Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Đại cương đơn bào − Cộng sinh (tương sinh): sự sống chung giữa 2 sinh vật, có tính bắt buộc, cả 2 cùng có lợi. (Trichomonas sản xuất men cellulaze giúp mối tiêu hoá celluloz và ngược lại ruột mối thích hợp cho Trichomonas. Liên hệ giữa − Hội sinh: khi sống chung chỉ có 1 bên có lợi, 1 bên không ảnh hưởng (Entamoeba coli) kí sinh trùng và kí chủ − Hoại sinh: Bình thường sinh vật sống hoại sinh không gây hại, nhưng khi cơ thể suy yếu chúng chuyển thành gây bệnh (Candida) − Kí sinh: sinh vật sống bám hưởng lợi, sinh vật kia bị hại (giun đũa người, ký sinh trùng sốt rét). − Ngoại KST: sống ở da, xoang thiên nhiên (cái ghẻ, nấm da) hoặc sống bên ngoài nhưng truyền bệnh KST bắt buộc (muỗi anopheles) − Nội kí sinh: sống ở cơ quan sâu (giun sáng ở ống tiêu hóa, KST SR/máu.) − Giun móc chó mèo: gây bệnh ấu trùng di động ở da người KST lạc chủ Các loại kí − Giun đũa chó mèo: gây bệnh ấu trùng ở nội tạng người sinh trùng: − KST đi lạc sang cơ quan khác hơn cơ quan chúng thường sống KST lạc chỗ (giun đũa Ascaris lumbricoides / ống mật) KST cơ hội − Từ nội hoại sinh gây bệnh candida albicans Tỉ lệ tử vong cao, gây bệnh ở phòng chăm sóc đặc biệt.
KST ngẫu nhiên − Từ ngoại hoại sinh gây bệnh Aspergillus sp. Chuẩn đoán − Cần thiết, giúp chuẩn đoán bệnh chinh xác xét nghiệm − Xét nghiệm trực tiếp: lấy mẫu từ nơi mà KST cư trú KST: − Xét nghiệm gián tiếp: dựa vào phản ứng đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể. Leonard Chan 1 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Đơn bào Lớp trùng chân giả (Rhizopoda): Di chuyển nhờ chân giả: Entamoeba histolytica, Entamoeba coli Lớp trùng roi (Mastigophora): Di chuyển nhờ roi: Giardia lamblia, Trichomonas intestinalis, Trichomonas vaginalis Phân loại Lớp trùng bào tử (Sporozoa): Ít di chuyển, nhưng có khả năng tạo bào tử: Plasmodium spp. vivax) Lớp trùng lông (Ciliata): Di chuyển nhờ lông: Balantidium coli Thể hoạt động: 1 nhân, di chuyển được, hình thể méo mó, kích thước lớn Cấu tạo Bào nang: 4 nhân, không di chuyển được, hình tròn, kích thuớc nhỏ.
Thẩm thấu, thực bào, thức ăn hòa tan, hấp thụ qua màng tế bào dạng hạt đưa vào không bào và tiêu hóa bởi Dinh dưỡng: hẹ thông men. Bài tiết: Nhờ không bào và ống rãnh thoát nhỏ Hô hấp: Trực tiếp, hấp thụ O2 và thải CO2 đơn bào kí sinh chuyển hóa kỵ khí. SS VÔ TÍNH: phân đôi (trùng lông, amíp.), chia cắt nhỏ (Plasmodium sp. Sinh sản: SS HỮU TÍNH: phối hợp giao tử đực, cái → cho trứng (Plasmodium sp.) Đặc điểm sinh học Sự chuyển dạng - Thể hoạt động dễ vỡ khi ra ngoài cơ thể, bào nang cứng chắc, bền vững Leonard Chan 2 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 • Thể hoạt động (Trichomonas spp.
intestinalis) Sự lan truyền • Bào nang (Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis) • Thoa trùng (Anopheles sp. truyền bệnh sốt rét Plasmodium spp.) ĐB gây bệnh cho ký chủ bằng cách: Khả năng gây bệnh − Tăng sinh, xâm nhập và hủy hoại tế bào (KSTSR hủy hoại TB gan, hồng cầu) − Tiết ra men → tiêu mô và thải chất độc. (Entamoeba histolytica) ĐB ký sinh trong ruột − KST lây truyền trực tiếp qua thức ăn, nước uống.histolytica, Giardia lamblia, T. ntestinalis) − Bào nang là dạng lây nhiễm.
