Chương 1 giới thiệu vấn đề nghiên cứu, đồng thời nêu lên lý do chọn đề tài. Từ đó, xác định được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tổng quát, đóng góp của đề tài. Cuối cùng đã tiến hành chia bố cục cụ thể của khóa luận để thuận lợi nghiên cứu cho các chương tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Tổng quan về ví điện tử 2. Khái niệm Tại Việt Nam VĐT ra đời vào năm 2008 mang lại một làn gió mới về thanh toán trực tuyến trong bối cảnh Việt Nam vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào tiền mặt. VĐT mang lại kỳ vọng giúp cả khách hàng và người bán kết nối nhanh chóng với nhau. Đây là một loại tài khoản điện tử được thao tác trực tuyến để thanh toán các chi tiêu như vé xem phim, tiền điện, nước, vé máy bay.
Theo nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2012 đã đưa ra khái niệm chính thức về VĐT như sau “Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính… cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển vào tài khoản thanh toán khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1. Các chức năng và vai trò của ví điện tử Ví điện tử đóng vai trò như một công cụ thay thế tiền mặt thông qua việc giúp thực hiện thanh toán một cách nhanh chóng, đơn giản, tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều bởi các chức năng tương ứng với các vai trò dưới đây mà theo Eriskson (2013) nó có thể giúp ích được cho người sử dụng: 8 Bảng 2.1: Chức năng và vai trò của VĐT Chức năng Vai trò Thanh toán trực tiếp Thực hiện thanh toán trực tiếp nhanh chóng và thuận tiện. Giảm sự quản lý trong các giao dịch thông qua thẻ ngân hàng Nhận và chuyển tiền qua Dễ dàng chuyển tiền và nhận tiền nhanh chóng vượt mạng qua các rào cản về địa lý. Lưu giữ tiền trên internet Xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm thiểu các rủi ro về lạm phát.
Phân loại VĐT Với những tính năng tiện lợi và linh hoạt của VĐT mà ngày nay VĐT đang được đầu tư và phát triển mạnh mẽ cả trong và ngoài nước. VĐT gồm nhiều loại, nhìn chung vẫn có những chức năng tương tự nhau. Tuy nhiên, có thể chia VĐT thành 2 loại là VĐT trong nước và VĐT quốc tế. VĐT trong nước: Sử dụng như một chiếc ví online thay thế tiền mặt, phục vụ cho các nhu cầu từ mua vé xem phim, mua sắm, thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm hay chuyển tiền và nhận tiền.
Một số VĐT phổ biến tại Việt Nam như MoMo, Zalo Pay, Viettel Pay, Airpay… VĐT quốc tế: Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin như hiện nay, các giao dịch cũng như việc làm trực tuyến đang dần trở thành xu hướng, chính vì vậy mà nhu cầu thanh toán quốc tế cũng tăng cao. Các VĐT quốc tế này thường hỗ trợ cho các cá nhân cũng như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mua bán trực tuyến nhanh chóng và chính xác nhất. Bên cạnh đó, VĐT quốc tế cũng giúp khách hàng gửi và nhận tiền từ người thân, bạn bè từ quốc tế, giúp chuyển đổi đồng USD sang VNĐ với mức phí hợp lý và một số loại ví có thể sử dụng để mua bán và thanh 9 toán dịch vụ ở khắp mọi nơi trên thế giới…Một số VĐT quốc tế phổ biến hiện nay như Paypal, Skrill, Payeer… 2. Phân biệt VĐT và ngân hàng số Thực tiễn cho thấy nhiều người dùng Việt Nam vẫn đang nhầm lẫn VĐT và ngân hàng số là một do có nhiều chức năng tương đồng.
Tuy nhiên, chúng là hai ứng dụng công nghệ khác nhau và sử dụng độc lập với nhau. Ví điện tử là một ứng dụng công nghệ thay thế ví truyền thống, thay vì sử dụng tiền mặt thì ứng dụng này giúp lưu trữ tiền trên chiếc điện thoại di động. Còn đối với Ngân hàng số (digital banking) hướng đến việc nâng cao tiêu chuẩn của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động bằng cách tích hợp các công nghệ số như các công cụ phân tích, tương tác qua mạng xã hội, các giải pháp thanh toán đổi mới, công nghệ di động và tập trung vào trải nghiệm của người sử dụng, theo Moeckel (2013).2: So sánh ngân hàng số và ví điện tử Ngân hàng số Ví điện tử Giống nhau • Chức năng: Thanh toán hóa đơn (điện nước, internet,…); Giao dịch trực tuyến trên các website thương mại điên tử; Lưu trữ tiền trên inernet thay thế tiền mặt. • Công nghệ: Sử dụng mật khẩu đối với yêu cầu quyền truy cập, mã QR, đặc điểm sinh trắc học, mã OTP.
Khác nhau Cần có thẻ và số tài khoản ngân hàng để Cần liên kết tài khoản VĐT với tài thực hiện các giao dịch trực tuyến và khoản ngân hàng hoặc thẻ ngân hàng để ngoại tuyến 10 có thể thực hiện giao dịch trên ứng dụng VĐT. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền Không cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thống: gửi tiền tiết kiệm vay tín chấp, vay nợ, gửi tiết kiệm, đăng ký thẻ tín đầu tư tài chính…. dụng… Do ngân hàng chính thống thành lập Do các tổ chức cung ứng trung gian thanh toán thành lập. Nguồn: tác giả tổng hợp 2.
