Luận án tiến sĩ: Hình thái phôi và kết quả thụ tinh ống nghiệm ở bệnh nhân PCOS - Đoàn Xuân Kiên (Học viện Quân Y)

Trường đại học

Học viện Quân Y

Chuyên ngành

Khoa học y sinh

Người đăng

Ẩn danh

2021

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hội chứng buồng trứng đa nang và thụ tinh ống nghiệm

Hội chứng buồng trứng đa nang (HCBTĐN) là rối loạn nội tiết phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tỷ lệ mắc toàn cầu dao động từ 4% đến 21%, tùy theo tiêu chí chẩn đoán áp dụng. Ba tiêu chí chính gồm NIH 1990, AE-PCOS 2006 và ESHRE/ASRM 2003. Sự khác biệt tỷ lệ phản ánh đa dạng sắc tộc và cách tiếp cận nghiên cứu giữa các quốc gia. Thụ tinh ống nghiệm (IVF) là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân HCBTĐN hiếm muộn. Phương pháp này giúp vượt qua rào cản rối loạn phóng noãn và chất lượng noãn kém. Tuy nhiên, quá trình kích thích buồng trứng tiềm ẩn nguy cơ hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKT). Hình thái phôi là tiêu chí đánh giá chất lượng phôi chính yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ làm tổ và thành công lâm sàng. Việc tối ưu hóa phác đồ nhằm đạt kết quả IVF tốt nhất đồng thời giảm thiểu biến chứng là mục tiêu nghiên cứu cốt lõi trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản.

1.1. Dịch tễ học và tiêu chí chẩn đoán HCBTĐN

Tỷ lệ mắc HCBTĐN dao động từ 5% đến 10% theo tiêu chí NIH 1990, từ 10% đến 15% theo tiêu chí AE-PCOS 2006, và từ 6% đến 21% theo tiêu chí ESHRE/ASRM 2003. Nghiên cứu tại Đông Nam Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ 4% đến 6,6% theo NIH 1990. Không có khác biệt đáng kể giữa phụ nữ da màu và da trắng. Kiểu hình HCBTĐN phân bố không đồng nhất giữa các nhóm lâm sàng. Kiểu hình A (rối loạn phóng noãn, đa nang buồng trứng, tăng androgen) thường gặp nhất. Hiểu sự phân bố kiểu hình giúp xác định dịch tễ học và tiên lượng đáp ứng điều trị trong từng nhóm bệnh nhân cụ thể.

1.2. Vai trò của IVF trong điều trị hiếm muộn ở bệnh nhân PCOS

IVF là lựa chọn điều trị hiệu quả khi các phương pháp khác như dùng thuốc gây phóng noãn hoặc bơm tinh trùng thất bại. Bệnh nhân HCBTĐN thường đáp ứng quá mức với thuốc kích thích buồng trứng, tạo số lượng nang noãn lớn nhưng chất lượng noãn không đồng đều. Điều này dẫn đến hình thái phôi biến đổi và nguy cơ HCQKT cao. Các nghiên cứu cho thấy cân nặng ảnh hưởng đến kết quả IVF. Bệnh nhân thừa cân, béo phì có tỷ lệ thai sống thấp hơn và tỷ lệ sảy thai cao hơn so với nhóm cân nặng bình thường. Việc lựa chọn phác đồ kích thích phù hợp là yếu tố then chốt cải thiện kết quả điều trị.

II. Phân tích hình thái phôi và thách thức IVF ở bệnh nhân PCOS

Hình thái phôi là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phôi phổ biến nhất trong thực hành IVF hiện đại. Đánh giá dựa trên số lượng, hình dạng đều của tế bào, tỷ lệ phân mảnh và tốc độ phân chia. Ở bệnh nhân HCBTĐN, chất lượng phôi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội tại. Rối loạn nội tiết tố, kháng insulin và tăng androgen ảnh hưởng xấu đến quá trình trưởng thành noãn và phát triển phôi sớm. Số lượng nang noãn thu được thường cao nhưng tỷ lệ noãn trưởng thành và thụ tinh thành công có thể giảm. Phôi phân chia giai đoạn đầu được đánh giá theo các tiêu chuẩn đồng thuận quốc tế. Phôi chất lượng tốt thường có 4 tế bào ở ngày 2 và 8 tế bào ở ngày 3, với tỷ lệ phân mảnh dưới 20%. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân HCBTĐN có kiểu hình A thường có nguy cơ đáp ứng quá kích buồng trứng cao hơn so với các kiểu hình khác. AMH và số nang thứ cấp (AFC) liên quan mật thiết đến mức độ rối loạn phóng noãn và tiên lượng đáp ứng kích thích.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá hình thái phôi nuôi cấy trong ống nghiệm

