Nghiên cứu X quang khớp cổ chân người Việt Nam trưởng thành và kết quả điều trị gãy kín

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm X quang khớp cổ chân người Việt Nam

Khớp cổ chân là khớp chịu lực lớn nhất cơ thể người. Cấu trúc giải phẫu phức tạp gồm xương chày, xương mác, xương sên và hệ thống dây chằng bao quanh. Nghiên cứu của Nguyễn Bá Ngọc tại Học viện Quân y năm 2021 là công trình đầu tiên khảo sát có hệ thống đặc điểm X quang khớp cổ chân trên người Việt Nam trưởng thành. Dữ liệu thu thập từ 80 tình nguyện viên tại Bệnh viện Quân y 103, sử dụng máy X quang kỹ thuật số DR-F hãng GE với ba tư thế chụp chuẩn: thẳng (AP), bàn chân xoay trong 15 độ (mortise view) và nghiêng (lateral). Phần mềm EFILM được dùng để đo các tham số hình thái. Kết quả cung cấp bộ số liệu tham chiếu riêng cho người Việt, khác biệt so với dữ liệu phương Tây vốn được áp dụng phổ biến trước đây. Đây là nền tảng khoa học để chẩn đoán chính xác hơn các tổn thương khớp cổ chân, đặc biệt trong phân loại và điều trị gãy Dupuytren.

1.1. Giải phẫu học khớp cổ chân và hệ thống dây chằng

Khớp cổ chân gồm ba xương chính: xương chày, xương mác và xương sên tạo thành cấu trúc mộng chẽ ba. Hệ thống dây chằng gồm dây chằng delta ở phía trong và phức hợp dây chằng bên ngoài. Màng liên cốt và khớp chày mác dưới giữ vững khe khớp. Mạch máu nuôi dưỡng vùng cổ chân chủ yếu từ động mạch chày trước và chày sau. Sinh lý khớp cho phép gập lưng từ 15 đến 20 độ và gập lòng từ 40 đến 50 độ. Các thông số này là cơ sở đánh giá phục hồi chức năng sau phẫu thuật.

1.2. Phương pháp đo lường trên phim X quang qui ước

Ba tư thế chụp chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu: tư thế AP đánh giá chiều rộng khe khớp, tư thế mortise (xoay trong 15 độ) khảo sát toàn bộ vòm khớp sên đồng tâm, tư thế nghiêng xác định trục cơ học. Thông số kỹ thuật chụp dùng 50–60 kV, 5–10 mAs, khoảng cách bóng 100 cm. Phần mềm EFILM đo góc cung sên, chiều cao mắt cá ngoài, khoảng cách khớp chày mác. Cỡ mẫu tối thiểu 72 người được tính theo công thức ước lượng tỷ lệ với p = 75%, sai số 10%.

II. Phân tích tổn thương giải phẫu trong gãy kín Dupuytren

Gãy Dupuytren là loại gãy hai mắt cá hoặc ba mắt cá vùng cổ chân do cơ chế chấn thương gián tiếp, thường gặp khi bàn chân giạng ngoài quá mức. Tổn thương bao gồm nhiều thành phần đồng thời. Xương mác gãy ở 1/3 dưới hoặc đầu dưới ngang khớp chày mác, đường gãy ngang, chéo hoặc có mảnh rời tùy cơ chế. Mắt cá trong gãy theo hai hình thái: đường gãy ngang khi dây chằng delta bị kéo căng, hoặc đứng dọc khi xương sên đẩy trực tiếp từ ngoài vào. Mắt cá sau có thể gãy kèm xương sên bán trật ra sau. Tổn thương màng liên cốt dẫn đến xương sên bán trật ra ngoài. Hệ thống dây chằng chày sên, mác sên trước sau và dây chằng mác gót đều có nguy cơ rách đứt. Chẩn đoán hình ảnh X quang chuẩn kết hợp phân loại Weber là bước bắt buộc trước khi quyết định điều trị phẫu thuật hay bảo tồn.

