năng tim. Ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim, NT-proBNP tăng đáng kể so với người bình thường. Mức tăng này liên quan đến thay đổi cấu trúc và chức năng buồng tim, đồng thời có giá trị dự đoán nguy cơ đột quỵ não và tử vong. Nghiên cứu của Đặng Trang Huyên (2021) tại Học viện Quân y đã phân tích chi tiết mối liên quan này trên bệnh nhân Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và phân loại rung nhĩ mạn tính

Rung nhĩ mạn tính được định nghĩa là tình trạng rung nhĩ kéo dài trên 7 ngày hoặc cần can thiệp để phục hồi nhịp xoang. Theo phân loại của AHA/ACC/HRS, rung nhĩ được chia thành năm loại: lần phát hiện đầu tiên, rung nhĩ kịch phát (tự hết trong 7 ngày), rung nhĩ dai dẳng (kéo dài trên 7 ngày), rung nhĩ dai dẳng kéo dài (trên 12 tháng) và rung nhĩ mạn tính. Trong đó, rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim chiếm tỷ lệ ngày càng tăng, liên quan đến quá trình lão hóa dân số và gia tăng các yếu tố nguy cơ chuyển hóa.

1.2. Vai trò sinh học của NT proBNP trong bệnh lý tim mạch

NT-proBNP là phần N-terminal không có hoạt tính sinh học của proBNP, có thời gian bán hủy dài hơn BNP (120 phút so với 22 phút), giúp đo lường ổn định hơn trong lâm sàng. NT-proBNP được tổng hợp chủ yếu ở tâm thất trái, một phần ở tâm nhĩ, khi cơ tim chịu áp lực hoặc thể tích quá tải. Nồng độ NT-proBNP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, chức năng thận, chỉ số khối cơ thể. Giá trị ngưỡng của NT-proBNP có ý nghĩa trong chẩn đoán suy tim, đánh giá tiên lượng và phân tầng nguy cơ ở nhiều bệnh lý tim mạch.

II. Phân tích đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân rung nhĩ

Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim rất đa dạng. Phần lớn bệnh nhân là nam giới, tuổi trung bình từ 60-70, thường có nhiều bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, suy tim mạn. Triệu chứng phổ biến bao gồm hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức, mệt mỏi và giảm khả năng gắng sức. Tuy nhiên, một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng, khiến việc phát hiện tình cờ qua thăm khám định kỳ. Về cận lâm sàng, điện tâm đồ ghi nhận rung nhĩ với nhịp thất không đều. Xét nghiệm máu cho thấy nồng độ NT-proBNP tăng, thường cao hơn rõ rệt so với người không có rung nhĩ. Các xét nghiệm khác như chức năng gan, thận, điện giải đồ, hormone giáp cũng cần được đánh giá để loại trừ nguyên nhân thứ phát. Chỉ số đông máu, đặc biệt INR, cần được theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân sử dụng thuốc kháng vitamin K.

2.1. Đặc điểm siêu âm tim ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính

Siêu âm tim là công cụ cận lâm sàng quan trọng trong đánh giá bệnh nhân rung nhĩ mạn tính. Các thông số thường thấy bao gồm tăng kích thước nhĩ trái (thường >40mm), giảm chức năng co bóp nhĩ trái, rối loạn chức năng tâm trương thất trái với nhiều mức độ. Tỷ lệ tống máu thất trái (LVEF) có thể bình thường hoặc giảm tùy thuộc bệnh lý nền. Siêu âm qua thực quản giúp đánh giá huyết khối trong tiểu nhĩ trái trước khi sốc điện hoặc triệt đốt. Các chỉ số như vận tốc dòng E, E/A, E/e' phản ánh áp lực đổ đầy thất trái.