Đánh giá hình thái phôi dựa trên nhiều tiêu chí: số lượng tế bào, tính đều của tế bào, tỷ lệ phân mảnh và sự hiện diện của tế bào bất thường. Phôi đạt chuẩn ngày 2 có 4 tế bào đều, phân mảnh dưới 15%. Phôi ngày 3 đạt chuẩn có 8 tế bào với chất tương bào trong. Các tiêu chí đồng thuận quốc tế giúp phân loại phôi thành ba nhóm: tốt, trung bình và kém. Phôi tốt có tỷ lệ làm tổ cao hơn đáng kể. Đánh giá hình thái cung cấp thông tin quan trọng cho quyết định chuyển phôi và trữ phôi.

2.2. Tác động của rối loạn nội tiết đến chất lượng phôi ở PCOS

Bệnh nhân HCBTĐN thường có nồng độ hormone chống Müllerian (AMH) cao và số nang thứ cấp (AFC) lớn. Những chỉ số này liên quan mật thiết đến rối loạn phóng noãn. Môi trường nội tiết bất thường ảnh hưởng đến quá trình phân chia tế bào phôi sớm. Nồng độ insulin cao và kháng insulin làm giảm chất lượng noãn, từ đó ảnh hưởng xấu đến hình thái phôi. Nồng độ AMH và AFC cũng giúp tiên lượng nguy cơ HCQKT. Kiểu hình A có nguy cơ cao hơn so với các kiểu hình khác. Phân loại kiểu hình hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong chiến lược điều trị cá nhân hóa.

III. Phương pháp gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận trong IVF

GnRH đồng vận được sử dụng để gây trưởng thành noãn nhằm thay thế cho hCG truyền thống. Cơ chế hoạt động dựa trên hiện tượng bùng phát LH nội sinh khi dùng liều lớn GnRH đồng vận. Ưu điểm nổi bật là giảm đáng kể nguy cơ HCQKT so với phương pháp dùng hCG. Nửa đời của bùng phát LH ngắn hơn, mô phỏng sinh lý tự nhiên tốt hơn. Trong phác đồ GnRH đối vận, việc kết hợp GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn tạo nên chiến lược an toàn cho bệnh nhân HCBTĐN. Nghiên cứu tại Học viện Quân Y đánh giá kết quả IVF khi sử dụng GnRH đồng vận trên nhóm bệnh nhân này. Tổng liều gonadotropin và thời gian kích thích buồng trứng là các chỉ số quan trọng cần theo dõi. Nhóm sử dụng phác đồ GnRH đối vận có nguy cơ HCQKT thấp hơn so với phác đồ dài đồng vận. Chất lượng noãn cải thiện khi dùng GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn.

3.1. Cơ chế tác động của GnRH đồng vận gây bùng phát LH nội sinh

GnRH đồng vận khi dùng liều lớn tạo bùng phát LH nội sinh, tương tự đỉnh LH tự nhiên trong chu kỳ phóng noãn. Bùng phát này kích thích quá trình hoàn nguyên phân bào II của noãn. So với hCG, bùng phát LH có thời gian ngắn hơn, giảm nguy cơ HCQKT. Ưu điểm này đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân HCBTĐN có nguy cơ đáp ứng quá mức. Nghiên cứu cho thấy dùng GnRH đồng vận cải thiện chất lượng noãn. Tuy nhiên, cần theo dõi sát nồng độ hormone để đảm bảo hiệu quả trưởng thành noãn tối ưu.

