Nhu cầu sử dụng y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện Đa khoa Đan Phượng, Hà Nội năm 2021

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu y học nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện đa khoa đan, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Y Học Cổ Truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2022

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đánh giá nguồn nhân lực

1.2. Phân loại nguồn nhân lực

1.3. Nguồn nhân lực của bệnh viện

1.3.1. Nguồn nhân lực bệnh viện tỉnh

1.3.2. Thực trạng về nhân lực y tế Việt Nam

1.3.3. Quản lý nhân lực y tế

1.3.4. Những nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực bệnh viện trên Thế giới và Việt Nam

1.4. Tầm quan trọng và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người bệnh

1.4.1. Khái niệm về sự hài lòng

1.4.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong chăm sóc sức khỏe

1.4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người bệnh

1.4.4. Một số nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh trên thế giới và Việt Nam

1.5. Giới thiệu về bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

2.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.2.3.1. Kỹ thuật thu thập số liệu
2.2.3.2. Biến số nghiên cứu
2.2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.4. Một số đặc điểm phân loại mức độ về kiến thức và kỹ năng thức hành của cán bộ y tế

2.2.5. Khống chế sai số

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá nguồn nhân lực YHCT tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.2. Trình độ chuyên môn và tỷ lệ cán bộ YHCT /CBYT nói chung bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.3. Tuổi đời và thâm niên công tác của cán bộ y tế chuyên ngành YHCT tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.4. Kiến thức và kỹ năng thực hành YHCT của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.5. Kỹ năng thực hành YHCT của cán bộ y tế chuyên ngành YHCT tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.6. Quan điểm của cán bộ y tế về sử dụng YHCT trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân

3.7. Khảo sát nhu cầu sử dụng y học cổ truyền và sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.7.1. Thông tin chung về bệnh nhân có nhu cầu sử dụng YHCT tại khoa khám bệnh của bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

3.7.2. Nhu cầu sử dụng Y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng

3.7.3. Sự hài lòng của người bệnh nội trú tại bệnh viện

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Nhân lực y học cổ truyền của bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

4.2. Trình độ chuyên môn và tỷ lệ cán bộ YHCT /CBYT nói chung bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

4.3. Tuổi đời và thâm niên công tác của cán bộ y tế chuyên ngành YHCT tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

4.4. Kiến thức và kỹ năng sử dụng y học cổ truyền của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

4.5. Nhu cầu sử dụng y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhu Cầu Sử Dụng Y Học Cổ Truyền Tại Bệnh Viện Đa Khoa Đan Phượng

Y học cổ truyền (YHCT) đã có mặt từ lâu trong hệ thống y tế Việt Nam. Tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng, nhu cầu sử dụng YHCT ngày càng tăng cao. Điều này phản ánh sự quan tâm của người dân đối với các phương pháp điều trị tự nhiên, an toàn và hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy, YHCT không chỉ giúp điều trị bệnh mà còn nâng cao sức khỏe tổng thể cho người bệnh.

1.1. Khái Niệm Về Y Học Cổ Truyền

Y học cổ truyền là hệ thống kiến thức và phương pháp điều trị bệnh dựa trên kinh nghiệm dân gian và tri thức y học cổ truyền. Nó bao gồm các phương pháp như châm cứu, bấm huyệt và sử dụng thảo dược.

1.2. Lợi Ích Của Y Học Cổ Truyền

YHCT mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh như giảm đau, cải thiện sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Nghiên cứu cho thấy, người bệnh thường hài lòng với kết quả điều trị bằng YHCT.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Y Học Cổ Truyền

Mặc dù YHCT có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng vẫn gặp phải một số thách thức. Thiếu hụt nhân lực có chuyên môn về YHCT và sự thiếu hiểu biết của người dân về YHCT là những vấn đề chính.

2.1. Thiếu Nhân Lực Chuyên Môn Về Y Học Cổ Truyền

Số lượng bác sĩ và nhân viên y tế có chuyên môn về YHCT còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ YHCT chất lượng cao cho người bệnh.