Ưu và nhược điểm của ví điện tử so với các phương thức thanh toán khác 2.1 Ưu điểm Xét các ưu điểm VĐT dưới góc độ đối với nền kinh tế - xã hội Kiểm soát và phát hiện các thanh toán phạm pháp: Khi thanh toán qua VĐT sẽ giúp Nhà nước dễ kiểm soát các giao dịch hơn, hạn chế tình trạng rửa tiền, thất thu thuế, các giao dịch không minh bạch. Hạn chế các tệ nạn: Khi sử dụng tiền mặt có rất nhiều tệ nạn như nạn làm tiền giả, trộm cắp, tráo tiền. Giảm chi phí xã hội: giảm chi phí in ấn, vận chuyển và kiểm đếm cũng như bảo quản tiền. Xét các ưu điểm của VĐT dưới góc độ người sử dụng Không phải ngẫu nhiên mà VĐT lại được chấp nhận rộng rãi bởi người tiêu dùng như vậy, tất cả đều nhờ vào một số lợi ích và ưu điểm nổi bật hơn hẳn các phương thức thanh toán khác được kể ra sau đây.
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến đó là thao tác thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian chờ đến lượt thanh toán. Ví dụ khi đi nộp tiền điện, khách hàng không cần phải đến các địa điểm chấp nhận thanh toán định sẵn mà chỉ nhận sử dụng VĐT và thanh toán trực tuyến tại nhà. Ưu điểm tiếp theo được nhắc đến là không phải đem quá nhiều tiền mặt khi ra ngoài tránh tình trạng làm rơi hoặc bị đánh cắp. 11 Và ưu điểm được đông đảo mọi người tiêu dùng quan tâm đến chính là VĐT có nhiều ưu đãi, giảm giá cho sản phẩm, giảm giá cước sử dụng.
Ví dụ khi mua thẻ nạp điện thoại thông thường người tiêu dùng sẽ không được chiết khấu nhưng nếu mua qua VĐT khách hàng sẽ được chiết khấu % tùy vào loại VĐT khách hàng đang sử dụng. Xét dưới góc độ các tổ chức cung ứng VĐT VĐT cũng mang lại những lợi nhuận rất lớn cho những tổ chức cung ứng. Rathore (2016) cho rằng VĐT dường như có lợi trong việc tạo ra lợi nhuận doanh thu cho tất cả các bên liên quan như khách hàng, nhà khai thác di động và tất nhiên ngân hàng cũng vậy. Lợi nhuận sẽ đến từ: - VĐT tạo ra dòng thu nhập bổ sung thông qua các dịch vụ thân thiện với người dùng.
- Nâng cao hình ảnh ngân hàng thông qua kênh bán hàng các sản phẩm liên quan đến thanh toán di động và thừa cơ hội đó phát triển và duy trì lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm khác. - Mở rộng các dịch vụ khác liên quan đến mảng thanh toán di động… Hiện nay có rất nhiều công ty về công nghệ thành công trong việc liên kết với VĐT phải kể đến như là Apple Inc. và Samsung giới thiệu công nghệ riêng của họ để tích hợp dịch vụ thanh toán di động vào điện thoại thông minh của chính họ (Gerstner, 2016). Doanh thu ước tính từ thanh toán di động đạt gần 800 tỷ USD trong năm 2017 và giá trị của nó được dự kiến vượt quá 1.000 đô la Mỹ vào năm 2019 (The Statista, 2018).
Theo World Pay (2017) báo cáo rằng ví điện tử được gọi là dịch vụ thanh toán di động tăng tỷ lệ thanh toán toàn cầu từ 18% năm 2016 lên 46% vào năm 2021.2 Nhược điểm Ví điện tử đã mang lại rất nhiều ưu điểm vượt trội có tính hiệu quả công việc cao cho người tiêu dùng tuy nhiên VĐT vẫn còn tồn tại những nhược điểm không thể tránh khỏi chẳng hạn như: - Hệ thống bảo mật thông tin của người dùng còn hạn chế, nếu thông tin bị lộ rất có thể sẽ bị mất tài khoản, lí do là do người dùng truy cập vào các đường link website không đáng tin cậy hoặc bị đánh cắp các thiết bị di đang động kết nối với ví. Cụ thể 12 chính tác giả từng bị lừa gạt bấm vào đường link chuyển tiền và sau đó tiền trong tài khoản bị trừ không lý do. - Tính phổ biến phổ biến của VĐT chưa được rộng rãi, không phải đơn vị thanh toán nào cũng cho thanh toán bằng VĐT, nhiều nơi vẫn chưa chấp nhận áp dụng cho thanh toán bằng ví điện tử như chợ truyền thống, quán ăn, cửa hàng. - Phí dịch vụ của nhiều loại ví vẫn còn khá cao.
Ví dụ nếu rút tiền mặt bằng thẻ ngân hàng chỉ mất 1.000 đồng thì khi rút tiền mặt qua ví MoMo có thể lên đến 35.000đ tùy vào số tiền rút. - Tại Việt Nam chưa có một quy định hay bộ luật cụ thể nào về ví điện tử nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng điều này gây cản trở cũng như e ngại cho người dùng.