3.2. So sánh phác đồ GnRH đối vận và phác đồ dài đồng vận

Nghiên cứu so sánh 400 bệnh nhân HCBTĐN chia thành hai nhóm. Nhóm 1 dùng phác đồ dài đồng vận, nhóm 2 dùng phác đồ GnRH đối vận. Tổng liều gonadotropin nhóm 1 cao hơn có ý nghĩa thống kê (1901,7 ± 400,6 so với 1789 ± 368 IU). Thời gian kích thích buồng trứng nhóm 1 dài hơn (11,3 ± 0,8 so với 10,3 ± 1,1 ngày). Nhóm phác đồ GnRH đối vận có nguy cơ HCQKT thấp hơn ở tất cả mức độ nhẹ, trung bình và nặng. Kết quả hỗ trợ ưu tiên sử dụng phác đồ GnRH đối vận cho bệnh nhân HCBTĐN.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng trong điều trị hiếm muộn

Nghiên cứu hình thái phôi và kết quả IVF ở bệnh nhân HCBTĐN trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận mang lại bằng chứng khoa học giá trị. Kết quả khẳng định vai trò quan trọng của hình thái phôi trong tiên lượng tỷ lệ thành công IVF. Sử dụng GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn giúp giảm nguy cơ HCQKT so với hCG truyền thống. Chất lượng noãn và hình thái phôi cải thiện đáng kể khi áp dụng phương pháp này. Phân loại kiểu hình HCBTĐN hỗ trợ xác định nhóm nguy cơ và cá nhân hóa chiến lược điều trị. Kiểu hình A cần được theo dõi sát hơn do nguy cơ HCQKT cao. AMH và AFC là chỉ số dự báo quan trọng cho đáp ứng kích thích buồng trứng. Ứng dụng lâm sàng cần cân nhắc toàn diện giữa hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá dài hạn kết quả thai kỳ và sức khỏe trẻ sinh ra từ IVF ở nhóm bệnh nhân này.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với thực hành hỗ trợ sinh sản

