Nghiên cứu biến đổi mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu sau tán sỏi niệu quản

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mức lọc cầu thận và sỏi niệu quản

Sỏi niệu quản là bệnh lý tiết niệu phổ biến. Viên sỏi gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu, làm tăng áp lực ngược dòng lên thận. Hậu quả trực tiếp là suy giảm chức năng lọc của cầu thận. Mức lọc cầu thận (MLCT) là chỉ số đánh giá chức năng thận chính xác nhất, thường được tính qua công thức Cockcroft-Gault hoặc CKD-EPI. Ở bệnh nhân sỏi niệu quản, MLCT giảm do áp lực ứ trệ nước tiểu chèn ép mao mạch cầu thận. Mức độ suy giảm phụ thuộc vào vị trí sỏi, kích thước sỏi và thời gian tắc nghẽn. Sỏi một bên niệu quản ảnh hưởng chủ yếu đến thận cùng bên. Sỏi hai bên hoặc sỏi trên thận độc nhất gây suy thận cấp nghiêm trọng. Độ thẩm thấu nước tiểu phản ánh khả năng cô đặc của ống thận. Chỉ số này giảm khi ống thận bị tổn thương do áp lực tắc nghẽn kéo dài. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn tại Học viện Quân Y năm 2021 đã hệ thống hóa các biến đổi này trước và sau tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng nội soi, cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng cho lâm sàng.

1.1. Cơ chế tắc nghẽn niệu quản và tổn thương thận

Sỏi niệu quản gây tắc nghẽn cơ học làm tăng áp lực trong đài bể thận. Áp lực ngược dòng truyền đến mao mạch quanh ống thận và cầu thận. Hệ quả là giảm lưu lượng máu đến thận, giảm gradient lọc qua màng cầu thận. Thời gian tắc nghẽn kéo dài gây thiếu máu cục bộ ống thận, làm tổn thương tế bào biểu mô ống lượn. Tổn thương này giải phóng các chất trung gian viêm như prostaglandin và angiotensin II, làm co thắt tiểu động mạch đến, càng làm giảm MLCT. Viêm nhiễm kèm theo sỏi tạo vòng xoáy bệnh lý làm nặng thêm suy giảm chức năng thận.

1.2. Phương pháp đánh giá chức năng thận trong nghiên cứu

MLCT được tính theo công thức Cockcroft-Gault dựa trên creatinine huyết thanh, tuổi, cân nặng và giới tính. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu lâm sàng về sỏi tiết niệu do đơn giản và có giá trị tương quan tốt với MLCT đo trực tiếp. Độ thẩm thấu nước tiểu được đo bằng máy đo thẩm thấu áp, phản ánh khả năng cô đặc của ống thận xa và ống góp. Giá trị bình thường dao động từ 300 đến 900 mOsm/kg nước. Kết hợp hai chỉ số này cho phép đánh giá toàn diện cả chức năng cầu thận lẫn ống thận trước và sau can thiệp.

II. Biến đổi chức năng thận trước khi tán sỏi niệu quản

Trước phẫu thuật, bệnh nhân sỏi niệu quản thường có MLCT suy giảm ở các mức độ khác nhau. Mức độ suy giảm tương quan chặt chẽ với thời gian tắc nghẽn và kích thước sỏi. Sỏi niệu quản 1/3 trên gây ứ nước bể thận nặng hơn sỏi 1/3 dưới do đoạn niệu quản trên rộng hơn. Xét nghiệm nước tiểu thường phát hiện bạch cầu và hồng cầu niệu do sỏi tổn thương niêm mạc. Protein niệu thường dưới 1 g/24 giờ. Sinh hóa máu có thể thấy tăng ure và creatinine trong trường hợp suy thận cấp sau thận. Rối loạn điện giải thường gặp là giảm natri máu và tăng kali máu. Siêu âm thận tiết niệu thường phát hiện giãn đài bể thận cùng bên với sỏi. Nhu mô thận có thể mỏng dần nếu tắc nghẽn kéo dài nhiều tháng. Độ thẩm thấu nước tiểu giảm phản ánh tổn thương khả năng cô đặc của ống thận. Đây là giai đoạn cần đánh giá chính xác để so sánh với sau can thiệp và tiên lượng phục hồi chức năng thận.

