Nghiên cứu rối loạn nhịp tim và dẫn truyền thất ở bệnh nhân suy tim giảm phân số tống máu

Đề tài nghiên cứu khoa học toán học trình bày các phương pháp phân tích và giải bài toán chi tiết. Tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh và sinh viên.

Trường đại học

Học Viện Quân Y

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

2017

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Suy tim mạn tính là bệnh lý tim mạch phổ biến với tỷ lệ tử vong cao. Rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất là biến chứng thường gặp. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Duy Toàn (2017) tại Học viện Quân Y đã nghiên cứu sâu về vấn đề này. Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất trái (HFrEF). Suy tim tạo ra những thay đổi cấu trúc và chức năng cơ tim. Các thay đổi này làm nền tảng cho rối loạn nhịp. Tăng hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm đóng vai trò quan trọng. Tăng nồng độ norepinephrine và angiotensin II trong mô tim thúc đẩy rối loạn nhịp thất. Thiếu máu cơ tim cũng góp phần gây nên tình trạng nguy hiểm. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng cho thực hành lâm sàng. Kết quả giúp cải thiện chiến lược dự phòng đột tử ở bệnh nhân suy tim.

1.1. Định nghĩa và phân loại suy tim giảm phân số tống máu

Suy tim giảm phân số tống máu thất trái (HFrEF) được định nghĩa khi phân số tống máu (LVEF) nhỏ hơn hoặc bằng 40%. Đây là dạng suy tim thường gặp nhất. Bệnh nhân có triệu chứng khó thở, mệt mỏi, phù ngoại vi. Phân loại theo NYHA gồm bốn mức độ từ I đến IV. Năm 2008, Hội Tim mạch châu Âu phân loại bệnh cơ tim theo hình thái và chức năng. Các loại gồm bệnh cơ tim phì đại, cơ tim thể giãn, bệnh cơ tim hạn chế. Luận án nghiên cứu trên cả hai nhóm suy tim: HFrEF và suy tim phân số tống máu bảo tồn.

1.2. Dịch tễ học và tầm quan trọng của rối loạn nhịp trong suy tim

Suy tim ảnh hưởng đến khoảng 26 triệu người trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc tăng theo độ tuổi, đặc biệt ở người trên 65 tuổi. Rối loạn nhịp tim là nguyên nhân gây đột tử hàng đầu ở bệnh nhân suy tim. Rung nhĩ xuất hiện ở 15-30% bệnh nhân suy tim. Rối loạn nhịp thất phức tạp có tỷ lệ tử vong cao hơn. Nghiên cứu chỉ ra mối liên quan mật thiết giữa mức độ suy tim và tần suất rối loạn nhịp. Phát hiện sớm rối loạn dẫn truyền trong thất giúp dự đoán tiên lượng bệnh nhân.

II. Phân tích cơ chế rối loạn nhịp và dẫn truyền trong thất

Cơ chế rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim rất phức tạp. Có nhiều yếu tố cùng tác động gây nên tình trạng này. Thay đổi cấu trúc cơ tim là yếu tố nền tảng. Xơ hóa cơ tim tạo ra các vùng dẫn truyền bất thường. Phì đại cơ tim thay đổi tính chất điện sinh lý tế bào. Thiếu máu nội tâm mạc xảy ra do mất cân bằng cung-cầu oxy. Sự tái cực phân tán trong cơ tim là cơ sở vật chất gây rối loạn nhịp thất. Hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm làm tăng nồng độ catecholamine. Tăng giải phóng norepinephrine thúc đẩy hoạt động thần kinh giao cảm. Meredith và cộng sự đã chứng minh mối liên quan này. Rối loạn điện giải đồ, đặc biệt kali và magie, cũng góp phần gây rối loạn nhịp. Tăng áp lực đổ đầy và tăng nhu cầu oxy làm trầm trọng thêm tình trạng. Các cơ chế này tương tác qua lại tạo thành vòng xoắn bệnh lý.