2.1. Phân loại gãy mắt cá theo hệ thống Weber và lâm sàng

Phân loại Weber chia gãy xương mác thành ba nhóm dựa vào vị trí đường gãy so với khớp chày mác dưới. Weber A: gãy dưới khớp, dây chằng chày mác còn nguyên. Weber B: gãy ngang khớp, nguy cơ tổn thương dây chằng. Weber C: gãy trên khớp, luôn có đứt màng liên cốt. Nguyễn Tiến Bình và cộng sự (2020) phân chia gãy hai mắt cá thành thể giạng (gãy Dupuytren điển hình, hay gặp ở người trẻ) và thể khép (ít gặp hơn). Phân loại đúng quyết định lựa chọn phương pháp kết xương và tiên lượng phục hồi chức năng.

2.2. Chẩn đoán hình ảnh và đánh giá mức độ tổn thương

Phim X quang qui ước ba tư thế là tiêu chuẩn chẩn đoán ban đầu bắt buộc. Tư thế mortise đánh giá độ đồng tâm của vòm khớp sên, phát hiện bán trật xương sên sớm. Khoảng sáng khớp chày mác dưới trên 5 mm gợi ý tổn thương màng liên cốt. CT scan bổ sung khi cần khảo sát mắt cá sau hoặc tổn thương phức tạp. Đánh giá toàn diện tổn thương xương và dây chằng giúp lên kế hoạch phẫu thuật kết xương bên trong chính xác, tránh sót tổn thương gây mất vững khớp về sau.

III. Phương pháp kết xương bên trong điều trị gãy Dupuytren

Kết xương bên trong là phương pháp phẫu thuật phục hồi giải phẫu các thành phần gãy trong gãy Dupuytren. Nguyên tắc điều trị là nắn chỉnh giải phẫu hoàn toàn, cố định vững chắc và cho phép vận động sớm. Phẫu thuật cố định mắt cá ngoài bằng nẹp vít một phần ba ống hoặc nẹp khóa, mắt cá trong bằng vít xốp hoặc vít kéo ép. Màng liên cốt và khớp chày mác dưới mất vững cần bắt vít liên hợp hoặc buộc chỉ neo. Nghiên cứu tại Bệnh viện Quân y 103 đánh giá kết quả điều trị trên nhóm bệnh nhân gãy kín Dupuytren được phẫu thuật kết xương bên trong, theo dõi chức năng khớp, thời gian liền xương và biến chứng. Tiêu chí đánh giá kết quả dựa vào thang điểm chức năng cổ chân AOFAS và hình ảnh X quang kiểm tra định kỳ sau mổ. Lựa chọn phương tiện kết xương phù hợp với từng loại tổn thương là yếu tố quyết định thành công phẫu thuật.

3.1. Kỹ thuật cố định mắt cá ngoài và mắt cá trong

Mắt cá ngoài được tiếp cận qua đường rạch dọc ngoài, bộc lộ xương mác gãy. Nắn chỉnh ổ gãy dưới màn tăng sáng, cố định bằng nẹp một phần ba ống hoặc nẹp khóa đặt mặt sau xương mác. Mắt cá trong tiếp cận qua đường rạch dọc trong, nắn chỉnh và cố định bằng hai vít xốp song song hoặc vít kéo ép kết hợp chỉ căng đai. Thứ tự phẫu thuật thường cố định mắt cá ngoài trước để phục hồi chiều dài xương mác, sau đó cố định mắt cá trong. Kiểm tra vững khớp chày mác dưới sau cố định là bước bắt buộc trước khi đóng vết mổ.

3.2. Xử lý tổn thương màng liên cốt và khớp chày mác dưới

Mất vững khớp chày mác dưới là biến chứng nghiêm trọng nếu bỏ sót. Nghiệm pháp Cotton test dương tính dưới màn tăng sáng xác nhận cần cố định thêm. Vít liên hợp (syndesmotic screw) được bắt qua bốn vỏ xương từ xương mác sang xương chày, song song mặt khớp, cách mặt khớp 2–4 cm. Vít liên hợp cần tháo sau 8–12 tuần trước khi tập đi để tránh gãy vít. Một số trường hợp dùng buộc chỉ neo hoặc nút TightRope thay thế vít liên hợp, cho phép chịu lực sớm hơn mà không cần phẫu thuật tháo vít.