2.1. Mức độ suy giảm MLCT theo đặc điểm sỏi

Kích thước sỏi và vị trí tắc nghẽn là hai yếu tố quyết định mức độ giảm MLCT. Sỏi kích thước lớn trên 10 mm gây tắc hoàn toàn lòng niệu quản, làm MLCT giảm nhanh và sâu hơn. Sỏi niệu quản 1/3 trên gần thận thường gây suy giảm chức năng sớm hơn sỏi 1/3 dưới. Sỏi hai bên hoặc sỏi trên thận độc nhất có nguy cơ suy thận cấp cao. Bệnh nhân cao tuổi, tiểu đường hoặc có bệnh thận nền sẵn thường có MLCT cơ bản thấp hơn và phục hồi chậm hơn sau can thiệp. Thời gian có triệu chứng trước nhập viện cũng ảnh hưởng đến mức độ tổn thương thận đo được.

2.2. Biến đổi độ thẩm thấu nước tiểu trước can thiệp

Độ thẩm thấu nước tiểu giảm là dấu hiệu sớm của tổn thương ống thận do tắc nghẽn. Áp lực ngược dòng làm tổn thương tế bào ống lượn xa và ống góp, nơi điều tiết khả năng cô đặc nước tiểu. Tổn thương này thường xảy ra sớm hơn giảm MLCT do cầu thận có cơ chế tự điều chỉnh tốt hơn. Đo độ thẩm thấu nước tiểu trước tán sỏi cung cấp thông tin về mức độ tổn thương ống thận, giúp tiên lượng khả năng phục hồi sau khi giải phóng tắc nghẽn. Bệnh nhân có độ thẩm thấu nước tiểu dưới 300 mOsm/kg trước phẫu thuật thường có tiên lượng phục hồi chức năng ống thận kém hơn.

III. Phương pháp tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng nội soi

Tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng nội soi (ureteroscopic lithotripsy) là phương pháp xâm lấn tối thiểu được áp dụng rộng rãi hiện nay. Phẫu thuật viên đưa ống nội soi qua đường tự nhiên từ niệu đạo lên bàng quang rồi vào niệu quản. Khi xác định được vị trí sỏi, năng lượng laser holmium hoặc sóng xung kích được sử dụng để phá vỡ viên sỏi thành mảnh nhỏ. Các mảnh sỏi sau đó được lấy ra bằng rọ hoặc tự đào thải qua nước tiểu. Ưu điểm của phương pháp là không cần mổ hở, thời gian hồi phục ngắn và tỷ lệ sạch sỏi cao đối với sỏi niệu quản. Sau can thiệp, stent JJ niệu quản thường được đặt tạm thời để dẫn lưu nước tiểu và giảm phù nề. Chức năng thận theo dõi sau tán sỏi thông qua định kỳ đo MLCT và độ thẩm thấu nước tiểu tại các thời điểm 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ và sau một tuần. Dữ liệu này cho phép đánh giá xu hướng phục hồi và phát hiện biến chứng sớm như tắc nghẽn tái phát hoặc viêm thận bể thận.

3.1. Kỹ thuật và thiết bị tán sỏi nội soi hiện đại

Nội soi niệu quản thế hệ mới sử dụng ống soi mềm hoặc bán cứng với độ phân giải hình ảnh cao, cho phép quan sát rõ viên sỏi và niêm mạc niệu quản. Laser holmium:YAG là nguồn năng lượng được ưa chuộng nhất hiện nay do khả năng phá vỡ mọi loại sỏi với nguy cơ tổn thương mô xung quanh thấp. Bước sóng 2100 nm của laser holmium được hấp thụ tốt bởi nước trong sỏi, tạo hiệu ứng tán sỏi hiệu quả. Hệ thống bơm nước liên tục giúp duy trì tầm nhìn rõ trong lòng niệu quản và đẩy mảnh sỏi xuống bàng quang. Tỷ lệ sạch sỏi của phương pháp này đạt 85-95% đối với sỏi niệu quản kích thước dưới 15 mm.