intestinalis) Sự truyền − KST lây truyền qua muỗi Anopheles sp. ĐB ký sinh ở máu (Plasmodium spp.) bệnh − Thoa trùng là dạng lây nhiễm. − KST lây truyền qua tiếp xúc. ĐB ký sinh ở âm đạo (T.
vaginalis) − Thể hoạt động là dạng lây nhiễm − Phân (E.histolytica, Giardia lamblia, T. intestinalis) Tìm ký sinh trùng trong bệnh phẩm − Máu (Plasmodium sp.) − Phết âm đạo (T. vaginalis) Chẩn đoán − Nuôi cấy − Thử nghiệm huyết thanh học − PCR Leonard Chan 3 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Kí Sinh Trùng Sốt Rét Phương thức truyền bệnh Sốt rét: muỗi Anopheles, truyền máu, mẹ truyền cho con (qua nhau thai) Các loài Plasmodium: P. falciparum chiếm tỉ lệ cao, gây sốt rét ác tính.
Tác hại: thiếu máu, lách to, gan viêm, phù thận: − P. knowlesi cũng có thể gây sốt rét ác tính, nhất là ở các vùng kháng thuốc chloroquin - Kí sinh trong gan và máu - Giao bào sinh sản hữu tính trong muỗi, sinh sản vô tính trong người. - Thể phân liệt trong gan: KST chia cắt nhỏ, nếu là P.vivax, Chu trình một số ít liệt bao sẽ quay trở lại tế bào gan lành mạnh gây tái phát triển phát bệnh. - Diệt thể phân liệt trong gan: chống tái phát (vivax) - Diệt thể phân liệt torng máu: giảm cơn sốt rét.
- Diệt giao bào + thể phân liệt trong gan: phòng chống dịch lây lan. - Nhìn KST SR ở vật kính 100X, độ phóng đại 1000 lần. - Khi xem lame máu: xem giọt máu dày trước, Chuẩn bị Giọt máu dày: lame máu - Ưu điểm: tập trung nhiều KST → phát hiện nhanh KST SR - Nhược điểm: hình thể KST xấu, khó nhìn. Leonard Chan 4 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Hình thể KST SR trong máu Sự khác nhau giữa P.vivax Sốt rét thường: Triệu chứng cơn sốt điển hình: rét run (1,2 giờ), sốt cao (1-8 giờ), đổ mồ hôi, nhức đầu, nôn (1-2 giờ) Lâm sàng bệnh SR Sốt rét không điển hình: Trẻ em và người sống lâu trong vùng sốt rét.
Người bị sốt rét lần đầu tiên Leonard Chan 5 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Thường gặp là SR ác tính thể não, nguyên nhân do P.falciparum gây ra và không được chẩn đoán và điều trị sớm. Biến chứng: Sốt rét ác tính − Hôn mê − Tiểu huyết cầu tố, có hemeglobin niệu. − Suy thận; rối loạn nước điện giải; trụy tim mạch; suy hô hấp; hạ đường huyết; xuất huyết (tiêu hóa, dưới da, niêm mạc); thiếu máu nặng; rối loạn tiêu hóa. − Kết hợp triệu chứng lâm sàng với yếu tố dịch tễ Lâm sàng − Chẩn đoán lâm sàng không chính xác phải dựa vào cận lâm sàng.
Xét nghiệm máu Chẩn đoán Qua kính hiển vi − Lame máu, nhuộm Giemsa (PP phổ biến) (PP trực tiếp) − Soi KHV ở độ phóng đại 1000 lần (vật kính 100) − Ưu điểm: nhận biết loài của Plasmodium, các thể của KST SR, mật độ Chuẩn đoán khác − Kit thử nhanh; PP kháng nguyên - kháng thể ; PCR − Quinin (chiết từ cây canh ki na) Các thuốc có nguồn − Artemisinin (chiết từ cây thanh hao hoa vàng) → thuốc đầu tay điều trị P. gốc thực vật (từ dược liệu) − Các dẫn xuất: artemether, arteether, artesunat natri, dihydro artemisinin (sử dụng nếu đề kháng với Artemisinin) Phân loại thuốc − Điều trị cắt cơn sốt: diệt thể phân liệt trong máu (liệt bào vỡ ra gây sốt) chống SR − Điều trị tiệt căn (không cho tái phát): diệt thể phân liệt trong gan. Theo mục điều trị − Điều trị dự phòng (không cho lây lan): diệt giao bào + thể phân liệt trong gan − Điều trị dự phòng tập thể, dự phòng cộng đồng. Thuốc diệt thể vô tính trong hồng cầu: điều trị tiệt căn với P.falciparum và điều trị cắt cơn đối với P.vivax (có ở gan người) Leonard Chan 6 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Thuốc diệt thể ngủ trong gan: điều trị tiệt căn P.
