Luận án tiến sĩ: Biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP tiên lượng bệnh nhân NMCT không ST chênh lên can thiệp động mạch vành

2021

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của hs Troponin T NT proBNP và hs CRP trong nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) là một dạng hội chứng mạch vành cấp nguy hiểm. Bệnh thường xảy ra khi động mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn một phần do mảng xơ vữa. Ba dấu ấn sinh học quan trọng được sử dụng để đánh giá bệnh gồm hs-Troponin T, NT-proBNP và hs-CRP. hs-Troponin T là protein đặc hiệu cho tổn thương cơ tim. Nồng độ tăng cao cho thấy tế bào cơ tim đang bị hoại tử. NT-proBNP là peptide được giải phóng khi buồng tim bị căng giãn quá mức. Dấu ấn này phản ánh tình trạng suy tim và áp lực lên thành tim. hs-CRP là protein phản ứng C độ nhạy cao, đánh giá mức độ viêm trong cơ thể. Ba chỉ số này phối hợp giúp bác sĩ đánh giá toàn diện tình trạng bệnh nhân. Chúng cung cấp thông tin về mức độ tổn thương, chức năng tim và phản ứng viêm. Từ đó, việc tiên lượng và điều trị trở nên chính xác hơn.

1.1. Đặc điểm sinh lý của hs Troponin T trong nhồi máu cơ tim

hs-Troponin T là protein cấu trúc của sợi cơ tim, đóng vai trò điều hòa co cơ. Khi tế bào cơ tim bị tổn thương, hs-Troponin T được giải phóng vào máu. Xét nghiệm độ nhạy cao có thể phát hiện nồng độ rất thấp của chất này. Thời gian hs-Troponin T tăng trong máu kéo dài từ 7 đến 10 ngày sau nhồi máu. Điều này giúp ích cho việc chẩn đoán muộn. Giá trị hs-Troponin T tăng trên ngưỡng cắt là tiêu chuẩn xác định nhồi máu cơ tim cấp. Nồng độ hs-Troponin T càng cao, nguy cơ biến cố tim mạch càng lớn.

1.2. Giá trị của NT proBNP và hs CRP trong đánh giá bệnh nhân

NT-proBNP được tiết ra khi thành buồng tim bị căng giãn quá mức. Chỉ số này phản ánh chức năng tâm thu và tâm trương của tim. Nồng độ NT-proBNP tăng cao liên quan đến suy tim và tiên lượng xấu. hs-CRP là dấu ấn viêm không đặc hiệu nhưng có ý nghĩa quan trọng. Nồng độ hs-CRP tăng cho thấy phản ứng viêm mạnh trong cơ thể. Ở bệnh nhân NSTEMI, hs-CRP tăng liên quan đến biến cố loạn nhịp và tử vong. Kết hợp ba chỉ số giúp đánh giá toàn diện tổn thương, chức năng tim và tình trạng viêm.

II. Phân tích biến đổi nồng độ các dấu ấn sinh học sau can thiệp động mạch vành

Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân NSTEMI. Sau can thiệp, nồng độ các dấu ấn sinh học thay đổi đáng kể. hs-Troponin T thường tăng cao ngay sau thủ thuật. Sự tăng này phản ánh tổn thương cơ tim trong quá trình can thiệp. Nồng độ hs-Troponin T đạt đỉnh trong 24 giờ đầu rồi giảm dần. NT-proBNP cũng thay đổi sau PCI. Bệnh nhân có nồng độ NT-proBNP cao trước can thiệp thường có kết quả kém hơn. Chỉ số này giúp đánh giá chức năng tim trước và sau thủ thuật. hs-CRP tăng phản ánh phản ứng viêm do can thiệp. Mức tăng hs-CRP liên quan đến nguy cơ tái hẹp stent. Nghiên cứu tại Bệnh viện Tim Hà Nội trên 162 bệnh nhân cho thấy sự biến đổi rõ rệt của ba chỉ số này. Kết quả giúp đánh giá hiệu quả can thiệp và tiên lượng bệnh nhân.