2.2. Sự Thiếu Hiểu Biết Của Người Dân

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích và hiệu quả của YHCT. Điều này dẫn đến việc họ không tin tưởng và không sử dụng các phương pháp điều trị này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Nhu Cầu Sử Dụng Y Học Cổ Truyền

Để nâng cao nhu cầu sử dụng YHCT tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng, cần có các phương pháp hiệu quả. Việc đào tạo nhân lực và tăng cường truyền thông về YHCT là rất quan trọng.

3.1. Đào Tạo Nhân Lực Về Y Học Cổ Truyền

Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho nhân viên y tế về YHCT. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của người bệnh.

3.2. Tăng Cường Truyền Thông Về Y Học Cổ Truyền

Các chiến dịch truyền thông cần được triển khai để nâng cao nhận thức của người dân về YHCT. Việc này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về lợi ích của YHCT trong chăm sóc sức khỏe.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Y Học Cổ Truyền Tại Bệnh Viện Đa Khoa Đan Phượng

YHCT đã được áp dụng rộng rãi tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng. Các phương pháp điều trị như châm cứu và sử dụng thảo dược đã giúp nhiều bệnh nhân cải thiện sức khỏe.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Nhu Cầu Sử Dụng Y Học Cổ Truyền

Khảo sát cho thấy, một tỷ lệ lớn bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng có nhu cầu sử dụng YHCT. Họ đánh giá cao hiệu quả của các phương pháp này trong điều trị bệnh.

4.2. Sự Hài Lòng Của Người Bệnh Về Y Học Cổ Truyền

Nghiên cứu cho thấy, người bệnh thường hài lòng với dịch vụ YHCT tại bệnh viện. Họ cảm thấy thoải mái và tin tưởng vào các phương pháp điều trị này.

V. Kết Luận Về Nhu Cầu Sử Dụng Y Học Cổ Truyền Tại Bệnh Viện Đa Khoa Đan Phượng

Nhu cầu sử dụng YHCT tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng đang gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự tin tưởng của người dân.

5.1. Tương Lai Của Y Học Cổ Truyền Tại Bệnh Viện

YHCT có tiềm năng phát triển mạnh mẽ tại Bệnh viện Đa khoa Đan Phượng. Việc kết hợp YHCT với y học hiện đại sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Phát Triển Y Học Cổ Truyền

Cần có chính sách hỗ trợ phát triển YHCT, bao gồm việc đầu tư vào đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức của người dân về YHCT.

27/06/2025
Luận văn thạc sĩ y học nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện đa khoa đan phượng thành phố hà nội năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đánh giá nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực (NNL) được hiểu ở tầm vĩ mô là một nguồn lực đầu vào quan trọng cho sự phát triển của đất nước.

Khái niệm này được sử dụng khá rộng rãi để chỉ vai trò và vị trí con người trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Ở nước ta, khái niệm “nguồn nhân lực” được nhắc đến nhiều kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là tất cả kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người có liên quan đến sự phát triển xã hội. Với cách nhìn này, NNL được xem xét ở phương diện chất lượng, vai trò và sức mạnh của con người đối với sự phát triển của xã hội.

Thủ tướng Phan Văn Khải từng khẳng định trong buổi nói chuyện với cán bộ lãnh đạo thành phố Hà Nội đăng trên web “Dân trí” rằng: “Nguồn nhân lực con người bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta” Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động trong tổ chức đó. Bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào của tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Nguồn nhân lực (NNL) là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lực lượng sản xuất.Với vai trò quyết định sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất, nguồn nhân lực quyết định sự phát triển và tiến bộ của toàn xã hội (tầm vĩ mô) và quyết định sự phát triển, thành công hay thất bại của một tổ chức (vi mô). Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực vì có cách tiếp cận khác nhau nhưng có một điểm chung đó là NNL của một tổ 5 chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết lại bởi mục tiêu của tổ chức.Từ quan niệm chung đó có thể thấy, NNL của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết lại bởi mục tiêu của tổ chức.2 Phân loại nguồn nhân lực Phân loại nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động,đây là một cách phân loại phổ biến ở nước ta hiện nay, theo đó nguồn nhân lực được chia ra làm 3 nhóm: Lao động nông nghiệp, lao động công nghiệp và lao động dịch vụ.

