BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ . HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HUỲNH VŨ MINH PHƯỢNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ . HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HUỲNH VŨ MINH PHƯỢNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ CHI MAI THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Chi Mai. Các số liệu, tài liệu và kết quả nghiên cứu tham khảo trong luận văn này được trích dẫn theo quy định. Các số liệu, kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018 Học viên Huỳnh Vũ Minh Phượng LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Cở sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung cùng các Thầy Cô giáo đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Lê Chi Mai, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế và các Thầy Cô trong Bệnh viện, một số cơ quan đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018 Học viên Huỳnh Vũ Minh Phượng MỤC LỤC Trang bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng biểu, biểu đồ MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP .1 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập .2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập .2 Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập .1 Các quy định về thu và tự chủ về nguồn thu .2 Các quy định về chi và tự chủ về chi .3 Quy định trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước .4 Thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập .5 Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập .6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập . Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại một số bệnh viện công lập và bài học rút ra cho Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế . Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Giao thông vận tải Huế 23 1. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Huế . Bài học kinh nghiệm rút ra khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho Bệnh viện Trường Đạihọc Y-Dược Huế . 23 Tóm tắt chương 1 . 32 Chương 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ . Khái quát về Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế . Quá trình hình thành và phát triển . Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện . Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện .Tình hình khám chữa bệnh của Bệnh viện qua các năm . Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế giai đoạn 2015-2017 . Thực hiện tự chủ các nguồn thu của Bệnh viện . Thực hiện tự chủ về các khoản chi theo quy chế chi tiêu nội bộ . Thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính . Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế qua các tiêu chí .3 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế……………………………………………………………. Kết quả đạt được . Những hạn chế . 72 Tóm tắt chương 2 . 82 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ .1 Định hướng phát triển của Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế giai đoạn 2018-2020 theo cơ chế tự chủ tài chính. Định hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập . Quan điểm đổi mới thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế . Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế .2 Giải pháp hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế . Khai thác tốt nhất các nguồn thu . Quản lý sử dụng hiệu quả các khoản chi . Xây dựng và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ .4 Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập .5 Đổi mới công tác quản lý tài chính, nâng cao năng lực người lãnh đạo .6 Một số giải pháp khác . Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Y tế . Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam . 103 Tóm tắt chương 3 . 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1: Tình hình lao động qua các năm 2015-2017 .2: Số liệu khám chữa bệnh tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế qua các năm 2015-2017 .3: Tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015- 2017 .4: Bảng tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp y tế và thu khác của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 .5: Bảng tổng hợp các nguồn thu của bệnh viện giai đoạn 2015-2017.6: Bảng tổng hợp các nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015-2017 .7: Bảng tổng hợp các nội dung chi từ nguồn thu sự nghiệp y tế giai đoạn 2015-2017.8: Tổng hợp chi thu nhập tăng thêm các năm 2015-2017 .9: Bảng tổng hợp trích lập quỹ qua các năm 2015-2017 .10: Một số chỉ tiêu tính hiệu quả trong tự chủ tài chính các năm 2015-2017 .2: Hệ số trong tiêu chí thâm niên công tác .3: Hệ số trong tiêu chí trình độ chuyên môn . 91 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy bệnh viện .1: Tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015-2017 .2: Tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp y tế và thu khác của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 .3: Tổng hợp các nguồn của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 .4: Tổng hợp các nội dung chi từ nguồn thu sự nghiệp y tế giai đoạn 2015-2017 .5: Tổng hợp trích lập quỹ qua các năm 2015-2017 . Tính cần thiết của đề tài Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, được phê duyệt tại Quyết định số: 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ, đặc biệt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định cải cách tài chính công là một nội dung cơ bản của công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Trong đó, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước chuyển hết sức quan trọng nhằm nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức công trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Việc mở rộng trao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập đã góp phần nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ công, tạo điều kiện cho người dân có thêm cơ hội lựa chọn, tiếp cận các dịch vụ công với chất lượng ngày càng cao, góp phần phát triển xã hội và cải thiện thu nhập của người lao động tại các đơn vị sự nghiệp. Tác dụng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính đã thấy rõ: đó là sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã thực sự khơi dậy tính năng động sáng tạo không chỉ trong quản lý kinh tế mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Trong sự phát triển cùng đất nước, ngành y tế cũng đạt được rất nhiều thành tựu. Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp cả nước, trình độ y tế được nâng cao. Đạt được điều này là nhờ sự đổi mới kịp thời về các chính sách, cơ chế tài chính trong lĩnh vực y tế. Rất nhiều chính sách đã được nhà nước ban hành như chính sách về bảo hiểm y tế, chính sách thu một phần viện phí, chính sách xã hội hóa và giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở y tế công lập.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, việc đổi mới cơ chế tài chính công là một nội dung trọng yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế. Tại Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đang từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính, tổ chức bộ máy và biên chế. Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế, một bệnh viện công lập hạng I với quy mô trên 500 giường bệnh, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ y tế cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Giai đoạn 2015-2017, bệnh viện đã triển khai cơ chế tự chủ tài chính với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức và tăng cường năng lực quản trị tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế trong giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và chất lượng dịch vụ y tế. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại bệnh viện với dữ liệu tài chính và hoạt động chuyên môn trong ba năm liên tiếp, đồng thời đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018-2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập, góp phần thúc đẩy đổi mới cơ chế tài chính trong lĩnh vực y tế công lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý công và tài chính công, trong đó có:
- Lý thuyết cơ chế tự chủ tài chính: Nhấn mạnh quyền tự chủ và trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức hoạt động tài chính, sử dụng nguồn lực hiệu quả, đồng thời chịu sự kiểm soát của Nhà nước.