2.1. Cơ chế cấu trúc và điện sinh lý gây rối loạn nhịp

Xơ hóa cơ tim tạo ra các vùng dẫn truyền chậm và dẫn truyền một chiều. Hiện tượng vào lại (re-entry) là cơ chế phổ biến nhất gây nhịp nhanh thất. Phì đại cơ tim thay đổi thời gian tái cực tế bào. Kênh ion bị điều chỉnh bất thường ở tế bào cơ tim suy tim. Điện thế hoạt động kéo dài tạo điều kiện cho afterdepolarization sớm và muộn. Tổn thương thiếu máu cục bộ gây biến đổi tính dẫn truyền trong vòng 30 phút đầu. Sự mất gắn kết giữa các tế bào cơ tim làm rối loạn dẫn truyền thêm trầm trọng.

2.2. Vai trò của hệ thần kinh thể dịch và rối loạn điện giải

Hoạt hóa hệ renin-angiotensin-aldosterone là cơ chế bù trừ chính trong suy tim. Tăng angiotensin II trong mô tim thúc đẩy xơ hóa và rối loạn nhịp. Tăng mật độ sợi thần kinh giao cảm liên quan trực tiếp đến rối loạn nhịp. Rối loạn kali máu là nguyên nhân phổ biến gây rối loạn nhịp ở suy tim. Hạ magie máu làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn điện giải. Các thuốc chẹn beta giao cảm và ức chế men chuyển có hiệu quả dự phòng đột tử. Bằng chứng khoa học này là cơ sở cho phác đồ điều trị hiện hành.

III. Phương pháp nghiên cứu và phát hiện rối loạn nhịp trên lâm sàng

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp tiến cứu. Đối tượng là bệnh nhân suy tim mạn tính có giảm phân số tống máu thất trái. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được xây dựng chặt chẽ theo hướng dẫn quốc tế. Điện tâm đồ 12 đạo trình là xét nghiệm sàng lọc đầu tiên. Theo dõi Holter điện tim 24 giờ giúp phát hiện rối loạn nhịp không triệu chứng. Siêu âm tim đánh giá chức năng thất trái và mức độ suy tim. Xét nghiệm sinh hóa bao gồm BNP, NT-proBNP đánh giá mức độ nặng. Các tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhịp áp dụng theo khuyến cáo quốc tế. Tiêu chuẩn xác định yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch được hệ thống hóa. Phân tích số liệu sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng. Kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín. Phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và khả năng tái lặp.

3.1. Điện tâm đồ và theo dõi Holter trong phát hiện rối loạn nhịp

Điện tâm đồ 12 đạo trình cung cấp thông tin cơ bản về rối loạn nhịp. Block nhánh trái, block nhánh phải trên ECG gợi ý rối loạn dẫn truyền. Khoảng QT kéo dài liên quan đến nguy cơ xoắn đỉnh nguy hiểm. Theo dõi Holter 24 giờ phát hiện nhịp nhanh thất không triệu chứng. Holter giúp đánh giá tải ngoại tâm thu thất trong ngày. Mức độ phức tạp của rối loạn nhịp được phân loại theo Lown. Dữ liệu Holter liên quan mật thiết với tiên lượng bệnh nhân suy tim. Đây là công cụ không thể thiếu trong đánh giá toàn diện.

3.2. Siêu âm tim và xét nghiệm sinh hóa đánh giá mức độ suy tim

Siêu âm tim đánh giá phân số tống máu thất trái bằng phương pháp Simpson. Đo kích thước buồng tim và mức độ phì đại cơ tim. Đánh giá chức năng tâm trương và áp lực đổ đầy thất trái. Xét nghiệm BNP và NT-proBNP phản ánh mức độ nặng của suy tim. Nồng độ BNP tăng liên quan đến rối loạn nhịp phức tạp hơn. Điện giải đồ máu giúp phát hiện rối loạn kali và magie. Creatinine và ure đánh giá chức năng thận kèm theo. Tổng hợp các xét nghiệm giúp phân tầng nguy cơ bệnh nhân chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng nghiên cứu rối loạn nhịp trong suy tim

