SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐẮK LẮK TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KÝ SINH TRÙNG NGÀNH/NGHỀ: CHĂN NUÔI THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 08 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Trung Cấp Trường Sơn Đắk lắk, năm 2022 i TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii LỜI GIỚI THIỆU Nội dung cuốn giáo trình mô đun này hướng dẫn người học về ký sinh trùng. Thời gian môn học này là 75 giờ; (Lý thuyết: 23 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 50 giờ; Kiểm tra: 02 giờ)) Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban giám hiệu trường Trung cấp Trường Sơn, cùng với sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi của quý thầy, cô phòng Đào tạo; các kiến thức, tư liệu, nghiên cứu của các tác giả đã giúp xây dựng hoàn thiện giáo trình này.
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học. Trong quá trình biên soạn giáo trình. Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người trực tiếp lao động trong lĩnh vực ký sinh trùng để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới.
Xin chân thành cảm ơn!., ngày……tháng……năm……… Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Th.S Nguyễn Thị Mỹ 2.S Lê Thị Thuỳ 3.S Phạm Thị Thu Hà 4.S Nguyễn Thị Ngọc Hà iii MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. ii LỜI GIỚI THIỆU. iii MỤC LỤC.
iv GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN. 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG. 2 Mục tiêu của bài:. 2 Nội dung bài:.
Những dạng quan hệ giữa các sinh vật. Sự cộng sinh (symbiosis):. Hiện tượng hỗ sinh hay tương sinh (mutualism):. Hiện tượng phiến lợi hay hội sinh (Commensalism):.
Hiện tượng ký sinh (parasilism):. Ký sinh trùng và ký chủ. Phân loại ký sinh trùng. Chu kỳ phát sinh ký sinh trùng.
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và ký chủ. Ký sinh trùng đến ký chủ. Ký chủ đến ký sinh trùng. Chẩn đoán bệnh ký sinh trùng.
Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán bằng soi kính hiển vi. Chẩn đoán thí nghiệm. Nguyên tắc phòng và trị bệnh ký sinh trùng.
Nguyên tắc phòng bệnh. Nguyên tắc trị bệnh ký sinh trùng. 11 BÀI 2: NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT VÀ CÁC BỆNH DO CHÚNG GÂY NÊN. 12 Nội dung bài:.
Đại cương về nguyên sinh động vật. Đặc điểm của nguyên sinh động vật. Sự gây bệnh và tác hại của nguyên sinh động vật. Phân loại nguyên sinh động vật.
Các bệnh về nguyên sinh động vật. Bệnh tiên mao trùng. Bệnh lê dạng trùng. Bệnh biên trùng.
Bệnh cầu trùng gà. Bệnh cầu trùng thỏ. Bệnh cầu trùng bê. 31 BÀI 3: LỚP SÁN DÂY VÀ CÁC BỆNH DO CHÚNG GÂY NÊN.
35 Nội dung chương:. Đại cương về lớp sán dây. Đặc điểm hình thái và cấu tạo. Chu trình phát triển và phân loại.
Các bệnh về lớp sán dây. Bệnh sán dây Moniezia ỏ gia súc nhai lại. Bệnh sán dây ở gà. Bệnh sán dây ở chó.
Bệnh sán dây ở ngựa. Bệnh gạo heo. Bệnh ấu sán cổ nhỏ. 47 BÀI 4 LỚP SÁN LÁ VÀ CÁC BỆNH DO CHÚNG GÂY RA.
50 Mục tiêu của bài:. 50 Nội dung bài. Đại cương về lớp sán lá. Đặc điểm hình thái, cấu tạo.
Chu trình phát triển. Các bệnh về lớp sán lá. Bệnh sán lá gan ở gia súc nhai lại. Bệnh sán lá dạ cỏ.
Bệnh sán lá tuyến tụy ở gia súc nhai lại. Bệnh sán lá ruột heo. Bệnh sán lá cơ quan sinh sản gia cầm. 58 BÀI 5 LỚP GIUN TRÒN VÀ CÁC BỆNH DO CHÚNG GÂY RA.
61 Nội dung bài. Đại cương về lớp giun tròn. Đặc điểm hình thái và cấu tạo của lớp giun tròn. Chu trình phát triển và phân loại lớp giun tròn.
Các bệnh về lớp giun tròn. Bệnh giun đũa bê, nghé. Bệnh giun xoắn dạ múi khế. Bệnh giun phổi.
Bệnh giun đũa ở heo. Bệnh giun phổi heo. Bệnh giun thận heo. Bệnh giun đũa ngựa.
Bệnh giun kim. Bệnh giun đũa gà. Bệnh bướu cổ ở vịt. Bệnh giun đũa chó.
Bệnh giun xoắn (giun bao). 90 BÀI 6 NGOẠI KÝ SINH TRÙNG VÀ CÁC BỆNH DO CHÚNG GÂY RA. 96 Nội dung bài. Đại cương về ngoại ký sinh trùng.
Động vật chân đốt. Lớp hình nhện. Các bệnh về ngoại ký sinh trùng. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
108 vi GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Ký sinh trùng Mã môn học/mô đun: MĐ 14 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Vị trí: - Ký sinh trùng là môn học chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trung cấp Chăn nuôi thú y. Tính chất: - Môn học giới thiệu những kiến thức cơ bản về đại cương ký sinh trùng và một số bệnh do ký sinh trùng gây ra ở gia súc, gia cầm. Mục tiêu của môn học/mô đun: Về kiến thức - Mô tả được hình thái, cấu tạo, phương thức sinh sản của các loại ký sinh trùng. - Trình bày được căn nguyên, vòng đời, triệu chứng, bệnh tích, phương pháp chẩn đoán, biện pháp phòng và trị một số bệnh ký sinh trùng ở gia súc và gia cầm.