- Mô hình quản lý tài chính công hiệu quả: Tập trung vào việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán tài chính, đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng ngân sách.
- Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Đơn vị có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ y tế công cộng, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng có thể thu phí để bù đắp chi phí.
Các khái niệm chính bao gồm: tự chủ tài chính, nguồn thu sự nghiệp, quy chế chi tiêu nội bộ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, và kiểm soát tài chính nội bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, nhân lực và hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện giai đoạn 2015-2017.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính dựa trên các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, công bằng và linh hoạt.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh với các bệnh viện công lập khác như Bệnh viện Giao thông vận tải Huế và Bệnh viện Trung ương Huế để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp đánh giá định tính và định lượng: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ thu chi, mức độ trích lập quỹ và thu nhập tăng thêm của cán bộ viên chức.
Nguồn dữ liệu chính gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động chuyên môn và các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ số liệu tài chính và hoạt động của Bệnh viện trong 3 năm liên tiếp. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm thống kê và phương pháp luận quản lý công.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng nguồn thu và hoạt động khám chữa bệnh: Số lượt khám bệnh tăng 20,51% năm 2017 so với 2015, số bệnh nhân điều trị ngoại trú tăng 37,19%, số bệnh nhân nội trú tăng 14,19%. Tổng số ngày điều trị tăng 7,69%, phản ánh sự gia tăng nhu cầu dịch vụ y tế tại bệnh viện.
-
Cơ cấu nhân lực phát triển: Tổng số cán bộ viên chức tăng từ 435 người năm 2015 lên 568 người năm 2017, trong đó số bác sĩ tăng từ 157 lên 181, điều dưỡng từ 105 lên 139, thể hiện sự đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
-
Hiệu quả sử dụng giường bệnh: Công suất sử dụng giường bệnh giảm từ 125,88% năm 2015 xuống còn 97,32% năm 2017, cho thấy bệnh viện đã có sự điều chỉnh hợp lý trong quản lý giường bệnh, giảm quá tải nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng.
-
Quản lý tài chính và trích lập quỹ: Bệnh viện thực hiện trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo quy định, góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức và đầu tư phát triển cơ sở vật chất.
Thảo luận kết quả
Việc tăng trưởng nguồn thu và số lượt khám chữa bệnh phản ánh hiệu quả bước đầu của cơ chế tự chủ tài chính trong việc nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y tế. Sự gia tăng nhân lực có trình độ chuyên môn cao góp phần cải thiện chất lượng khám chữa bệnh, đồng thời đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ y tế tại bệnh viện. Công suất sử dụng giường bệnh giảm cho thấy bệnh viện đã chủ động điều chỉnh quy mô và tổ chức hoạt động phù hợp với năng lực tiếp nhận, giảm áp lực quá tải.