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Toàn đã cung cấp dữ liệu quý giá về rối loạn nhịp tim. Tỷ lệ rối loạn nhịp ở bệnh nhân suy tim mạn tính giảm LVEF rất cao. Nhịp nhanh thất và rung nhĩ là hai loại rối loạn thường gặp nhất. Rối loạn dẫn truyền trong thất có ý nghĩa tiên lượng quan trọng. Block nhánh trái trên ECG liên quan đến tử vong tăng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi cao, LVEF thấp, tăng BNP. Điều trị tối ưu suy tim giúp giảm tần suất rối loạn nhịp. Thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển là nền tảng điều trị. Thiết bị cấy ghép như ICD được chỉ định ở nhóm nguy cơ cao. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận toàn diện cho bệnh nhân suy tim tại Việt Nam. Cần thêm nghiên cứu đa trung tâm để khẳng định kết quả. Ứng dụng kết quả giúp giảm tỷ lệ đột tử do rối loạn nhịp.

4.1. Kết quả chính và ý nghĩa khoa học của luận án

Luận án ghi nhận tỷ lệ rối loạn nhịp thất cao ở bệnh nhân suy tim giảm LVEF. Mối liên quan giữa mức độ suy tim NYHA và tần suất rối loạn nhịp được xác nhận. BNP tăng cao tương ứng với rối loạn nhịp phức tạp hơn. Phân số tống máu thấp hơn liên quan đến nguy cơ nhịp nhanh thất cao hơn. Block nhánh trái trên ECG là yếu tố dự báo tử vong độc lập. Nghiên cứu bổ sung dữ liệu từ quần thể bệnh nhân Việt Nam. Kết quả có giá trị thực tiễn cao cho lâm sàng tim mạch trong nước.