IV. Kết quả điều trị và ứng dụng lâm sàng tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Ngọc cung cấp hai đóng góp khoa học chính. Thứ nhất, bộ số liệu tham chiếu X quang khớp cổ chân đặc trưng cho người Việt Nam trưởng thành, phục vụ chẩn đoán chính xác hơn tại các cơ sở y tế trong nước. Thứ hai, đánh giá hệ thống kết quả phẫu thuật kết xương bên trong điều trị gãy kín Dupuytren với tiêu chí đầu ra rõ ràng gồm chức năng khớp, hình ảnh học và biến chứng. Phương pháp kết xương bên trong cho kết quả phục hồi giải phẫu tốt, liền xương đúng trục, giảm tỷ lệ cứng khớp và thoái hóa khớp muộn so với điều trị bảo tồn đơn thuần. Tập vận động sớm sau mổ từ tuần thứ hai và chịu lực có hỗ trợ từ tuần thứ sáu là phác đồ phục hồi chức năng được áp dụng. Nghiên cứu đặt nền tảng để xây dựng phác đồ điều trị gãy cổ chân chuẩn hóa cho thực hành lâm sàng Việt Nam, giảm phụ thuộc vào dữ liệu nước ngoài không phù hợp nhân trắc học người Việt.

4.1. Đánh giá kết quả chức năng và hình ảnh X quang sau mổ

Thang điểm AOFAS (American Orthopaedic Foot and Ankle Society) được dùng đánh giá chức năng cổ chân gồm các tiêu chí đau, chức năng và hình thái. Phim X quang kiểm tra sau mổ tại các mốc 6 tuần, 3 tháng và 6 tháng đánh giá tiến trình liền xương, duy trì nắn chỉnh giải phẫu và phát hiện biến chứng sớm như mất nắn chỉnh hoặc gãy phương tiện kết xương. Khe khớp đồng đều trên tư thế mortise là tiêu chí hình ảnh quan trọng nhất xác nhận phục hồi giải phẫu thành công. Kết quả tốt và rất tốt chiếm tỷ lệ cao trong nhóm được phẫu thuật đúng chỉ định và kỹ thuật.