So sánh với Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Giao thông vận tải Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế còn một số hạn chế về quy mô và nguồn lực tài chính, nhưng đã học hỏi kinh nghiệm trong quản lý tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập quỹ giúp bệnh viện chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn lực, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượt khám bệnh, bảng phân tích cơ cấu nhân lực và biểu đồ công suất sử dụng giường bệnh để minh họa rõ nét các xu hướng phát triển và hiệu quả quản lý tài chính.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường khai thác các nguồn thu hợp pháp: Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ y tế ngoài bảo hiểm, phát triển các dịch vụ kỹ thuật cao để tăng nguồn thu, hướng tới tự chủ tài chính toàn diện trong giai đoạn 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bệnh viện phối hợp với các phòng chức năng.
-
Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ: Rà soát, cập nhật các định mức chi tiêu phù hợp với thực tế hoạt động, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Thời gian thực hiện trong năm 2018. Chủ thể: Phòng Tài chính kế toán và Ban Giám đốc.
-
Xây dựng cơ chế trả lương và phân phối thu nhập linh hoạt: Áp dụng nguyên tắc trả thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu suất công tác, khuyến khích sáng tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ. Chủ thể: Ban Giám đốc và phòng Tổ chức cán bộ.
-
Nâng cao năng lực quản lý tài chính và đào tạo cán bộ lãnh đạo: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý tài chính công và tự chủ tài chính cho đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý. Thời gian triển khai từ năm 2018 đến 2020. Chủ thể: Ban Giám đốc phối hợp với Học viện Hành chính Quốc gia.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát tài chính nội bộ: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm, đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả. Chủ thể: Phòng Kiểm soát nội bộ và Ban Giám đốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các bệnh viện công lập: Nắm bắt thực trạng và giải pháp quản lý tài chính, từ đó áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phù hợp với đơn vị mình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
-
Cán bộ quản lý tài chính y tế: Hiểu rõ các quy định pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ và kỹ thuật lập dự toán, quyết toán tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản lý công, Quản lý y tế: Tài liệu tham khảo bổ ích về cơ chế tự chủ tài chính trong lĩnh vực y tế công lập, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển nghiên cứu sâu hơn.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và tài chính: Đánh giá hiệu quả chính sách tự chủ tài chính, từ đó điều chỉnh, hoàn thiện các văn bản pháp luật và hướng dẫn thực hiện phù hợp với thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ chế tự chủ tài chính là gì và tại sao lại quan trọng đối với bệnh viện công lập?
Cơ chế tự chủ tài chính là việc giao quyền cho bệnh viện tự quyết định thu chi, tổ chức bộ máy và chịu trách nhiệm về tài chính. Điều này giúp bệnh viện nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường chất lượng dịch vụ và cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức. -
Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế đã đạt được những kết quả gì khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính?
Bệnh viện đã tăng trưởng nguồn thu, nâng cao số lượt khám chữa bệnh, phát triển đội ngũ nhân lực và thực hiện trích lập các quỹ tài chính để đầu tư phát triển, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. -
Những khó khăn nào bệnh viện gặp phải khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính?
Khó khăn gồm hạn chế về nguồn vốn đầu tư, áp lực cạnh tranh với bệnh viện tư nhân, quản lý chi tiêu chưa tối ưu và cần nâng cao năng lực quản lý tài chính của cán bộ lãnh đạo. -
Các giải pháp nào được đề xuất để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện?
Giải pháp bao gồm tăng cường khai thác nguồn thu, hoàn thiện quy chế chi tiêu, xây dựng cơ chế trả lương linh hoạt, nâng cao năng lực quản lý tài chính và tăng cường kiểm soát nội bộ. -
Cơ chế tự chủ tài chính có ảnh hưởng thế nào đến thu nhập của cán bộ viên chức?
Cơ chế này cho phép bệnh viện trích lập quỹ bổ sung thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu quả công tác, tạo động lực nâng cao chất lượng làm việc và cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức.
Kết luận
- Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng trưởng nguồn thu và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế trong giai đoạn 2015-2017.
- Đội ngũ nhân lực được phát triển cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và đào tạo cán bộ y tế.
- Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, trích lập các quỹ tài chính giúp bệnh viện chủ động hơn trong quản lý tài chính và nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức.
- Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, nâng cao năng lực lãnh đạo và kiểm soát nội bộ để phát huy tối đa quyền tự chủ tài chính.
- Đề nghị các cơ quan quản lý và bệnh viện phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2018-2020 nhằm phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Các đơn vị y tế công lập và cơ quan quản lý nên nghiên cứu, áp dụng và điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính phù hợp với đặc thù từng đơn vị, đồng thời tăng cường đào tạo, kiểm tra để đảm bảo hiệu quả thực hiện.