3.2. Theo dõi chức năng thận sau tán sỏi niệu quản

Sau tán sỏi, MLCT thường giảm nhẹ trong 24-48 giờ đầu do phù nề niệu quản và phản ứng viêm tại chỗ. Nghiên cứu của Srivastava A năm 2009 trên 94 bệnh nhân ghi nhận MLCT giảm từ 87,5 xuống 75,9 ml/phút sau 48 giờ, sau đó phục hồi lên 81,9 ml/phút sau 72 giờ. Xu hướng này phổ biến trong nhiều nghiên cứu quốc tế. Ngược lại, nghiên cứu của Bayrak O năm 2012 cho thấy MLCT tăng sau tán sỏi thận qua da, phản ánh sự khác biệt giữa hai phương pháp can thiệp. Theo dõi sát trong 72 giờ đầu là thời điểm quyết định để phát hiện suy thận cấp sau tán sỏi và can thiệp kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng thực tiễn

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn tại Học viện Quân Y cung cấp bằng chứng toàn diện về diễn biến chức năng thận trước và sau tán sỏi niệu quản ngược dòng. Kết quả cho thấy MLCT cải thiện rõ rệt sau khi loại bỏ tắc nghẽn, xác nhận hiệu quả của can thiệp nội soi trong phục hồi chức năng thận. Độ thẩm thấu nước tiểu cũng tăng dần theo thời gian sau phẫu thuật, phản ánh sự hồi phục của chức năng ống thận. Tốc độ và mức độ phục hồi phụ thuộc vào thời gian tắc nghẽn trước can thiệp, tuổi bệnh nhân và các bệnh đồng mắc như tiểu đường. Ứng dụng lâm sàng quan trọng là cần can thiệp sớm trước khi tổn thương thận trở nên không hồi phục. Bệnh nhân sỏi niệu quản có MLCT dưới 60 ml/phút cần được ưu tiên phẫu thuật trong vòng 48-72 giờ. Theo dõi định kỳ MLCT và độ thẩm thấu nước tiểu sau tán sỏi giúp đánh giá kết quả điều trị và phát hiện sớm biến chứng. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng phác đồ theo dõi chuẩn hóa cho bệnh nhân sỏi niệu quản tại Việt Nam.

4.1. Mức độ phục hồi MLCT và độ thẩm thấu sau can thiệp

MLCT phục hồi theo xu hướng tăng dần trong tuần đầu sau tán sỏi, với tốc độ phục hồi nhanh nhất trong 72 giờ đầu khi phù nề niệu quản giảm. Bệnh nhân có thời gian tắc nghẽn dưới 4 tuần thường phục hồi MLCT gần mức bình thường trong vòng một tháng. Tắc nghẽn kéo dài trên 3 tháng có thể để lại tổn thương không hồi phục do xơ hóa ống thận và teo nhu mô. Độ thẩm thấu nước tiểu phục hồi chậm hơn MLCT do tế bào ống thận cần thời gian tái tạo sau tổn thương thiếu máu. Theo dõi độ thẩm thấu nước tiểu sau một tháng giúp đánh giá chính xác hơn mức độ phục hồi chức năng ống thận toàn diện.