2.2. Nồng độ NT proBNP và các yếu tố ảnh hưởng

Nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính thường cao hơn đáng kể so với nhóm chứng. Nghiên cứu cho thấy NT-proBNP tương quan thuận với kích thước nhĩ trái, thể tích nhĩ trái cuối tâm trương, áp lực cuối tâm trương thất trái (LVEDP). NT-proBNP cũng tương quan nghịch với chức năng hồ chứa nhĩ trái (LASp). Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ NT-proBNP bao gồm tuổi tác, giới tính nữ, suy thận mạn, béo phì (giảm nồng độ). Do đó, việc xác định ngưỡng NT-proBNP cần cân nhắc các yếu tố nhiễu này.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và NT proBNP

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính đòi hỏi thiết kế nghiên cứu chặt chẽ, có nhóm chứng phù hợp. Nghiên cứu điển hình sử dụng thiết kế cắt ngang tiến cứu, tuyển chọn bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim tại bệnh viện chuyên khoa tim mạch. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh van tim nặng, suy tim mất bù cấp, bệnh thận giai đoạn cuối, ung thư đang điều trị. Các xét nghiệm cận lâm sàng được thực hiện bao gồm điện tâm đồ 12 chuyển đạo, siêu âm tim qua thành ngực và qua thực quản, xét nghiệm máu với NT-proBNP bằng phương pháp miễn dịch phát quang. Dữ liệu được thu thập bao gồm thông tin nhân khẩu học, bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, kết quả cận lâm sàng. Phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS hoặc R, với các phép test so sánh nhóm, phân tích tương quan và hồi quy đa biến để xác định các yếu tố liên quan độc lập đến nồng độ NT-proBNP.

3.1. Thiết kế tuyển chọn bệnh nhân và nhóm chứng

Bệnh nhân được tuyển chọn theo tiêu chuẩn inclusion và exclusion rõ ràng. Tiêu chuẩn bao gồm người lớn trên 18 tuổi, có rung nhĩ mạn tính được chẩn đoán bằng điện tâm đồ, không có bệnh van tim nặng trên siêu âm. Nhóm chứng bao gồm người khỏe mạnh cùng tuổi, giới tính, không có bệnh tim mạch. Kích thước mẫu được tính dựa trên công thức thống kê, thường từ 100-200 bệnh nhân mỗi nhóm. Quy trình tuyển chọn tuân thủ đạo đức nghiên cứu y học, được hội đồng đạo đức phê duyệt.

3.2. Kỹ thuật đo nồng độ NT proBNP và siêu âm tim

Nồng độ NT-proBNP được đo bằng phương pháp miễn dịch phát quang điện hóa (ECLIA) trên máy Cobas của Roche, với giới hạn phát hiện 5 pg/mL. Máu được lấy vào buổi sáng, bệnh nhân nhịn ăn qua đêm. Mẫu huyết thanh được ly tâm và bảo quản ở -80°C nếu chưa xét ngiệm ngay. Siêu âm tim được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, đo theo khuyến cáo ASE/EACVI. Các thông số bao gồm kích thước nhĩ trái, LVEF, vận tốc E, e', E/e', thể tích nhĩ trái.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng NT proBNP trong rung nhĩ

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ NT-proBNP tăng đáng kể ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim so với nhóm chứng khỏe mạnh. NT-proBNP tương quan thuận với kích thước nhĩ trái, LVEDP, vận tốc E và tỷ lệ E/e', phản ánh mức độ rối loạn chức năng tâm trương thất trái và áp lực đổ đầy tăng. Đồng thời, NT-proBNP tương quan nghịch với chức năng hồ chứa nhĩ trái (LASp), cho thấy vai trò trong đánh giá toàn diện chức năng buồng tim. Đặc biệt, NT-proBNP có giá trị dự đoán nguy cơ đột quỵ não và tử vong, cải thiện phân tầng rủi ro vượt quá điểm CHA2DS2-VASc truyền thống. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu ARISTOTLE trên 18.201 bệnh nhân, nơi NT-proBNP được chứng minh là yếu tố dự báo độc lập. Ứng dụng lâm sàng của NT-proBNP bao gồm sàng lọc rung nhĩ không triệu chứng, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tiên lượng dài hạn và hỗ trợ quyết định kháng đông ở bệnh nhân rung nhĩ.