2.1. Động học thay đổi hs Troponin T sau can thiệp qua da

Sau can thiệp PCI, nồng độ hs-Troponin T biến đổi theo mô hình đặc trưng. Nồng độ tăng trong 4 đến 8 giờ đầu sau thủ thuật. Đỉnh cao nhất thường đạt được trong vòng 24 giờ. Sau đó, nồng độ giảm dần trong những ngày tiếp theo. Mức tăng hs-Troponin T sau PCI phản ánh tổn thương cơ tim trong quá trình can thiệp. Tăng nhẹ có thể do tổn thương vi mạch. Tăng mạnh gợi ý biến chứng như tắc nhánh bên hoặc huyết khối cấp. Việc theo dõi động học hs-Troponin T giúp đánh giá kết quả can thiệp.

2.2. Biến đổi NT proBNP và hs CRP trong thì đầu sau can thiệp

NT-proBNP có xu hướng giảm sau can thiệp thành công ở bệnh nhân có chức năng tim cải thiện. Bệnh nhân có nồng độ NT-proBNP cao trước PCI thường có thời gian nằm viện dài hơn. hs-CRP tăng cao vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau can thiệp. Sự tăng này phản ánh phản ứng viêm do thủ thuật. Nồng độ hs-CRP duy trì cao liên quan đến nguy cơ biến chứng muộn. Nhóm bệnh nhân có hs-CRP tăng kéo dài thường gặp biến cố suy tim và tử vong nhiều hơn. Việc theo dõi cả ba chỉ số giúp đánh giá toàn diện kết quả điều trị.

III. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá giá trị tiên lượng của các chỉ số

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 6 năm 2018 tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Đối tượng gồm 162 bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán NSTEMI. Tất cả bệnh nhân được chụp và can thiệp động mạch vành thành công. Tiêu chuẩn lựa chọn dựa trên khuyến cáo của Hội Tim mạch Châu Âu năm 2015. Bệnh nhân được loại trừ nếu có tiền sử nhồi máu cơ tim trước đó. Các trường hợp có bệnh van tim, hội chứng Wolff-Parkinson-White cũng bị loại. Xét nghiệm hs-Troponin T, NT-proBNP và hs-CRP được thực hiện nhiều thời điểm. Các thời điểm lấy mẫu gồm lúc nhập viện, giờ 6, giờ 12, giờ 24 và giờ 48. Giá trị tiên lượng được đánh giá qua biến cố loạn nhịp, suy tim và tử vong. Phương pháp thống kê sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định yếu tố nguy cơ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Nghiên cứu tiến cứu được thực hiện trên bệnh nhân NSTEMI nhập viện cấp cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán NSTEMI theo khuyến cáo ESC 2015 và Hội Tim mạch Việt Nam. Bệnh nhân phải được chỉ định chụp và can thiệp động mạch vành qua da thành công. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh mạch vành đã biết. Bệnh nhân có máy tạo nhịp, tổn thương màng ngoài tim cũng bị loại. Tổng cộng 162 bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu. Tất cả bệnh nhân ký giấy đồng ý tham gia trước khi vào nghiên cứu.

3.2. Quy trình thu thập mẫu và phân tích dấu ấn sinh học

Mẫu máu được thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau. Thời điểm đầu tiên là lúc bệnh nhân nhập viện cấp cứu. Các thời điểm tiếp theo gồm giờ 6, giờ 12, giờ 24 và giờ 48 sau can thiệp. hs-Troponin T được đo bằng phương pháp miễn dịch phát quang điện hóa độ nhạy cao. NT-proBNP được xác định bằng xét nghiệm Elecsys. hs-CRP được đo bằng phương pháp siêu nhạy. Các giá trị được phân tích để đánh giá mối liên quan với biến cố tim mạch. Biến cố theo dõi gồm loạn nhịp, suy tim và tử vong trong thời gian nằm viện.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu dấu ấn sinh học tim