Thuốc diệt giao bào hoặc ức chế chu kỳ sinh sản hữu tính trong cơ thể muỗi: cắt đường lan truyền qua muỗi (điều trị dự phòng tập thể, dự phòng cộng đồng). Thuốc diệt thể tiền hồng cầu trong tế bào gan: điều trị dự phòng (thể ngủ trong gan) Thuốc diệt KST SR trong máu Phân loại thuốc Thuốc diệt thể phân liệt, thuốc diệt thể vô tính trong hồng cầu, thuốc cắt cơn sốt: chống SR Quinin, cloroquin, mefloquin, halofantrin, artemisinin và dẫn chất, sulfon, sulfamid, tetracyclin, Theo mục điều trị clindamycin. Thuốc diệt giao bào: − GB của P. vivax: quinin, cloroquin, mefloquin, halofantrin, sulfon, sulfamid, tetracyclin, clindamycin.
falciparum: primaquin, proguanil. Thuốc diệt KST SR trong gan: Thuốc điều trị tiệt căn P. vivax gồm các thuốc: primaquin, proguanil − Proguanil − Chloroquin Thuốc phòng ngừa − Mefloquin (CCĐ phụ nữ có thai và trẻ em < 2 tuổi) − Doxycilin (CCĐ phụ nữ có thai và trẻ em < 8 tuổi) *** lưu ý: khi dùng liên tục kéo dài 1 loại sẽ gây trầm cảm. Phòng ngừa sốt Thuốc phối hợp: − Atovaquone và Proguanil − Cloroquin và Proguanil − Doxycilin và Proguanil rét • Lựa chọn thuốc không bị KST SR đề kháng • Cách sử dụng thuốc phòng bệnh sốt rét Lưu ý về thuốc dự Uống thuốc: phòng - trước khi vào vùng SR - trong thời gian ở vùng SR Leonard Chan 7 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Tham khảo (dùng để làm bài câu hỏi ngắn) Leonard Chan 8 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 AMIBE GÂY BỆNH ( Entamoeba histolytica) - Trùng chân giả: lấy lớp ngoại nguyên sinh chất làm chân giả.
Đại cương - Gây lỵ (không sốt) khác với lỵ do vi khuẩn gây ra (có sốt) - Bệnh nhiễm qua đường tiêu hóa - Giai đoạn SS lây nhiễm: bào nang - Nơi kí sinh: ruột non Chu trình phát - Mẫu XN: phân triển - Thể hoạt động dễ chết khi ra khỏi kí chủ →THĐ không có vai trò truyền bệnh. - BN có đề kháng cao, nước máy có chứa Iodo, clor không có tác dụng diệt bào nang. VD: ỏ 55oC, bào nang chết trong vài phút. Leonard Chan 9 Kí sinh trùng giữa kì DS17-LT4-DS1 Thể cấp tính: XN thấy THĐ và BN - đau bụng, tiêu chảy, không sốt - phân ít, nhày, máu (phân lỏng) Triệu chứng lâm sàng Thể mãn tính: XN phân amibe ± - đau bụng (táo bón xen kẽ tiêu chảy), buồn nôn, ăn không tiêu, biếng ăn, suy nhược.
- soi trực tràng: niêm mạc teo. - KST ở trong người nhưng không gây bệnh (bào nang) → người lành mang mầm bệnh. - tắc ruột do sẹo →làm hẹp lòng ruột - amibe gây phản ứng viêm niêm mạc ruột → u amibe → dễ nhầm vớiung thư đại tràng Biến chứng - xét nghiệm phân: âm tính Bệnh học và - hình ảnh giải phẩu: TB viêm, mô sợi, amibe ± lâm sàng Điều trị:: dùng thuốc diệt amibe trong mô → khối u giả biến mất. - XN phân: tìm THĐ amibe Lưu ý: THĐ chết nhanh →XN ngay phân không quá 2 giờ lấy phân từ BN.
Lấy phân XN ở nơi nhầy có máu Dùng nước muối sinh lý soi trực tiếp phân → xem chuyển động amibe Chẩn đoán phòng XN Dùng DD Lugol → để nhận rõ nhân và thể vùi trong TB chất. Phân lỏng của thể cấp tính có thể thấy: THĐ (ăn hay không ăn hồng cầu), BN Phân đặc của lỵ mạn tính → thấy BN Soi trực tràng: vết loét trên niêm mạc, tìm thấy amibe ở vết loét.