Luận án tiến sĩ: Đặc điểm tổn thương giải phẫu và kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa tại Học viện Quân y

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về gãy đầu trên xương cánh tay và nẹp khóa

Gãy đầu trên xương cánh tay là loại chấn thương phổ biến trong ngoại khoa chấn thương chỉnh hình. Tổn thương này chiếm tỷ lệ đáng kể trong các trường hợp gãy xương chi trên. Giải phẫu vùng đầu trên xương cánh tay phức tạp. Vùng này bao gồm chỏm xương, cổ phẫu thuật, đại nhánh và tiểu nhánh. Khớp vai có biên độ vận động lớn nhất cơ thể. Điều này tạo điều kiện cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên cũng khiến khớp vai dễ bị tổn thương. Nẹp khóa là phương pháp kết xương hiện đại. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong hai thập kỷ gần đây. Nghiên cứu của Nguyễn Đức Vương tại Học viện Quân y năm 2021 đã đánh giá đặc điểm tổn thương giải phẫu. Đồng thời nghiên cứu kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa. Nghiên cứu tiến cứu trên 101 bệnh nhân. Thời gian thu thập từ tháng 4/2013 đến tháng 7/2020. Kết quả cho thấy nẹp khóa có hiệu quả điều trị cao. Tỷ lệ liền xương tốt. Biến chứng thấp. Phục hồi chức năng đạt kết quả khả quan.

1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng đầu trên xương cánh tay

Vùng đầu trên xương cánh tay có cấu trúc giải phẫu phức tạp. Chỏm xương cánh tay tiếp khớp với ổ chảo xương vai. Cổ phẫu thuật là vị trí thường xảy ra gãy. Đại nhánh và tiểu nhánh là các điểm bám cơ quan trọng. Vùng này có nhiều mạch máu nuôi dưỡng. Đám rối thần kinh cánh tay chạy qua gần vùng vai. Biên độ vận động khớp vai rất lớn. Khớp có thể thực hiện nhiều hướng di động. Cấu trúc giải phẫu phức tạp ảnh hưởng đến quá trình gãy và chữa lành. Hiểu rõ giải phẫu giúp phẫu thuật viên lập kế hoạch chính xác. Điều này giảm thiểu biến chứng trong phẫu thuật.

1.2. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay theo Neer

Phân loại Neer là hệ thống phân loại được sử dụng phổ biến nhất. Hệ thống này dựa trên số phần gãy và mức độ di lệch. Nhóm I gồm gãy không di lệch hoặc di lệch ít hơn 1cm. Nhóm II là gãy hai phần có di lệch. Nhóm III là gãy ba phần. Nhóm IV là gãy bốn phần. Nhóm V là gãy trật khớp kèm gãy. Nhóm VI là gãy đặc biệt hiếm gặp. Mức độ di lệch được xác định bởi góc gãy và khoảng cách giữa các mảnh. Phân loại Neer giúp đánh giá mức độ tổn thương. Đồng thời hỗ trợ chỉ định điều trị phù hợp cho từng trường hợp.

II. Đặc điểm tổn thương giải phẫu trong gãy đầu trên xương cánh tay

Tổn thương giải phẫu gãy đầu trên xương cánh tay rất đa dạng. Các vị trí gãy bao gồm chỏm xương, cổ phẫu thuật, đại nhánh và tiểu nhánh. Mức độ di lệch khác nhau tùy theo cơ chế chấn thương. Gãy có thể kèm theo lún xương chỏm. Nhiều trường hợp có di lệch gập góc. Góc mở vào trong hoặc ra ngoài cũng thường gặp. Di lệch trước hoặc sau cũng được ghi nhận. Chụp X-quang là phương pháp chẩn đoán cơ bản. Tuy nhiên phim X-quang có nhiều hạn chế. Nhiều trường hợp khó đánh giá đầy đủ hình thái đường gãy. Số mảnh gãy và mức độ di lệch khó xác định chính xác. Có thể bỏ sót tổn thương. Chụp cắt lớp vi tính với dựng hình 3D cho kết quả ưu việt hơn. Kỹ thuật này đánh giá chi tiết đường gãy, vị trí gãy, số mảnh gãy. Tình trạng lún xương cũng được phát hiện rõ ràng. Nghiên cứu cho thấy CLVT giúp lập kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn.