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, có một cách phân loại mới, có vẻ phù hợp hơn đó là phần loại theo tiếp cận công việc của người lao động. Theo cách này lực lượng lao động được chia ra 2 nhóm chính là lao động thông tin và lao động phi thông tin. Lao động thông tin được chia ra 2 loại: lao động trí thức và lao động dữ liệu. Lao động dữ liệu làm việc với thông tin đã được mã hoá, trong khi đó lao động trí thức phải đương đầu với việc sản sinh ra ý tưởng hay mã hoá thông tin.

Lao động quản lý nằm giữa hai loại hình này. Như vậy có a thể phân loại lực lượng lao động ra 5 loại: Lao động trí thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và hàng hoá. Mỗi loại lao động này có những đóng góp khác nhau trong việc tạo ra sản phẩm, việc vận dụng trí thức hay trí tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào lực lượng lao động trí thức, quản lý và phần nào dữ liệu lao động quản lý ở nước ta, tỉ lệ thông tin còn rất cao trong cơ cấu lao động. Do đó hàng hoá có tỷ lệ thấp.

Muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế cần tăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong thời gian tới. Mô hình tổ chức và nhân lực y tế 1.1 Khái niệm và vai trò của y tế cơ sở ❖ Khái niệm Ở Việt Nam, hệ thống tổ chức y tế được chia thành 4 tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện và xã. Y tế cơ sở được xác định bao gồm Bệnh viện (TTYT), Trung tâm y tế dự phòng (TTYT), Phòng y tế ❖ Vai trò của y tế cơ sở Y tế cơ sở có vị trí chiến lược rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, bởi vì: Y tế cơ sở là đơn vị y tế gần dân nhất; giải quyết 80% khối lượng phục vụ y tế tại chỗ; là nơi thể hiện rõ nhất sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ (CSSK); nơi trực tiếp thực hiện và kiểm nghiệm các chủ trương, chích sách của Đảng và Nhà nước về y tế; là bộ phận quan trọng nhất của ngành y tế tham gia phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội. ❖ Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Trung tâm y tế huyện Cơ cấu tổ chức: Các phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Kế Toán – Nghiệp vụ; Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng Điều dưỡng.

Các khoa chuyên môn: Khoa Kiếm soát bệnh tật và HIV/AIDS; Khoa Y tế công công và Dinh dưỡng; Khoa An toàn thực phẩm; Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Khoa Khám bệnh/Phòng khám đa khoa; Khoa Hồi sức cấp cứu; Khoa Nội tổng hợp; Khoa Ngoại tổng hợp; Khoa Nhi; Khoa Y học cổ truyển và Phục hồi chức năng; Khoa Liên chuyên khoa (Răng Hàm mặt – Mắt – Tai Mũi Họng); Khoa Dược – Trang thiết bị - Vật tư y tế; Khoa Truyền nhiễm; Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh. 7 Chức năng: Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ: Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân.

Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng. Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp. 8 Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu. Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định. Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn. Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương.

9 Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Nguồn nhân lực của bệnh viện 1. Nguồn nhân lực bệnh viện tỉnh. Theo WHO và các tài liệu, báo cáo về quản lý y tế, nhân viên y tế là tất cả những người tham gia vào những hoạt động mà mục đích là nhằm nâng cao sức khỏe của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nhu Cầu Sử Dụng Y Học Cổ Truyền Tại Bệnh Viện Đa Khoa Đan Phượng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự gia tăng nhu cầu sử dụng y học cổ truyền trong bối cảnh hiện đại. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của bệnh nhân, đồng thời nêu bật những lợi ích mà y học cổ truyền mang lại, như sự an toàn, hiệu quả và tính tự nhiên trong điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà y học cổ truyền có thể được tích hợp vào hệ thống y tế hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh bà rịa vũng tàu", nơi cung cấp thông tin về cải tiến dịch vụ y tế trong lĩnh vực y học cổ truyền. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng y học cổ truyền của người dân tại tỉnh nam định" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng y học cổ truyền tại một địa phương cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu "Luận văn thạc sĩ nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng y học cổ truyền của người bệnh tại bệnh viện đa khoa đan phượng thành phố hà nội", cung cấp cái nhìn tổng quan về nhu cầu và nguồn nhân lực trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về y học cổ truyền và vai trò của nó trong hệ thống y tế hiện nay.