Nghiên cứu đã xác nhận giá trị tiên lượng quan trọng của ba dấu ấn sinh học. hs-Troponin T là chỉ số nhạy cảm và đặc hiệu nhất cho tổn thương cơ tim. Nồng độ hs-Troponin T tăng cao liên quan trực tiếp đến mức độ hoại tử cơ tim. NT-proBNP phản ánh chức năng tim và áp lực lên buồng tim. Chỉ số này giúp dự đoán nguy cơ suy tim sau nhồi máu cơ tim. hs-CRP đánh giá phản ứng viêm và liên quan đến biến cố muộn. Kết hợp ba chỉ số mang lại giá trị tiên lượng vượt trội so với từng chỉ số单独. Ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu rất rộng rãi. Bác sĩ có thể sử dụng các chỉ số này để phân tầng nguy cơ bệnh nhân. Từ đó, chiến lược điều trị được cá nhân hóa phù hợp. Nghiên cứu cũng gợi ý hướng nghiên cứu mới về vai trò của các dấu ấn sinh học kết hợp.

4.1. Ý nghĩa của việc kết hợp nhiều dấu ấn sinh học trong tiên lượng

Việc sử dụng đồng thời hs-Troponin T, NT-proBNP và hs-CRP mang lại giá trị chẩn đoán vượt trội. Mỗi chỉ số phản ánh một khía cạnh khác nhau của bệnh lý. hs-Troponin T đánh giá tổn thương cơ tim trực tiếp. NT-proBNP phản ánh chức năng tim và tình trạng suy tim. hs-CRP cho thấy mức độ viêm và phản ứng của cơ thể. Kết hợp ba chỉ số giúp phân tầng nguy cơ chính xác hơn. Bệnh nhân có cả ba chỉ số tăng cao thường có tiên lượng xấu nhất. Chiến lược điều trị tích cực nên được áp dụng cho nhóm này.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong thực hành lâm sàng tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng tại Việt Nam. Bệnh viện Tim Hà Nội là mô hình mẫu cho các cơ sở y tế khác. Việc đo ba dấu ấn sinh học nên được thực hiện thường quy cho bệnh nhân NSTEMI. Các ngưỡng cắt cần được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm dân số Việt Nam. Nghiên cứu mở rộng trên nhiều trung tâm sẽ củng cố giá trị của kết quả. Hướng nghiên cứu mới bao gồm đánh giá vai trò của các dấu ấn sinh học khác.Ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ phân tích dữ liệu phức tạp từ nhiều chỉ số.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ĐẶNG ĐỨC MINH NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA hs-TROPONIN T, NT-proBNP, hs-CRP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ĐẶNG ĐỨC MINH NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA hs-TROPONIN T, NT-proBNP, hs-CRP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU Chuyên ngành: Nội Tim mạch Mã số: 62.41 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN TIẾN DŨNG 2.PHẠM NGUYÊN SƠN HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi là ĐẶNG ĐỨC MINH, nghiên cứu sinh niên khóa 2014 – 2018, Viện Nghiên cứu khoa học Y Dược Lâm sàng 108, chuyên ngành Nội tim mạch, xin được cam đoan: - Đây là luận án do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Nguyên Sơn và PGS. Nguyễn Tiến Dũng. - Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. - Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan,đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Người viết cam đoan Đặng Đức Minh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACS: Hội chứng mạch vành cấp (Acute Coronary Syndrome) AMI: Acute myocardial infarction BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BNP: Brain Natriuretic Peptide CABG: Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (Coronary Artery Bypass Grafting) CK: Creatinin Kinase CK-MB: Creatinin Kinase – Myocardial Band ĐMV: Động mạch vành ĐTĐ: Đái tháo đường ĐTN: Đau thắt ngực EF: Phân suất tống máu (Ejection Fraction) ESC: Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (European Society of Cardiology) GRACE: Biến số ĐMV cấp theo sổ bộ toàn cần (Global Registry of Acute Coronary Events) HA: Huyết áp HCVC: Hội chứngvành cấp hs-CRP: Protein phản ứng C độ nhạy cao (High-sensitive C reactive protein) hs-TnT: Troponin T độ nhạy cao (High-sensitive Troponin