2.1. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D

Chụp cắt lớp vi tính với lát cắt mỏng từ 3mm trở xuống được sử dụng rộng rãi. Kỹ thuật này đánh giá chính xác tổn thương khớp vai. CLVT dựng hình 3D cần máy xoắn ốc đa lớp cắt. Hình ảnh 3D giúp nhìn thấy rõ hình thái đường gãy. Số mảnh gãy được đếm chính xác. Mức độ di lệch từng phần được đo lường cụ thể. Tình trạng lún xương chỏm được phát hiện sớm. So với X-quang, CLVT ưu việt hơn nhiều. Nhiều tác giả khuyến cáo chụp CLVT thường quy cho gãy đầu trên xương cánh tay. Tuy nhiên một số cơ sở chưa thực hiện do giá thành hoặc thói quen lâm sàng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương

Mức độ tổn thương phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cơ chế chấn thương là yếu tố quan trọng. Chấn thương trực tiếp gây gãy tại chỗ. Chấn thương gián tiếp tạo lực xoắn hoặc lực uốn. Lực tác động lớn gây tổn thương nặng hơn. Tuổi tác ảnh hưởng đến chất lượng xương. Người cao tuổi có xương loãng dễ gãy phức tạp. Bệnh lý nền như loãng xương làm tăng mức độ tổn thương. Vị trí gãy cũng quyết định mức độ di lệch. Gãy cổ phẫu thuật thường di lệch nhiều hơn. Gãy kèm trật khớp là tổn thương nặng. Phát hiện sớm và đánh giá đầy đủ giúp điều trị hiệu quả.

III. Phương pháp phẫu thuật kết xương gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa

Phẫu thuật kết xương bằng nẹp khóa là phương pháp điều trị hiệu quả. Phương pháp này áp dụng cho gãy di lệch nặng. Chỉ định bao gồm gãy nhóm III, IV, V theo phân loại Neer. Di lệch gập góc trên 45 độ cần phẫu thuật. Di lệch các mảnh gãy trên 1cm cũng là chỉ định. Nẹp khóa có đặc điểm cơ học vượt trội. Đầu vít khóa cố định vững chắc vào nẹp. Không cần ép nẹp sát bề mặt xương. Đặc điểm sinh học bảo tồn mạch máu nuôi xương. Không bóc tách rộng phần mềm quanh xương. Thời gian phẫu thuật trung bình hợp lý. Mất máu ít. Bệnh nhân được tập phục hồi chức năng sớm sau phẫu thuật. Phục hồi chức năng là yếu tố then chốt. Bài tập được tiến hành theo từng giai đoạn. Từ vận động thụ động đến chủ động. Kết quả liền xương đạt tỷ lệ cao. Biến chứng thấp hơn so với phương pháp truyền thống.

3.1. Đặc điểm cơ học và sinh học của nẹp khóa

Nẹp khóa có nguyên lý hoạt động khác nẹp thường. Đầu vít được khóa cố định vào lỗ nẹp. Tạo thành hệ thống góc ổn định. Nẹp không cần ép sát bề mặt xương. Điều này bảo tồn màng xương và mạch máu nuôi. Đặc điểm sinh học rất quan trọng. Không bóc tách rộng giúp liền xương nhanh hơn. Giảm nguy cơ hoại tử vô mạch chỏm. Nẹp khóa chịu lực tốt hơn trong xương loãng. Ổn định cơ học cao ngay cả khi xương chất lượng kém. Bệnh nhân có thể vận động sớm hơn. Nguy hiểm gãy vít và mất vững thấp hơn.