4.2. Ý nghĩa khoa học và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Bộ số liệu X quang cổ chân người Việt trưởng thành lần đầu được xây dựng có hệ thống, khắc phục tình trạng phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu phương Tây trong thực hành chẩn đoán. Các tham số về khe khớp, góc cung sên và chiều cao mắt cá ngoài đặc trưng cho người Việt giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật viên có chuẩn tham chiếu phù hợp. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng cỡ mẫu, phân tầng theo độ tuổi và giới tính, đồng thời tích hợp dữ liệu CT và MRI để xây dựng atlas giải phẫu cổ chân người Việt Nam toàn diện.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN BÁ NGỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM X QUANG KHỚP CỔ CHÂN Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN DUPUYTREN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT XƯƠNG BÊN TRONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN BÁ NGỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM X QUANG KHỚP CỔ CHÂN Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN DUPUYTREN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT XƯƠNG BÊN TRONG Chuyên ngành: Ngoại khoa Mã số: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Đăng Ninh 2. Nguyễn Trường Giang HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Tác giả Nguyễn Bá Ngọc LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc! Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Học viện Quân y, Bệnh viện Quân y 103 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn – Trung tâm Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Quân y 103 cùng các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.Phạm Đăng Ninh, GS. Nguyễn Trường Giang, những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi, luôn tin tưởng, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Tôi xin được gửi lời biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên và hỗ trợ cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn nhóm tình nguyện tham gia nghiên cứu và các BN đã đồng ý và tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu. Hà Nội, tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Bá Ngọc MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Một số đặc điểm giải phẫu khớp cổ chân. Đặc điểm về xương. Hệ thống dây chằng và bao khớp. Mạch máu vùng cổ chân. Sinh lý và chức năng khớp cổ chân. Tình hình nghiên cứu giải phẫu khớp cổ chân trên phim X quang quy ước. Trên thế giới. Khái niệm gãy Dupuytren. Thương tổn giải phẫu trong gãy Dupuytren. Phân loại gãy các mắt cá. Chẩn đoán hình ảnh trong gãy Dupuytren. Các phương pháp điều trị gãy kín Dupuytren. Sơ lược lịch sử nghiên cứu và điều trị gãy Dupuytren. Trên thế giới. 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu trên phim X quang qui ước khớp cổ chân người Việt Nam trưởng thành. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Nghiên cứu trên lâm sàng. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Đánh giá kết quả. Phương pháp phẫu thuật. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả khảo sát một số đặc điểm giải phẫu trên phim X quang quy ước khớp cổ chân bình thường. Tuổi và giới tính. Trên phim chụp bàn chân tư thế xoay trong 150. Kết quả khảo sát trên phim chụp X quang cổ chân tư thế nghiêng71 3. Kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong. Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu. Phương pháp phẫu thuật điều trị gãy Dupuytren. Kết quả điều trị. Biến chứng sau phẫu thuật.94 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu khớp cổ chân người Việt Nam trưởng thành trên phim X quang quy ước. Đặc điểm tuổi, giới của nhóm nghiên cứu mục tiêu 1. Lý do phải nghiên cứu đặc điểm giải phẫu X quang khớp cổ chân96 4. Kết quả nghiên cứu khớp cổ chân trên phim X quang chụp khớp cổ chân người Việt trưởng thành bình thường. Đặc điểm giải phẫu khớp chày sên trên phim X quang qui ước104 4. Kết quả khảo sát sự liên quan giữa hai mắt cá. Vị trí của xương mác trên phim nghiêng khớp cổ chân. Kết quả điều trị gãy Dupuytren. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương giải phẫu. Thời điểm phẫu thuật. Chỉ định điều trị phẫu thuật kết xương bên trong. Kỹ thuật mổ kết xương bên trong điều trị gãy Dupuytren. Kết quả điều trị. Biến chứng sau mổ.134 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đủ AO Arbeitsgemeinschaft fur Osteosynthesefragen (Hiệp hội kết xương bên trong) AOFAS American Orthopaedic Foot and Ankle Society (Hội chấn thương chỉnh hình mắt cá và bàn chân Mỹ) ATFI Anterior tibiofibular interval (Khoảng chày mác trước) BN Bệnh nhân BS Bác sỹ CHT Cộng hưởng từ CLVT Cắt lớp vi tính DMCM DMCM GTTB Giá trị trung bình MCN Mắt cá ngoài MCT Mắt cá trong MCS Mắt cá sau NCS Nghiên cứu sinh PTFI Posterior tibiofbular interval (Khoảng chày mác sau) TB Trung bình TFCS Tibiofibular clear space (Khoảng sáng giữa xương chày và chày mác) TFO Tibiofibular overlap (Khoảng chồng giữa xương chày và chày mác) TNGT Tai nạn giao thông. TW Tibial width (Kích thước xương chày chiều trước sau) FW Fibular width (Kích thước xương mác chiều trước sau) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Sự thay đổi các kích thước khi doãng mộng chày mác. Kết quả các kích thước trên phim X quang cổ chân. Giá trị trung bình của các tham số khớp chày mác dưới. Giá trị trung bình của các số đo ở khớp chày mác dưới. Giá trị các số đo liên quan 2 mắt cá theo giới. Kết quả khảo sát các chỉ số liên quan 2 mắt cá trên phim X quang tư thế thẳng. Kích thước của khe khớp chày sên trên phim thẳng. Kích thước trung bình khe khớp chày sên. Giá trị trung bình của các số đo ở khớp chày mác dưới theo giới. Giá trị trung bình của các số đo ở khớp chày mác dưới. Giá trị các chỉ số liên quan 2 mắt cá theo giới. Giá trị trung bình các số đo liên quan với 2 mắt cá. Giá trị trung bình kích thước khe khớp chày sên ở 2 giới. Giá trị trung bình kích thước khe khớp chày sên. Giá trị các số đo trên phim tư thế nghiêng. Liên quan giữa tuổi, giới tính. Nguyên nhân chấn thương. Cơ chế chấn thương. Phương pháp điều trị trước khi nhập viện. Vị trí và đường gãy xương mác. Đặc điểm tổn thương mắt cá trong, mắt cá sau. Mức độ di lệch ra ngoài của xương sên . Thời gian từ khi bị chấn thương đến khi kết xương. Kết hợp xương xương mác. Phương pháp kết hợp xương trong gãy mắt cá trong và mắt cá sau. Phương pháp cố định khớp chày mác dưới. Phương thức bắt vít cố định khớp chày mác dưới. Kết quả phục hồi giải phẫu trên phim sau mổ. Kết quả nắn chỉnh xương sên và góc talocrural sau phẫu thuật. Đối chiếu một số số đo của khớp chày mác dưới sau mổ với các giá trị tham chiếu. Kích thước khe khớp chày sên sau mổ. Đối chiếu kết quả các số đo trên phim nghiêng của 73 BN sau mổ với các giá trị tham chiếu người Việt bình thường. Kết quả liền xương tại thời điểm 6 tháng. Thời gian theo dõi kết quả xa. Kết quả nắn chỉnh phục hồi giải phẫu khớp cổ chân. Kết quả khảo sát sự thay đổi một số kích thước giải phẫu trên phim X quang khớp cổ chân tư thế thẳng. Kích thước khe khớp chày sên và khe khớp mắt cá trong sên. Kết quả kiểm tra sự ổn định của khớp cổ chân trên phim nghiêng . Kết quả dựa trên X quang khớp cổ chân . Mức độ thoái hóa khớp cổ chân theo Van Dijk. Mức độ đau khớp cổ chân khi vận động. Kết quả phục hồi biên độ vận động gấp duỗi khớp cổ chân. Kết quả phục hồi biên độ vận động sấp ngửa bàn chân. Kết quả chức năng một số chỉ tiêu theo thang điểm AOFAS. Kết quả chung. Liên quan kết quả chung với thời điểm phẫu thuật. Liên quan giữa kết quả chung và vị trí gãy xương mác. Liên quan kết quả chung với loại vít xương xốp cố định khớp chày mác dưới. Liên quan kết quả chung với kỹ thuật bắt vít xốp . Liên quan giữa kết quả chung với vị trí bắt vít cố định khớp mác dưới . Liên quan giữa kết quả chung với kết quả X quang.94 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Đầu dưới hai xương cẳng chân. Các dây chằng khớp cổ chân phía trong (dây chằng delta ). Các dây chằng ở mặt ngoài khớp cổ chân. Hệ thống dây chằng chày mác dưới. Ảnh chụp chân dung của Dupuytren (A) và hình minh họa gãy Dupuytren được mô tả lần đầu (B). Minh họa phân loại gãy các mắt cá theo AO/OTA với loại 44-A1. Phân loại gãy mắt cá theo Danis – Weber. Phân loại theo Dennis - Weber và Lauge-Hausen. Các số đo trên phim X quang qui ước chụp khớp cổ chân tư thế thẳng. Hình ảnh tổn thương cấp tính ở dây chằng chày mác dưới. Hình minh họa cách nắn chỉnh bảo tồn trong gãy Dupuytren do Dupuytren đề xuất. Đo kích thước khoảng sáng chày mác trên phim X quang tư thế bàn chân xoay trong 150. Minh họa sự tăng kích thước của khe khớp xương sên mắt cá trong. Đo các chỉ số trên phim nghiêng. Chụp khớp cổ chân tư thế thẳng. Chụp khớp cổ chân tư thế nghiêng. Chụp khớp cổ chân tư thế xoay trong 150. Đo các biến số trên phim chụp khớp cổ chân bình thường tư thế thẳng. Đo các biến số trên phim chụp khớp cổ chân bình thường tư thế nghiêng. Đường rạch da bộc lộ ổ gãy xương mác. Nghiệm pháp Cotton. Đường rạch da bộc lộ ổ gãy mắt cá trong.59 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Gãy các mắt cá là tổn thương thường gặp nhất trong các gãy xương ở chi dưới và đây cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây thoái hóa khớp cổ chân. Gãy Dupuytren là một dạng gãy các mắt cá được Dupuytren B. Căn cứ vào vị trí gãy của xương mác so với khớp chày mác dưới, tác giả chia gãy Dupuytren thành hai loại là gãy Dupuytren cao và gãy Dupuytren thấp. Gãy Dupuytren thường do nhiều nguyên nhân, trong đó thường gặp là tai nạn giao thông, tai nạn thể thao và tai nạn sinh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