m BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO BỘ Y TẾ ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y - DƯỢC LÊ VĂN CHẤT KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ THÁI NGUYÊN – 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com m BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO BỘ Y TẾ ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y - DƯỢC LÊ VĂN CHẤT KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 Chuyên ngành: Ngoại khoa Mã số: NT 62 72 07 50 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN ĐOÀN TS. TRẦN CHIẾN THÁI NGUYÊN – 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Văn Chất, Học viên Bác sĩ Nội trú khóa 11, chuyên ngành Ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Đoàn và TS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2020 Lê Văn Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới: Đảng ủy - Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên. Đảng ủy - Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa Chấn thương Chi trên và Vi phẫu thuật – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Với tất cả tấm lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin cảm ơn: PGS.TS Lê Văn Đoàn – Viên trưởng Viện Chấn thương Chỉnh hình Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, TS. Trần Chiến – Bộ môn ngoại Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên. Những người thầy với lòng nhiệt huyết đã giành nhiều thời gian quý báu, trực tiếp dạy bảo tôi về kiến thức chuyên môn cũng như hướng dẫn tôi từng bước trưởng thành trên con đường nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thiện luận văn này. Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể các Bác sĩ, Y tá, Hộ lý Khoa Chấn thương Chi trên và Vi phẫu thuật – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại khoa. Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè. Những người luôn ở bên tôi, động viên chia sẻ, giành cho tôi những điều kiện tốt nhất giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2020 Tác giả luận văn Lê Văn Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân BQ : Boston questionnaire DC : Dây chằng DC NCT : Dây chằng ngang cổ tay DML : Distal Motor Latency (Thời gian tiềm vận động thần kinh giữa) DMLD : Median DML - Ulnar DML ( Hiệu thời gian tiềm vận động thần kinh giữa và thần kinh trụ) DSL : Distal Sensory Latency (Thời gian tiềm cảm giác thần kinh giữa) DSLD : Median DSL - Ulnar DSL (Hiệu thời gian tiềm cảm giác thần kinh giữa và thần kinh trụ) FSS : Functional severity score (Thang điểm mức độ nặng chức năng) HC : Hội chứng OCT : Ống Cổ Tay RLCG : Rối loạn cảm giác SSS : Symptom severity score (Thang điểm mức độ nặng triệu chứng) TK : Thần Kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Sơ lược về giải phẫu, chi phối của dây thần kinh giữa và cấu tạo giải phẫu ống cổ tay . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán hội chứng ống cổ tay. Điều trị hội chứng ống cổ tay . Tình hình nghiên cứu về hội chứng ống cổ tay . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian, địa điểm nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Các chỉ tiêu trong nghiên cứu . Quy trình phẫu thuật . Phương pháp thu thập số liệu . Công cụ thu thập số liệu . Phương pháp phân tích và xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu .32 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước phẫu thuật . Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay.41 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước phẫu thuật . Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hội chứng ống cổ tay. Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay.60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO . BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU . BỆNH ÁN MINH HỌA . LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Giải phẫu đường đi của dây thần kinh giữa .2: Giới hạn vùng chi phối cảm giác da bàn tay của dây thần kinh giữa .3: Thần kinh giữa đoạn qua OCT .4: Cấu tạo OCT.5: Phân biệt 2 điểm được đánh giá qua nghiệm pháp Weber.6: Teo cơ mô cái trong HCOCT .7: Nghiệm pháp Tinel .8: Nghiệm pháp Phalen .9: Nghiệm pháp tăng áp lực cổ tay (Durkan’s test) .10: Phương pháp tiêm proximal vào ống cổ tay.11: Đường mổ trong kỹ thuật mổ ít xâm lấn.12: PT nội soi điều trị hội chứng ống cổ tay .1: Dụng cụ phẫu thuật .2: Đánh dấu đường mổ HC OCT .3: Bộc lộ thần kinh giữa .4: Đánh giá hình thái, giải phẫu thần kinh giữa trong mổ .31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi . Phân bố bệnh nhân theo giới tính .3: Tỷ lệ mắc bệnh của 2 bàn tay .4: Thời gian mắc bệnh .5: Trung bình điểm Boston questionaire trước phẫu thuật .6: Trung bình điểm Boston questionnaire trước phẫu thuật theo thời gian bị bệnh .7: Trung bình điểm Boston questionnaire trước phẫu thuật theo tuổi bệnh nhân .8: Tỷ lệ dương tính các triệu chứng lâm sàng theo thời gian mắc bệnh .9: Tỷ lệ dương tính các triệu chứng lâm sàng theo tuổi bệnh nhân .10: Triệu chứng về rối loạn cảm giác da bàn tay trước phẫu thuật .11: Triệu chứng rối loạn cảm giác da bàn tay trước phẫu thuật theo thời gian bị bệnh .12: Triệu chứng rối loạn cảm giác da bàn tay trước phẫu thuật theo tuổi bệnh nhân .13: Điện sinh lý thần kinh giữa trước phẫu thuật .14: Thay đổi bảng điểm Boston questionaire sau phẫu thuật sau phẫu thuật .17: Tỷ lệ bệnh nhân có teo cơ ô mô cái tại thời điểm sau phẫu thuật ≥ 6 tháng .18: Tỷ lệ teo cơ ô mô cái sau phẫu thuật theo mức độ nặng của điện sinh lý TK giữa trước phẫu thuật.44 Bảng 319: Sự cải thiện cảm giác da sau phẫu thuật . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .2: Tiền sử bệnh lý của nhóm nghiên cứu .3: Tiền sử điều trị hội chứng ống cổ tay .4: Lý do vào viện .5: Các triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuật .6: Phân loại mức độ tổn thương trên kết quả điện sinh lý thần kinh giữa.41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng ống cổ tay (Carpal Tunnel Syndrome) là một bệnh lý phổ biến do tình trạng chèn ép thần kinh giữa ở đoạn ống cổ tay [11], [34]. Đây là bệnh lý thần kinh ngoại vi thường gặp nhất của chi trên [22], ảnh hưởng đến khoảng 3 – 4% số người trưởng thành [27], [44], [54], phụ nữ có nguy cơ mắc hội chứng ống cổ tay cao gấp 3 lần so với nam giới [38], [60], [67], lứa tuổi mắc bệnh chiểm tỉ lệ cao là 50 - 60 tuổi [5], [15], [29]. Phần lớn bệnh nhân mắc hội chứng ống cổ tay là vô căn [8], [21], số còn lại có thể do các nguyên nhân nội sinh hoặc ngoại sinh. Nguyên nhân nội sinh là các yếu tố làm gia tăng thể tích các thành phần trong ống cổ tay như thai kỳ, bệnh nhân chạy thận nhân tạo, gout, đái tháo đường,.Nguyên nhân ngoại sinh là các yếu tố làm thay đổi kích thước ống cổ tay như các gãy xương cổ tay, khớp giả xương thuyền, bán trật xoay xương thuyền, viêm khớp cổ tay,. từ đó làm gia tăng áp lực kẽ dù thể tích các thành phần trong ống là không thay đổi [38], [40]. Hội chứng ống cổ tay đặc trưng bởi sự khởi phát thầm lặng và chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng. Giai đoạn sớm bệnh nhân than phiền về cảm giác ngứa ran và tê ở lòng bàn tay, đặc biệt là ở ba ngón tay đầu tiên và một nửa ngón tay thứ tư (vùng chi phối của thần kinh giữa), thường tăng lên về ban đêm. Nặng hơn bệnh có thể gây teo cơ ô mô cái, giảm cảm giác và vận động bàn tay. Bệnh có thể khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán sớm và điều trị, ngược lại phát hiện muộn có thể để lại những tổn thương không hồi phục và di chứng kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc của bệnh nhân [19], [37], [50]. Về điều trị hội chứng ống cổ tay, bao gồm điều trị nội khoa và điều trị phẫu thuật. Thông thường, điều trị nội khoa được chỉ định với những bệnh nhân đến khi bệnh còn ở giai đoạn sớm, với việc áp dụng các biện pháp như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cố định nẹp, điều chỉnh hoạt động, thuốc chống viêm không steroid, thuốc lợi tiểu, vitamin B6…,tuy nhiên bệnh có tỷ lệ tái phát cao [13], [36], [45]. Điều trị phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay là phương pháp điều trị triệt để nhất, phẫu thuật được chỉ định khi bệnh nhân đến trong giai đoạn từ trung bình đến nặng, hoặc đã điều trị nội khoa thất bại [30], [36], [58], [63], [69]. Trên thế giới, đã có nhiều báo cáo về hiệu quả điều trị phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay, giải ép ống cổ tay đạt tỷ lệ thành công khá cao [18], [25], [61]. Theo Jacqueline 2013 nghiên cứu 74 bệnh nhân, kết quả sau phẫu thuật các triệu chứng Tinel giảm từ 62% còn 47%, Phalen từ 87% còn 62% sau 1 tháng [61]. Tại Việt Nam, phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay cũng đã được một số tác giả nghiên cứu và đánh giá.
Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Luận văn thạc sĩ phân tích kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay tại bệnh viện trung ương quân đội 108, cung cấp thông tin chi tiết và giá trị.
Trường đại học
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái NguyênChuyên ngành
Ngoại khoaNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn Bác sĩ Nội trúPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Văn Chất
Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Đoàn
Trường học: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Đề tài: Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Loại tài liệu: Luận văn Bác sĩ Nội trú
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Thái Nguyên
Tài liệu "Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật trong điều trị hội chứng ống cổ tay, một tình trạng gây ra đau và khó chịu cho bệnh nhân. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kết quả lâm sàng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hồi phục của bệnh nhân sau phẫu thuật. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về quy trình điều trị, tỷ lệ thành công và những lưu ý cần thiết để cải thiện kết quả điều trị.
Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phẫu thuật và điều trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe quanh amidan, nơi cung cấp thông tin về một loại bệnh lý khác có thể gặp trong thực hành lâm sàng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới hai xương cẳng chân bằng phẫu thuật kết hợp xương nẹp khóa tại bệnh viện quân y 121 năm 2020 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phẫu thuật và kết quả điều trị trong lĩnh vực chấn thương. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả xử trí chửa đoạn bóng vòi tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện phụ sản trung ương sẽ mang đến cái nhìn về phẫu thuật nội soi, một kỹ thuật hiện đại trong điều trị bệnh lý phụ khoa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị phẫu thuật trong y học.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