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về hiệu quả của GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn ở bệnh nhân HCBTĐN. Kết quả giúp bác sĩ lâm sàng lựa chọn phác đồ phù hợp, giảm nguy cơ HCQKT. Đánh giá hình thái phôi theo tiêu chuẩn quốc tế nâng cao khả năng chọn lọc phôi tốt. Phân loại kiểu hình HCBTĐN là công cụ hữu ích trong tiên lượng và cá nhân hóa điều trị.Ứng dụng các kết quả này cải thiện tỷ lệ thành công IVF đồng thời đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu cần mở rộng quy mô mẫu để tăng giá trị thống kê. Đánh giá dài hạn kết quả thai kỳ và sức khỏe trẻ sơ sinh từ IVF là hướng nghiên cứu quan trọng.Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đánh giá hình thái phôi hứa hẹn nâng cao độ chính xác. Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu hình HCBTĐN và đáp ứng từng phác đồ cụ thể cần được khai thác sâu hơn. Phát triển phác đồ cá nhân hóa dựa trên đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm sinh học phân tử sẽ tối ưu hóa kết quả điều trị hiếm muộn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ĐOÀN XUÂN KIÊN NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI PHÔI VÀ KẾT QUẢ THỤ TINH ỐNG NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG ĐƢỢC TRƢỞNG THÀNH NOÃN BẰNG GnRH ĐỒNG VẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ĐOÀN XUÂN KIÊN NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI PHÔI VÀ KẾT QUẢ THỤ TINH ỐNG NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG ĐƢỢC TRƢỞNG THÀNH NOÃN BẰNG GnRH ĐỒNG VẬN Chuyên ngành: Khoa học y sinh Mã số: 972 0101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Cán bộ hƣớng dẫn: 1. Nguyễn Thanh Tùng 2. Đoàn Thị Hằng HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đoàn Xuân Kiên LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quân Y, Phòng sau đại học, Viện Mô Phôi lâm sàng quân đội – Học viện Quân Y, Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi thực hiện thành công luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Quản Hoàng Lâm, PGS. Trịnh Thế Sơn, GS. Nguyễn Đình Tảo, TS. Nguyễn Thanh Tùng và TS. Đoàn Thị Hằng những ngƣời thầy trực tiếp, tận tâm hết lòng hƣớng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ và cho tôi những kinh nghiệm trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Tập thể cán bộ, nhân viên Viện Mô phôi lâm sàng quân đội – Học viện Quân Y đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, những ngƣời thân và bạn bè, cán bộ Trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Nam học – Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ đã động viên, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đoàn Xuân Kiên MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………… 3 1. Sự phát triển và trƣởng thành noãn…………………………………. Sự hình thành và phát triển của nang noãn ……………………. Gây trƣởng thành noãn trong thụ tinh trong ống nghiệm ………. Đánh giá độ trƣởng thành của noãn ……………………………. Hội chứng buồng trứng đa nang ……………………………………. Lịch sử phát hiện và tiêu chuẩn chẩn đoán ……………………. Tỉ lệ lƣu hành …………………………………………………. Sự phân bố kiểu hình …………………………………………. Điều trị hiếm muộn cho nhóm bệnh nhân mong muốn có thai … 17 1. Đánh giá hình thái phôi nuôi cấy trong ống nghiệm ………………. Các nghiên cứu hình thái phôi nuôi cấy giai đoạn phôi phân chia20 1. Đồng thuận về đánh giá phân loại phôi ………………………. Những nghiên cứu về GnRH đồng vận gây trƣởng thành noãn và phác đồ GnRH đối vận …………………………………………………. Những nghiên cứu về GnRH đồng vận gây trƣởng thành noãn . Nghiên cứu về phác đồ GnRH đối vận trên bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang …………………………………………………. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………. Địa điểm nghiên cứu …………………………………………… 39 2. Thời gian nghiên cứu …………………………………………. Phƣơng pháp nghiên cứu …………………………………………. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………. Cỡ mẫu và chọn mẫu …………………………………………. Các chỉ tiêu nghiên cứu ………………………………………… 40 2. Quy trình nghiên cứu …………………………………………. Xử lý số liệu ………………………………………………………… 56 2. Xử lý số liệu ……………………………………………………. Các biện pháp khống chế sai số ………………………………. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu …………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu và tỉ lệ phân bố kiểu hình 58 3. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ……………………. Phân bố theo kiểu hình của bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang ………………………………………………………………. Đánh giá đặc điểm hình thái và phân loại noãn, phôi ………………. Đánh giá đặc điểm về hình thái và phân loại noãn ……………. Đặc điểm hình thái và phân loại phôi nuôi cấy ngày 3 ………… 65 3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vô sinh ……… 72 3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu …. Kết quả điều trị vô sinh ………………………………………… 77 CHƢƠNG 4. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ………………………… 89 4. Bàn về đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu, cách thu thập và đánh giá noãn, phôi …………………………………………………… 89 4. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ……………………. Phân loại kiểu hình ……………………………………………. Đặc điểm hình thái và phân loại noãn, phôi ………………………. Đặc điểm hình thái và phân loại noãn …………………………. Đặc điểm hình thái và phân loại phôi nuôi cấy ngày 3 ………… 96 4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vô sinh theo phân nhóm kiểu hình của bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang … 104 4. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu104 4. Kết quả điều trị vô sinh ………………………………………. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ……………………… 123 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN …………………… 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 AE – PCOS Androgen Excess & Polycystic Ovary Syndrome 2 AFC Antral Follicle Count (Số nang thứ cấp) 3 AMH Anti – Müllerian Hormone 4 ASRM American Society for Reproductive Medicine (Hiệp hội Y học sinh sản Hoa Kỳ) 5 BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) 6 CC Clomiphen citrate 7 E2 Estradiol 8 ESHRE European Society for Human Reproduction and Embryology (Hiệp hội Sinh sản và Phôi học Châu Âu) 9 FSH Follicle Stimulating Hormone (Hormon kích thích phát triển nang noãn) 10 GnRH Gonadotropin Releasing Hormone (Hormon giải phóng Gonadotropin) 11 GV Germinal Vesicle 12 HA Hyperandrogenism (Cường androgen) 13 HCBTĐN Hội chứng buồng trứng đa nang 14 hCG Human Chorionic Gonadotropin 15 hMG Human menopausal gonadotropin 16 ICSI Intracytoplasmic Sperm Injection (Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn) TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 17 IGF Insulin – like Growth Factor 18 IVM In Vitro Maturation (Trưởng thành noãn non) 19 KTBT Kích thích buồng trứng 20 LH Luteinizing Hormone (Hormon hoàng thể hóa) 21 NIH National Institutes of Health (Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ) 22 mFG Modified Ferriman – Gallwey (Thang điểm Ferriman – Gallwey cải tiến) 23 MI Metaphase I 24 MII Metaphase II 25 MVBT Mảnh vỡ bào tƣơng 26 OD Ovulation Dysfunction (Rối loạn phóng noãn) 27 PCOM Polycystic Ovarian Morphology (Hình ảnh buồng trứng đa nang) 28 HCQKBT Hội chứng quá kích buồng trứng 29 SHBG Sex Hormone Binding Globulin 30 TTON Thụ tinh ống nghiệm DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Đồng thuận Alpha đánh giá phân loại phôi ngày 2 và 3 27 2.1 Phân loại hình thái phôi ngày 3 theo tiêu chuẩn đồng thuận 50 2.2 Phân loại hội chứng quá kích buồng trứng 54 3.1 Đặc điểm tuổi, khu vực sống của đối tƣợng nghiên cứu 58 3.2 Phân loại vô sinh, tiền sử 59 3.3 Phân bố theo số lƣợng noãn thu đƣợc 61 3.4 Phân loại số lƣợng noãn thu đƣợc trung bình theo nhóm kiểu hình 63 3.5 Tỉ lệ noãn MII thu đƣợc 65 3.6 Phân loại số lƣợng phôi ngày 3 tạo đƣợc theo kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang 66 3.7 Phân loại số lƣợng phôi bào theo kiểu hình của hội chứng buồng trứng đa nang 67 3.8 Đặc điểm sự đồng đều của các phôi bào 68 3.9 Độ phân mảnh bào tƣơng theo tỉ lệ 69 3.10 Phân loại phôi ngày 3 71 3.11 Phân bố các đặc điểm lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu 72 3.12 Nồng độ trung bình của nội tiết và AMH huyết tƣơng 73 3.13 Đánh giá hình ảnh buồng trứng qua siêu âm 74 3.14 Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo phân loại kiểu hình 76 3.15 Thời gian kích thích buồng trứng 77 3.16 Phân loại liều FSH đầu sử dụng kích thích buồng trứng 78 3.17 Tổng liều FSH theo kiểu hình 79 3.18 Độ dày niêm mạc tử cung 80 Bảng Tên bảng Trang 3.19 Đặc điểm hình thái niêm mạc tử cung 81 3.20 Số nang noãn theo kích thƣớc ngày trigger 82 3.21 Nồng độ estrogen trong máu trung bình ngày trigger 82 3.22 Phân loại số phôi chuyển và phôi trữ theo kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang 83 3.23 Tỉ lệ làm tổ phân theo nhóm kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang 85 3.24 Tỉ lệ có thai lâm sàng 86 3.25 Tỉ lệ có thai tiến triển 87 3.26 Tỉ lệ thai sinh hóa, chửa ngoài tử cung, thai lƣu, đa thai 87 3.27 Phân loại quá kích buồng trứng 88 4.1 Phân loại kiểu hình của các nghiên cứu 93 4.2 Số lƣợng noãn thu đƣợc ở phác đồ GnRH đối vận 95 4.3 Kết quả các nghiên cứu điều trị vô sinh trên nhóm bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang 116 4.4 Kết quả thụ tinh ống nghiệm theo phân nhóm kiểu hình 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1 Phân bố tỉ lệ kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang 60 3.2 Phân loại số noãn thu đƣợc theo kiểu hình 64 3.3 Phân loại nồng độ AMH huyết tƣơng 75 3.4 Tỉ lệ số lƣợng phôi chuyển vào buồng tử cung 84 3.5 Tỉ lệ βhCG dƣơng tính sau chuyển phôi phân bố theo kiểu hình 85 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Cấu trúc hCG và LH 6 1.2 Đỉnh LH khi dùng GnRH đồng vận gây trƣởng thành noãn 10 1.3 Đốt điểm buồng trứng đa nang 19 1.4 Mô tả tỉ lệ giữa các phôi bào đồng đều 23 1.5 Phân loại phôi phân chia bình thƣờng theo số lƣợng phôi 24 bào 2.1 Đánh giá rậm lông theo điểm Ferriman – Gallway cải tiến 42 2.2 Hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm 44 2.3 Cách đo thể tích buồng trứng 46 2.4 Phân loại noãn 48 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá độ đồng đều của phôi bào 49 2.6 Phân loại phôi theo tỉ lệ mảnh vỡ bào tƣơng 50 2.1 Noãn GV của bệnh nhân nghiên cứu (x400) 62 3.2 Noãn MI của bệnh nhân nghiên cứu (x400) 62 3.3 Noãn MII của bệnh nhân nghiên cứu (x400) 63 3.4 Phôi ngày 3 có chất lƣợng tốt (x400) 70 3.5 Phôi ngày 3 có chất lƣợng trung bình (x400) 70 3.6 Phôi ngày 3 có chất lƣợng xấu (x400) 71 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