4.2. Ứng dụng lâm sàng và hướng nghiên cứu tương lai

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp vào thực hành lâm sàng. Phân tầng nguy cơ rối loạn nhịp giúp chỉ định ICD phù hợp hơn. Theo dõi Holter định kỳ ở bệnh nhân suy tim giúp phát hiện sớm biến chứng. Điều trị tối ưu suy tim bao gồm thuốc và thay đổi lối sống. Hướng nghiên cứu tương lai cần tập trung vào sinh học phân tử rối loạn nhịp. Nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn cần được triển khai. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dự đoán rối loạn nhịp là tiềm năng mới.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN DUY TOÀN NGHI N CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ RỐI LOẠN DẪN TRUYỀN TRONG THẤT Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH CÓ GIẢM PHÂN SỐ TỐNG MÁU THẤT TRÁI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN DUY TOÀN NGHI N CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ RỐI LOẠN DẪN TRUYỀN TRONG THẤT Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH CÓ GIẢM PHÂN SỐ TỐNG MÁU THẤT TRÁI Chuy n ng nh: Nội tim mạch M số: 62.41 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Oanh Oanh 2. Nguyễn Lân Hiếu Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây l công trình nghi n cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực v được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố. Nếu có gì sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Nguyễn Duy Toàn MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương suy tim giảm phân số tống máu và suy tim phân số tống máu thất trái bảo tồn 3 1. Định nghĩa suy tim 3 1. Dịch tễ học suy tim 4 1. Nguyên nhân suy tim 6 1. Phân loại suy tim 17 1. Chẩn đoán suy tim giảm phân số tống máu thất trái và suy tim phân số tống máu thất trái bảo tồn 18 1. Cơ chế rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền ở bệnh nhân suy tim 25 1. Cơ chế rối loạn nhịp tim 25 1. Cơ chế rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất ở bệnh nhân suy tim. Tình hình nghiên cứu về rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất ở bệnh nhân suy tim 38 1. Tình hình nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim 38 1. Tình hình nghiên cứu về rối loạn dẫn truyền trong thất ở bệnh nhân suy tim 42 1. Các nghiên cứu về rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất ở trong nước 46 CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU . Đối tượng nghiên cứu 48 2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 48 2. Tiêu chuẩn loại trừ 50 2. Phương pháp nghi n cứu 50 2. Thiết kế nghiên cứu 50 2. Các bước tiến hành 50 2. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu 60 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ suy tim và thông số siêu âm tim 60 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán nguy n nhân suy tim 61 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán RLN tim v rối loạn dẫn truyền trong thất 63 2. Tiêu chuẩn xác định một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch 66 2. Phân tích và xử lí số liệu 67 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHI N CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 70 3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 70 3. Đặc điểm cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu 73 3. Rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất ở bệnh nhân suy tim 76 3. Đặc điểm rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất trên ECG 12 đạo trình 76 3. Rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tim 24 giờ 80 3. Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất trái 88 3. Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Mối liên quan giữa rối loạn dẫn truyền trong thất với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm 1 94 3. Mối tương quan, nguy cơ rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền trong thất ở nhóm 1. Đặc điểm của chung của các nhóm trong nghiên cứu 103 4. Đặc điểm lâm sàng của các nhóm 103 4. Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ v đặc điểm cận lâm sàng ở các nhóm 105 4. Đặc điểm rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền trong thất ở nhóm suy tim giảm phân số tống máu thất trái 109 4. Đặc điểm rối loạn dẫn truyền trong thất ở nhóm suy tim giảm phân số tống máu thất trái 110 4. Đặc điểm rối loạn nhịp tim ở nhóm suy tim giảm phân số tống máu thất trái 111 4. Mối liên quan rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền trong thất với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim giảm phân số tống máu thất trái 116 4. Mối liên quan giữa rối loạn dẫn truyền trong thất với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở nhóm suy tim giảm phân số tống máu thất trái 116 4. Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm suy tim giảm phân số tống máu thất trái. 