4.2. Khuyến nghị theo dõi và điều trị sau tán sỏi niệu quản

Phác đồ theo dõi chuẩn sau tán sỏi niệu quản cần bao gồm đo creatinine và MLCT tại 24 giờ, 72 giờ và một tuần sau can thiệp. Đo độ thẩm thấu nước tiểu nên thực hiện tại thời điểm xuất viện và sau một tháng. Bệnh nhân cần uống đủ 2-2,5 lít nước mỗi ngày để duy trì lưu lượng nước tiểu tốt, hỗ trợ đào thải mảnh sỏi nhỏ còn sót. Stent JJ niệu quản thường được rút sau 2-4 tuần, không nên để quá lâu do nguy cơ nhiễm khuẩn và đóng vôi trên stent. Siêu âm kiểm tra sau một tháng đánh giá tình trạng giãn đài bể thận và phát hiện sỏi tái phát. Bệnh nhân có MLCT chưa phục hồi sau một tháng cần được chuyên khoa thận đánh giá và điều trị hỗ trợ.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU TÁN SỎI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG BẰNG NỘI SOI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU TÁN SỎI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG BẰNG NỘI SOI Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 9 72 01 07 Hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Việt Thắng LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Minh Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới các cơ quan: - Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện E - Đảng uỷ, Ban Giám đốc Học viện Quân Y - Phòng sau đại học Học viện Quân Y - Bộ môn - khoa Thận và Lọc máu, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y - Khoa Thận nhân tạo Bệnh viện Bạch Mai - Khoa Thận Tiết Niệu và Lọc Máu Bệnh viện E - Phòng Đào tạo - Chỉ đạo tuyến Bệnh viện E Đã hết sức tạo điều kiện, quan tâm và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lòng kính trọng sâu sắc: - PGS. Lê Việt Thắng - Thầy hướng dẫn luận án, đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình thực hiện nghiên cứu này. - Các thầy cô Bộ môn Thận và Lọc máu, thầy cô các bộ môn Học viện Quân Y, Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai….đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá học tập và hoàn thiện bản luận án này. Tôi xin trân trọng biết ơn và cảm ơn: - Các bác sỹ, điều dưỡng, đồng nghiệp khoa Thận Tiết Niệu - Lọc máu, phòng Đào tạo - Chỉ đạo tuyến Bệnh viện E đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, ủng hộ, hỗ trợ giúp đỡ cho tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thiện bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Gia đình, bè bạn và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành bản luận án này. - Xin chân thành cảm ơn các Bệnh nhân đã cho phép tôi sử dụng số liệu trong nghiên cứu này. Xin trân trọng cảm ơn! Nguyễn Minh Tuấn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.ix DANH MỤC HÌNH.1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỎI NIỆU QUẢN . Sỏi tiết niệu và một số yếu tố nguy cơ hình thành sỏi . Quá trình hình thành sỏi niệu quản . Lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, chẩn đoán, điều trị sỏi niệu quản . THAY ĐỔI CHỨC NĂNG LỌC CỦA CẦU THẬN VÀ CHỨC NĂNG CÔ ĐẶC CỦA ỐNG THẬN Ở BỆNH NHÂN SỎI NIỆU QUẢN. Biến đổi chức năng lọc của cầu thận ở bệnh nhân sỏi niệu quản. Suy giảm chức năng ống thận ở bệnh nhân sỏi niệu quản. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ THAY ĐỔI MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU TÁN SỎI. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước .39 CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tuổi, giới và chỉ số khối cơ thể. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng . ĐẶC ĐIỂM MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU Ở NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Liên quan giữa mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nghiên cứu. BIẾN ĐỔI MỨC LỌC CẦU THẬN VÀ ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU SAU CAN THIỆP NỘI SOI TÁN SỎI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG . Kết quả của biện pháp nội soi tán sỏi ngược dòng . Biến đổi mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu trước và sau 1 tuần tán sỏi . Biến đổi mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu trước và sau tán sỏi 6 tháng.83 v Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tuổi, giới và chỉ số khối cơ thể. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. ĐẶC ĐIỂM MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . Đặc điểm mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Liên quan giữa mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu với một số đặc điểm bệnh nhân sỏi niệu quản . BIẾN ĐỔI MỨC LỌC CẦU THẬN, ĐỘ THẨM THẤU NƯỚC TIỂU SAU 1 TUẦN VÀ 6 THÁNG TÁN SỎI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG BẰNG NỘI SOI . Kết quả chung của kỹ thuật . Biến đổi mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu sau 1 tuần tán sỏi niệu quản bằng nội soi ngược dòng. Biến đổi mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu sau 6 tháng . HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. vi DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 A-CKD Acute Chronic Kidney disease (Đợt cấp bệnh thận mạn) 2 AKI Acute Kidney Injury (Tổn thương thận cấp) 3 BMI Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) 4 BTMT Bệnh thận mạn tính 5 BTGĐC Bệnh thận giai đoạn cuối 6 CaOx Calci oxalat 7 CaP Calci phosphate 8 CLVT Cắt lớp vi tính 9 ĐTĐ Đái tháo đường 10 ĐTTNT Độ thẩm thấu nước tiểu 11 EPO Erythropoietin 12 GFR Glomerular Filtration Rate (Mức lọc cầu thận) 13 HCCH Hội chứng chuyển hóa 14 HST Huyết sắc tố 15 MLCT Mức lọc cầu thận 16 KDOQI Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives (Các sáng kiến cải thiện chất lượng bệnh thận) 17 KDIGO Kidney Disease Improving Global Outcomes (Cải thiện chất lượng bệnh thận toàn cầu) 18 RLLP Rối loạn Lipid 19 THA Tăng huyết áp 20 TTTC Tổn thương thận cấp 21 UPTF1 Urinary Prothrombin Fragment 1 (Mảnh prothrombin trong nước tiểu 1) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang 2. Một số loại thuốc được sử dụng trong thời gian bệnh nhân nằm viện 47 2. Phân loại rối loạn lipid máu 52 2. Phân loại quốc tế chỉ số khối cơ thể trên người trưởng thành 53 2. Các chỉ số sinh hoá biến đổi 53 3. Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu (n=183) 58 3. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=183) 59 3. Đặc điểm bệnh kết hợp 59 3. Tần suất xuất hiện lý do vào viện 60 3. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu 60 3. Tiền sử mắc sỏi và vị trí sỏi 61 3. Đặc điểm nước tiểu 10 thông số 62 3. Đặc điểm siêu âm thận tiết niệu 62 3. Đặc điểm các chỉ số huyết học 63 3. Kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng nhóm nghiên cứu 64 3. Đặc điểm mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=183) 65 3. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=183) 65 3. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng giảm mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu (n=183) 66 viii Bảng Tên bảng Trang 3. Liên quan với giới 67 3. Liên quan với tuổi cao 68 3. Liên quan với tăng huyết áp 69 3. Liên quan với tình trạng đái tháo đường 70 3. Liên quan với mức độ giãn đài bể thận 71 3. Liên quan với tình trạng bệnh thận mạn 72 3. Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ giảm mức lọc cầu thận 73 3. Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ giảm độ thẩm thấu nước tiểu 73 3. Đặc điểm về một số chỉ số đánh giá kỹ thuật can thiệp 76 3. Tỷ lệ bệnh nhân theo các tai biến, biến chứng (n=183) 77 3. Biến đổi số lượng bệnh nhân qua các thời điểm theo dõi 77 3. So sánh nồng độ ure, creatinine, điện giải máu trước và sau 1 tuần can thiệp (n=87) 78 3. So sánh mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu trước và sau 1 tuần can thiệp (n=87) 79 3. Đặc điểm biến đổi mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu sau 1 tuần can thiệp (n=87) 80 3. So sánh nồng độ ure, creatinine, điện giải máu trước và sau 6 tháng can thiệp (n=41) 83 3. So sánh mức lọc cầu thận, độ thẩm thấu nước tiểu trước và sau 6 tháng can thiệp (n=41) 84 3. Đặc điểm biến đổi mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu sau 6 tháng can thiệp (n=41) 85 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Phân bố bệnh nhân theo giới (n=183) 58 3. Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp (n=183) 61 3. Tương quan giữa độ thẩm thấu nước tiểu và mức lọc cầu 66 thận ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=183) 3. Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (n=183) 67 3. Đường cong ROC tiên lượng giảm độ thẩm thấu nước tiểu ở 74 nhóm bệnh nhân nghiên cứu 3. Đường cong ROC tiên lượng giảm mức lọc cầu thận 75 3. Tỷ lệ thành công về kỹ thuật trong nghiên cứu 76 3. Đường cong ROC tiên lượng hồi phục chức năng lọc 81 sau 1 tuần 3. Đường cong ROC tiên lượng hồi phục chức năng ống thận 82 sau 1 tuần 3. Đường cong ROC tiên lượng hồi phục chức năng lọc 86 sau 6 tháng. Đường cong ROC tiên lượng hồi phục chức năng ống thận 87 sau 6 tháng 3. Biến đổi mức lọc cầu thận và độ thẩm thấu nước tiểu ở 41 88 bệnh nhân qua các thời điểm nghiên cứu x DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Hình thái sỏi và các vị trí 10 1. Cơ chế hình thành sỏi thận 11 1. Hình ảnh siêu cấu trúc sỏi thận oxalat calci 12 1. Hình ảnh sỏi thận quan kính hiển vi điện tử quét và kính hiển vi điện tử truyền 13 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