Về kỹ năng - Thực hiện được việc phòng và trị một số bệnh ký sinh trùng ở gia súc và gia cầm đúng kỹ thuật. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - Đảm bảo tính hệ thống và an toàn dịch bệnh cho vật nuôi, con người và môi trường sinh thái. Nội dung của môn học/mô đun: 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG Giới thiệu Bài học giới thiệu cho người học kiến thức, khái niệm về ký sinh trùng. Mục tiêu của bài : Học xong bài này, người học có khả năng: - Mô tả được những dạng quan hệ, đặc điểm, chu kỳ phát triển của ký sinh trùng, ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng với ký chủ.
- Xác định được những phương pháp chẩn đoán, nguyên tắc phòng và trị bệnh ký sinh trùng ở gia súc và gia cầm. - Đảm bảo tính hệ thống và an toàn dịch bệnh cho vật nuôi, con người và môi trường sinh thái Nội dung bài: 1. Những dạng quan hệ giữa các sinh vật Trong tự nhiên cũng có nhiều trường hợp 2 sinh vật sống chung với nhau, mối liên hệ này có thể mang lại lợi ích cho cả hai loài,thỉnh thoảng chỉ một loài nhận được lợi ích từ loài kia và trong trường hợp khác cả hai đều không có lợi. Các thuật ngữ sau đây được dùng để chỉ mức độ liên hệ giữa các loài với nhau: 1.
Sự cộng sinh (symbiosis): Là hiện tượng mà hai sinh vật sống kết hợp với nhau cùng có lợi và không thể tách rời nhau được, ví dụ: Roi trùng Trichonympha campalula ở trong ruột mối trắng lấy đi chất xơ làm thức ăn giúp mối tiêu hoá được chất xơ. Nếu ra ngoài thì nó chết. Các loại roi trùng, nguyên bào và đa bào sống trong dạ cỏ của loài nhai lại tiêu hoá chất xơ và cung cấp chất đạm cho loài nhai lại. Hiện tượng hỗ sinh hay tương sinh (mutualism): Cũng là sự hỗ trợ cùng có lợi giữa 2 sinh vật nhưng chúng có thể tách rời và sống độc lập nhau.
Cua biển Dromia vulgaris được phủ bởi bọt biển Suberitis 2 domuncula. Cua di chuyển giúp bọt biển kiếm thức ăn, nhờ bọt biển cua né tránh kẻ thù. Hiện tượng phiến lợi hay hội sinh (Commensalism): Là hiện tượng sống chung của hai sinh vật trong đó một bên có lợi, một bên không có lợi cũng không có hại. Ví dụ roi trùng Ciliata sống trong ruột già của ngựa không gây hại nhưng roi trùng ra ngoài thì chết.
Ngoài ra trong tự nhiên còn thấy có hiện tượng sống chung giữa 2 sinh vật nhưng không có quan hệ gì gọi là ký túc (Synoikos). Ví dụ cá chép đẻ trứng vào vỏ hến. Hiện tượng ký sinh (parasilism): Trong kiểu liên hệ này,một sinh vật sống bám hưởng lợi, sinh vật kia bị hại. Ví dụ: Giun đũa ký sinh ở gia súc hút chất dinh dưỡng để sinh trưởng phát triển gây suy dinh dưỡng trên gia súc và rối loạn tiêu hóa… 2.
Ký sinh trùng và ký chủ 2. Ký sinh trùng lấy thể dịch, tổ chức tế bào của ký chủ làm thức ăn và đồng thời gây tổn hại cho ký chủ về mặt sinh học. Nói một cách khác hiện tượng ký sinh khác với những hiện tượng trên là một bên có lợi và một bên có hại. Trong thực tế đôi khi biên giới giữa những hiện 2 tượng hội sinh và ký sinh không rõ ràng.
Có những sinh vật sống hội sinh nhưng khi ký chủ suy yếu hay vì một nguyên nhân nào khác chúng lại tấn công ký chủ và trở thành vật ký sinh. Ký chủ (vật chủ) Là những loài động vật mà ở đó ký sinh trùng sống tạm thời hoặc lâu dài. Một số ký sinh trùng để hoàn thành vòng đời chỉ cần một ký chủ nhưng một số khác lại qua nhiều ký chủ mới có thể hoàn thành được vòng đời. Căn cứ vào sự phát triển của ký sinh trùng trong mỗi ký chủ có thể chia ký chủ ra nhiều loại.1 Ký chủ cuối cùng (final host, definitive host): Là ký chủ có chứa ký sinh trùng ở dạng trưởng thành, ở đây ký sinh trùng có thể sinh sản hữu tính hoặc vô tính và ký sinh gây bệnh cho ký chủ.
Ví dụ: trâu bò là ký chủ cuối cùng của sán Fasciola hepatica.2 Ký chủ trung gian (Intermediate host, biological host): Là ký chủ có chứa dạng ấu trùng của ký sinh trùng, ở đó ký sinh trùng có thể phát triển hoặc sinh sản vô tính. Ký chủ trung gian được chia làm 2 loại.