4.1. Giá trị dự đoán nguy cơ đột quỵ của NT proBNP

NT-proBNP là yếu tố dự báo độc lập nguy cơ đột quỵ não ở bệnh nhân rung nhĩ. Nghiên cứu ARISTOTLE và nhiều nghiên cứu khác cho thấy nồng độ NT-proBNP càng cao, nguy cơ đột quỵ càng tăng. Khi kết hợp NT-proBNP với điểm CHA2DS2-VASc, khả năng phân tầng nguy cơ được cải thiện đáng kể. Giá trị ngưỡng NT-proBNP >900 pg/mL thường liên quan đến nguy cơ đột quỵ cao. Việc đo NT-proBNP định kỳ giúp bác sĩ đánh giá lại nguy cơ và điều chỉnh chiến lược kháng đông cho phù hợp.

4.2. Ứng dụng NT proBNP trong theo dõi điều trị rung nhĩ

NT-proBNP có vai trò quan trọng trong theo dõi đáp ứng điều trị bệnh nhân rung nhĩ. Khi kiểm soát nhịp tốt hoặc nhịp xoang được duy trì, nồng độ NT-proBNP có xu hướng giảm. Ngược lại, NT-proBNP tăng gợi ý kiểm soát nhịp kém hoặc chức năng tim xấu đi. NT-proBNP cũng hữu ích trong đánh giá hiệu quả triệt đốt rung nhĩ qua ống thông, theo dõi sau phẫu thuật Maze. Tuy nhiên, cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng như suy thận, tuổi tác khi diễn giải kết quả NT-proBNP trong bối cảnh theo dõi điều trị dài hạn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y =======***======= ĐẶNG TRANG HUYÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ MẠN TÍNH KHÔNG DO BỆNH VAN TIM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y =======***======= ĐẶNG TRANG HUYÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ MẠN TÍNH KHÔNG DO BỆNH VAN TIM Chuyên ngành: NỘI TIM MẠCH Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Oanh Oanh 2. Phạm Thái Giang HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Để có được luận án như ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn tới:  Đảng ủy, Ban giám đốc, Bộ môn Trung tâm Tim mạch, Phòng Sau đại học Học viện Quân y đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu.  Lãnh đạo, chỉ huy Bệnh viện Quân y 268, Bệnh viện Quân y 4 là nơi tôi công tác - đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện và hoàn thành nghiên cứu. Nguyễn Oanh Oanh, PGS. Phạm Thái Giang - những người thầy, cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  Lãnh đạo, chỉ huy cùng toàn thể cán bộ, nhân viênKhoa Nội Tim mạch - Viện Tim mạch - Bệnh viện TƯ QĐ 108 là nơi tôi thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu - đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được thực hiện nghiên cứu. Đỗ Văn Chiến - Khoa Nội Tim mạch - Viện Tim mạch - Bệnh viện TƯ QĐ 108 đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu.  Tôi cũng xin cảm ơn những bệnh nhân yêu quí, những người đã đồng ý tham gia nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành luận án.  Xin bày tỏ sự biết ơn đến ba mẹ, những người đã sinh thành và dưỡng dục. Xin cảm ơn anh, chị, em, vợ và các con của tôi, những người đã động viên, hỗ trợ và hy sinh thầm lặng để tôi có được ngày hôm nay. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 BS. Đặng Trang Huyên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiêu cứu có nguồn gốc rõ ràng và trung thực do chính tôi thực hiện, thu thập và xử lý và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án BS. Đặng Trang Huyên MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phân loại rung nhĩ. Các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý tim mạch đồng thời. Cơ chế bệnh sinh rung nhĩ. CẬN LÂM SÀNG TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ. Siêu âm tim ở bệnh nhân rung nhĩ. NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ. Cấu trúc của BNP và NT-proBNP. Tổng hợp, chuyển hóa, thanh thải của BNP và NT-proBNP. Cơ chế tác động của BNP và NT-ProBNP. BNP và