T) NMCT: Nhồi máu cơ tim LAD: Động mạch liên thất trước (Left Anterior Descending Artery) LCx: Động mạch mũ (Left Circumflex) LM: Thân chung động mạch vành trái (Left Main Coronary Artery) NSTEMI: Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (Non-ST segment Elevation Myocardial Infarction) NT-proBNP: Peptid thải Natri lợi niệu phân đoạn N cuối cùng (N-Ternimal fragment pro B-type Natriuretic Peptid) NYHA: Hội Tim mạch học New York (New York Heart Association) PCI: Can thiệp động mạch vành qua da ( Percutaneous Coronary Intervention) STEMI: Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (ST segment Elevation Myocardial Infarction) RCA: Động mạch vành phải (Right Coronary Artery) THA: Tăng huyết áp TIMI: Huyết khối trong nhồi máu cơ tim (Thrombosis In Myocardial Infarction) XVĐM: Xơ vữa động mạch WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN . Đại cương về hội chứng mạch vành cấp . Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên. VAI TRÒ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH CỦAhs-TROPONIN T, NT-proBNP VÀ hs-CRP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU. hs-Troponin Ttrong nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và giá trị tiên lượng . NT- proBNP trong nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và giá trị tiên lượng . hs-CRP trong nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và giá trị tiên lượng bệnh . TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM . Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp chọn mẫu . Phương tiện nghiên cứu . Các bước tiến hành nghiên cứu . Các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại được sử dụng trong nghiên cứu. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU . ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Đặc điểm về tuổi và giới . Đặc điểm BMI của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu . Bệnh nền và các yếu tố nguy cơ tim mạch . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NỒNG ĐỘ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU 58 3. Triệu chứng lâm sàng . Tần số tim và huyết áp khi bệnh nhân nhập viện . Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI . Phân tầng nguy cơ theo thang điểm GRACE . Đặc điểm điện tâm đồ của bệnh nhân . Đặc điểm chỉ số EF trên siêu âm tim . Đặc điểm tổn thương động mạch vành . Mức độ hẹp động mạch vành thủ phạm . Biến cố tim mạch và tử vong trong vòng 6 tháng trên đối tượng nghiên cứu . Sự biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP tại thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24 giờ . Mối liên quan giữa nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP với số nhánh ĐMV tổn thương. Mối liên quan giữa nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24h với mức độ tổn thương ĐMV . Nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24h với chỉ số EF trên siêu âm . Mối tương quan giữa biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP tại thời điểm nhập viện với thang điểm GRACE. Mối tương quan giữa biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP và hs- CRP thời điểm nhập viện với thang điểm TIMI . GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP VỚI BIẾN CỐ SUY TIM VÀ TỬ VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU . Mối liên quan giữa biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP với biến cố suy tim và tử vong. Mối liên quan giữa nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP sau can thiệp 24h với biến cố suy tim và tử vong. Điểm GRACE và TIMI trong nhóm bệnh nhân có biến cố tim mạch 75 3. Phối hợp thang điểm TIMI với nồng độ các chất hs-TnT, NT-proBNP và hs-CRP trong tiên lượng biến cố suy tim . Phối hợp thang điểm GRACE với nồng độ các chất hs-TnT, NT- proBNP, hs-CRP trong tiên lượng biến cố suy tim. Phối hợp thang điểm TIMI với hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP trong tiên lượng biến cố tử vong. Phối hợp thang điểm GRACE với hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP trong tiên lượng biến cố tử vong. Khả năng tiên lượng biến cố tử vong theo điểm cắt nồng độ của hs- TnT, NT-proBNP, hs-CRP tại thời điểm nhập viện với thang điểm TIMI và GRACE ở bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu . Giá trị dự đoán biến cố tử vong trong vòng 6 tháng của một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng .ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ hs-TnT, NT-proBNP VÀ hs-CRP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thang điểm TIMI, GRACE và biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP của đối tượng nghiên cứu. GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP TRONG DỰ ĐOÁN BIẾN CỐ SUY TIM VÀ TỬ VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU. Mối liên quan giữa biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP và hs-CRP với biến cố suy tim và tử vong. Phối hợp nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP với thang điểm TIMI và GRACE trong tiên lượng biến cố suy tim và tử vong . Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng trong dự đoán biến cố tử vong. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO . DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1.1: Phân loại hội chứng mạch vành cấp. Điện tâm đồ sóng T và đoạn ST trongNMCT không ST chênh lên . Đánh giá ban đầu ở bệnh nhân NMCT không ST chênh lên . Cấu trúc của phân tử Troponin . Khoảng phát hiện của các thế hệ xét nghiệm Troponin . Sự phóng thích NT-proBNP sau NMCT không ST chênh lên . Cơ chế phóng thích BNP, NT-proBNP trong bệnh ĐMV. Đo phân suất tống máu EF bằng phương pháp Simpson . Siêu âm tim đánh giá chức năng và vận động vùng của thất trái . Phòng chụp và can thiệp mạch (Cathlab) - BV Tim Hà Nội . Phân đoạn các ĐMV và hệ số tương ứng . Chất chỉ điểm sinh học trong NMCT không ST chênh lên .2: Hướng dẫn sử dụng hs-Troponin trong chẩn đoán và xử trí bệnh nhân NMCT không ST chênh lên . 19 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nguy cơ tim mạch ở các bệnh nhân NMCT không ST chênh lên . Thang điểm TIMI đối với NMCT không ST chênh lên . Các yếu tố thang điểm nguy cơ GRACE. Đặc điểm lý tưởng của một chất chỉ điểm sinh học . Phân độ THA theo Phân Hội THA/Hội Tim Mạch Việt Nam 2015 . Tiêu chuẩn béo phì của WHO cho các nước Châu Á . Phân độ suy tim theo NYHA. Thang điểm TIMI đối với NMCT không ST chênh lên . Các yếu tố thang điểm nguy cơ GRACE. Đặc điểm tuổi và giới . Đặc điểm BMI của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu . Yếu tố nguy cơ tim mạch trên đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng . Đặc điểm tần số tim và huyết áp khi nhập viện . Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI . Phân tầng nguy cơ theo thang điểm GRACE . Đặc điểm điện tâm đồ . Đặc điểm chỉ số EF trên siêu âm tim . Số nhánh ĐMV bị tổn thương . Mức độ hẹp động mạch vành thủ phạm . Tỷ lệ biến cố tim mạch và tử vong sau 6 tháng. Biến đổi nồng độ hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP tại thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24h . Mối liên quan giữa nồng độ hs-TnT với số nhánh ĐMV tổn thương . Mối liên quan giữa nồng độ NT-proBNP với số nhánh ĐMV tổn thương . Mối liên quan giữa nồng độ hs-CRP với số nhánh ĐMV tổn thương . Mối liên quan giữa nồng độ hs-TnT trước và sau can thiệp với mức độ tổn thương ĐMV . Mối liên quan giữa nồng độ NT-proBNP thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24h với mức độ tổn thương ĐMV . Mối liên quan giữa nồng độ hs-CRP thời điểm nhập viện và sau can thiệp 24h với mức độ tổn thương ĐMV .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