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHI N CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO . PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ AHA/ACC American Heart Association/American College of Cardiology (Trường môn tim mạch Mỹ/Hội tim mạch Mỹ) BCTG Bệnh cơ tim gi n BMI Body mass index (chỉ số khối cơ thể) BMV Bệnh mạch v nh BNP B-type Natriuretic Peptide (peptit lợi niệu týp B) CRT Cardiac Resynchronization Therapy (PhươngPhương pháp tái đồng bộ cơ tim) CRT-D Cardiac Resynchronization Therapy Defibrillator DADs Delayed afterdepolarizations (Hậu khử cực muộn) ĐMV Động mạch v nh ĐTĐ Đái tháo đường EADs Early afterdepolarizations (Hậu khử cực sớm) EDV End- diastolic Volume (Thể tích cuối tâm trương) ESC European Society of Cardiology (Hội tim mạch châu Âu) ESV End-systolic Volume (Thế tích cuối tâm thu) HDL-c High density lipoprotein cholesterol ICD Implantable Cardioverter Defibrillator (Máy phá rung tự động) LA Left Atrium (đường kính nhĩ trái thì tâm thu) LBBB Left bundle branch block (blốc nhánh trái) LVDd Left ventricular end diastolic diameter (đường kính thất trái cuối tâm trương) LVDs Left ventricular end systolic diameter (đường kính thất trái cuối tâm thu) LVEF Left ventricular ejection fraction (phân suất tống máu thất trái) LVMI Left ventricular mass index (chỉ số khối cơ thất trái) LDL-c NSVT NTT NYHA PAPs RAA RBBB RLDT RLLM RLN SVT VNHA YTNC Rối loạn nhịp Low Supraventricular tachycardia (nhịp nhanh tr n thất) density lipoprotein Vietnam National Heart Association cholesterol Hội tim học mạch Việt Nam Non- Yếu tố nguy cơ sustained ventricular tachycardia (nhanh thất không bền bỉ) Ngoại tâm thu New York Heart Association Pulmonary Arterial Pressure systolic (Áp lực động mạch phổi tâm thu) Renin – Angiotensi n– Aldosteron (Hệ RAA) Right bundle branch block (Blốc nhánh phải) Rối loạn dẫn truyền Rối loạn lipid máu DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Nguyên nhân gây suy tim.2: tiêu chuẩn chẩn đoán BCTG có tính chất gia đình (Relatives).3: Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim theo Framingham .4: Các bất thường tr n si u âm tim thường gặp ở bệnh nhân suy tim theo khuyến cáo của ESC 2012.5: Phân loại suy tim theo Hội tim mạch Mỹ 2013.6: Định nghĩa suy tim theo LVEF – ESC 2016.7: Tóm tắt các khuyến cáo liên quan QRS trong chỉ định CRT ở bệnh nhân suy tim mạn tính LVEF ≤35%.1: Quy ước chung các chuyển đạo Holter điện tim.2: Công thức tính OR.1: Một số đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi ở các đối tượng nghiên cứu .3: Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ suy tim của các đối tượng nghiên cứu.4: Triệu chứng lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu.5: Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa máu của các đối tượng nghiên cứu 73 Bảng 3.6: Đặc điểm X quang tim phổi và nồng độ BNP của các đối tượng nghiên cứu.7: Đặc điểm siêu âm tim của các đối tượng nghiên cứu.8: Các thuốc điều trị ở các nhóm.9: Đặc điểm rối loạn nhịp tim tr n ECG 12 đạo trình tại thời điểm vào viện.10: Hình dạng v độ rộng của phức bộ QRS tr n ECG 12 đạo trình ở các nhóm nghiên cứu.11: Hình dạng v độ rộng của QRS theo các mức phân số tống máu thất trái.12: Rối loạn dẫn truyền trong thất theo nguyên nhân suy tim ở nhóm 1.13: Rối loạn dẫn truyền trong thất theo mức độ suy tim ở nhóm 1.14: Rối loạn dẫn truyền trong thất theo phân số tống máu thất trái ở nhóm 1 79 Bảng 3.15: Rối loạn dẫn truyền trong thất theo thời gian phát hiện suy tim ở nhóm 1.16: Đặc điểm tần số tim và RLN trên thất tr n Holter điện tim 24 giờ ở các nhóm nghiên cứu 80 Bảng 3.17: Đặc điểm RLN thất tr n Holter điện tim 24 giờ ở các nhóm nghiên cứu 81 Bảng 3.18: Đặc điểm RLN tim theo các mức phân số tống máu thất trái.19: Đặc điểm rối loạn nhịp theo nguyên nhân suy tim ở nhóm 1.20: Đặc điểm rối loạn nhịp trên thất ở nhóm 1 theo phân số tống máu.21: Đặc điểm RLN thất ở nhóm 1 theo phân số tống máu thất trái.22: Đặc điểm rối loạn nhịp tim ở nhóm 1 có dày thất trái.23: Đặc điểm rối loạn nhịp thất ở nhóm 1 có giãn thất trái.24: Đặc điểm rối loạn nhịp tim theo mức độ suy tim ở nhóm 1.25: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ở nhóm 1 có rối loạn nhịp trên thất.26: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ở nhóm 1 có nhanh nhĩ 89 Bảng 3.27: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ở nhóm 1 có rung nhĩ 90 Bảng 3.28: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ở nhóm 1 có RLN thất 91 Bảng 3.29: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất nặng với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở nhóm 1 92 Bảng 3.30: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp trên thất với nồng độ BNP ở nhóm 1 93 Bảng 3.31: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất với nồng độ BNP ở nhóm 1 93 Bảng 3.32: Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở nhóm 1 có QRS rộng 94 Bảng 3.33: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm 1 có QRS ≥ 150 ms .34: Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở nhóm 1 có blốc nhánh trái 95 Bảng 3.35: Mối tương quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp ở nhóm 1 96 Bảng 3.36: Nguy cơ RLN thất ở bệnh nhân suy tim giảm LVEF%.37: Một số nguy cơ gây rối loạn nhịp thất ở nhóm 1.38: Một số nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng ở nhóm 1.39: Một số nguy cơ nhanh thất không bền bỉ ở nhóm 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