NT-proBNP huyết tương những yếu tố ảnh hưởng. Giá trị trung bình của NT-proBNP. NT-ProBNPở bệnh nhân rung nhĩ. CÁC NGHIÊN CỨU NT-proBNP VÀ HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG NHĨ TRÁI, CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ MẠN TÍNH KHÔNG DO BỆNH VAN TIM31 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước.34 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn nhóm bệnh. Tiêu chuẩn nhóm chứng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU.53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ NT-proBNP CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh. Đặc điểm siêu âm tim ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm nồng độ NT-proBNP của nhóm bệnh. LIÊN QUAN GIỮANT-proBNP VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ SIÊU ÂM TIM, NGUY CƠ ĐỘT QUỴ NÃO, HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI Ở NHÓM BỆNH. Liên quan giữa NT-proBNP với âm cuộn tiểu nhĩ trái của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT-proBNP với hình thái, chức năng nhĩ trái của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT-proBNP với hình thái, chức năng thất trái của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT-proBNP với nguy cơ đột quỵ não, huyết khối tiểu nhĩ trái. Giá trị dự báo đột quỵ não và/hoặc huyết khối tiểu nhĩ trái của NT-proBNP ở nhóm bệnh. Liên quan giữa các chỉ số chức năng tâm trương thất trái với nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái, đột quỵ não. Giá trị dự báo huyết khối tiểu nhĩ trái, đột quỵ não của các chỉ số chức năng tâm trương thất trái trên siêu âm ở nhóm bệnh. 79 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ NT-proBNP. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh. Đặc điểm siêu âm tim ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm nồng độ NT-proBNP của nhóm bệnh. LIÊN QUAN GIỮA NT-proBNP VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ SIÊU ÂM TIM, NGUY CƠ ĐỘT QUỴ NÃO, HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI CỦA NHÓM BỆNH. Liên quan giữa NT-proBNP với độ âm cuộn tiểu nhĩ trái của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT-proBNP với hình thái, chức năng nhĩ trái trên siêu âm của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT-proBNP với hình thái, chức năng thất trái trên siêu âm của nhóm bệnh. Liên quan giữa NT- proBNP với đột quỵ não, huyết khối tiểu nhĩ trái của nhóm bệnh. Giá trị dự báo đột quỵ não, huyết khối tiểu nhĩ trái của nồng độ NT-proBNP ở nhóm bệnh. Liên quan các chỉ số chức năng tâm trương thất trái với huyết khối tiểu nhĩ trái và/hoặc đột quỵ não. Giá trị dự báo huyết khối tiểu nhĩ trái, đột quỵ não của các chỉ số chức năng tâm trương thất trái trên siêu âm ở nhóm bệnh.119 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIÊU THAM KHẢO MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 2D : 2 Dimensional (Hai chiều) ACC : American College of Cardiology (Trưởng môn Tim mạch học Hoa Kỳ) AHA : American Heart Association (Hội Tim mạch Hoa Kỳ) ANP : Atrial Natriuretic Peptides (Peptide lợi niệu nhĩ) ASE : American Society of Echocardiography (Hội siêu âm Hoa Kỳ) BNP : Brain Natriuretic Peptide (Peptide lợi niệu) BMI : Body mass index (Chỉ số khối lượng cơ thể) BSA : Body surface area (Diện tích da) AUC : Area under the curve (Diện tích dưới đường cong ROC) CHA2DS2-VASc : Cardiac failure, hypertension, age (doubled), diabetes, stroke (doubled)-vascular disease, age, sex category (Thang điểm nguy cơ đột quỵ CHA2DS2-VASc) CHADS2 : Cardiac failure, hypertension, age, diabetes, stroke (doubled) (Thang điểm nguy cơ đột quỵ CHADS2) CI : Confidence interva (Khoảng tin cậy) CT-Scanner : Computed Tomography Scan (Chụp cắt lớp vi tính) ECG : Electrocardiogram (Điện tâm đồ) ESC : European Society of Cardiology (Hội Tim mạch Châu Âu) EF : Ejection fraction (Phân số tống máu thất trái) LAd : Left atrial diameter (Đường kính nhĩ trái) LAEF : Left atrialejection fraction (Phân số làm rỗng nhĩ trái) LAV max : Max left atrial volume (Thể tích nhĩ trái lớn nhất) LAV min : Min left atrial volume (Thể tích nhĩ trái nhỏ nhất) LASp : Positive Left Atrial Strain peak (Đỉnh dương sức căng nhĩ trái) Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ LASRc : Negative left atrial strain rate peak (Đỉnh âm tốc độ căng nhĩ trái) LASRr : Positive left atrial strain rate peak (Đỉnh dương tốc độ căng nhĩ trái) LAV : Left atrial volume (Thể tích nhĩ trái) LAVI : Left atrial volume index (Chỉ số thể tích nhĩ trái) LAS 2c : Left atrial area at two-chamber view (Diện tích nhĩ trái ở mặt cắt 2 buồng) LAS 4c : Left atrial area at four-chamber view (Diện tích nhĩ trái ở mặt cắt 4 buồng) HA : Huyết áp HRS : Heart Rhythm Society (Hội nhịp học Thế giới) MRI : Magnetic resonance imaging (Cộng hưởng từ) NT-proBNP : N-terminal BNP prohormone OR : Odds ratio (Tỉ suất chênh) proBNP : BNP prohormone (Tiền peptide lợi niệu type B) RAAS : Renin-angiotensin-aldosterone system (Hệ thống renin - angiotensin - aldosterone) RN : Rung nhĩ RNKVT : Rung nhĩ mạn tính không do bệnh van tim ROC : Receiver operating characteristic (Đường cong ROC) SR : Strain rate (Vận tốc căng) STE : Speckle tracking echocardiography (Siêu âm đánh dấu mô) TDI : Tissue Doppler Imaging (Siêu âm Doppler mô) VNHA : Vietnam National Heart Association (Hội Tim mạch học Việt Nam) ε : Strain (Sức căng) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Các bệnh lý làm thay đổi nồng độ BNP và NT-proBNP trong huyết thanh29 2. Các triệu chứng và dấu hiệu của suy tim. Phân độ tăng huyết áp. Thang điểm nguy cơ đột quỵ CHA2DS2-VASc. Đặc điểm về tuổi, giới và các chỉ số nhân trắc của nhóm nghiên cứu55 3. Đặc điểm về tần số tim và huyết áp của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm xét nghiệm máu của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm các triệu chứng khi nhập viện của nhóm bệnh. Đặc điểm các yếu tố phân tầng nguy cơ đột quỵ não của nhóm bệnh57 3. Đặc điểm thời gian phát hiện các yếu tố nguy cơ mắc phải của nhóm bệnh. Đặc điểm hình thái, chức năng nhĩ trái của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm hình thái, chức năng nhĩ trái của nhóm bệnh theo phân suất tống máu thất trái. Đặc điểm hình thái, chức năng nhĩ trái của nhóm bệnh có đột quỵ não 61 3. Đặc điểm hình thái, chức năng nhĩ trái của nhóm bệnh có huyết khối tiểu nhĩ trái. Đặc điểm siêu âm tim đánh dấu mô nhĩ trái của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm siêu âm tim đánh dấu mô nhĩ trái của nhóm bệnh theo phân suất tống máu thất trái. Đặc điểm siêu âm tim đánh dấu mô nhĩ trái của nhóm bệnh có đột quỵ não. Đặc điểm siêu âm tim đánh dấu mô nhĩ trái của nhóm bệnh có huyết khối tiểu nhĩ trái. Đặc điểm hình thái, chức năng tâm thu thất trái của nhóm nghiên cứu.64 Bảng Tên bảng Trang 3. Đặc điểm hình thái, chức năng tâm thu thất trái của nhóm bệnh có đột quỵ não. Đặc điểm hình thái, chức năng tâm thu thất trái của nhóm bệnh có huyết khối tiểu nhĩ trái. Đặc điểm chức năng tâm trương thất trái của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm chức năng tâm trương thất trái của nhóm bệnh theo phân suất tống máu thất trái. Đặc điểm chức năng tâm trương thất trái của nhóm bệnh có đột quỵ não67 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