3.2. Quy trình phẫu thuật và phục hồi chức năng

Phẫu thuật được thực hiện dưới gây mê. Đường mổ trước vai theo deltopectoral. Tiếp cận đầu trên xương cánh tay. Sắp xếp lại các mảnh gãy về vị trí giải phẫu. Cố định tạm thời bằng Kirschner. Đặt nẹp khóa vào vị trí phù hợp. Bắt vít cố định từng mảnh gãy. Kiểm tra vững chắc bằng X-quang tại bàn mổ. Đóng vết mổ theo tầng. Sau phẫu thuật bệnh nhân tập vận động sớm. Giai đoạn đầu tập vận động thụ động. Sau đó chuyển sang vận động chủ động có hỗ trợ. Cuối cùng tập vận động chủ động hoàn toàn. Thời gian hồi phục trung bình từ 3 đến 6 tháng.

IV. Kết quả điều trị và ứng dụng lâm sàng của nẹp khóa

Nghiên cứu trên 101 bệnh nhân cho kết quả khả quan. Tỷ lệ liền xương đạt cao sau phẫu thuật. Thời gian liền xương trung bình từ 8 đến 12 tuần. Chức năng vai phục hồi tốt theo thang điểm Constant-Murley. Đau giảm rõ rệt sau điều trị. Biên độ vận động vai được cải thiện đáng kể. Biến chứng sau phẫu thuật thấp. Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ rất ít. Nguy hiểm hoại tử vô mạch chỏm thấp. Không ghi nhận trường hợp mất vững nẹp. Một số biến chứng nhẹ được ghi nhận. Đau vai do phần mềm chiếm tỷ lệ nhỏ. Cứng vai do không tập phục hồi đầy đủ. Nghiên cứu khẳng định nẹp khóa là phương pháp tối ưu. Áp dụng được cho nhiều loại gãy phức tạp. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng điều trị. Ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng tại các bệnh viện.

4.1. Đánh giá kết quả liền xương và chức năng vai

Kết quả liền xương được đánh giá bằng X-quang và lâm sàng. X-quang cho thấy hình ảnh xương đặc tại đường gãy. Lâm sàng không còn đau tại vị trí gãy. Không di động bất thường. Chức năng vai được đánh giá bằng thang Constant-Murley. Thang điểm bao gồm đau, sinh hoạt hàng ngày, tầm vận động, lực cơ. Kết quả phân loại thành xuất sắc, tốt, trung bình, kém. Phần lớn bệnh nhân đạt kết quả tốt và xuất sắc. Vận động vai được cải thiện theo thời gian. Sau 6 tháng hầu hết bệnh nhân trở lại sinh hoạt bình thường.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong tương lai

Nẹp khóa đã được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam. Phương pháp này áp dụng tại nhiều bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương. Đào tạo phẫu thuật viên cần được chú trọng. Kỹ thuật mổ cần thuần thục để đạt kết quả tốt nhất. Trong tương lai có thể kết hợp với công nghệ in 3D. Mô hình in 3D giúp lập kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn. Nghiên cứu tiếp tục đánh giá dài hạn trên số mẫu lớn hơn. So sánh hiệu quả với các phương pháp khác như thay khớp vai. Nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh gãy đầu trên xương cánh tay.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC VƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP KHÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC VƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP KHÓA Chuyên ngành: Ngoại khoa Mã số: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Tiến Bình 2. Phạm Đăng Ninh HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Đức Vương LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc! Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Học viện Quân y, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn – Trung tâm Chấn thương chỉnh hình- Bệnh viện Quân y 103; Khoa Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An cùng các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Nguyễn Tiến Bình, PGS.Phạm Đăng Ninh những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi, luôn tin tưởng, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Tôi xin được gửi lời biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên và hỗ trợ cho tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn các bệnh nhân đã đồng ý và tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu. Hà Nội – 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Vương MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ . Đặc điểm giải phẫu vùng đầu trên xương cánh tay và vùng vai . Đặc điểm giải phẫu khớp vai . Biên độ vận động khớp vai . Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay . Phân loại theo Kocher T. Phân loại theo Bohler J . Phân loại theo AO . Phân loại theo Neer C. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh gãy đầu trên xương cánh tay . Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ . Các phương pháp điều trị gãy đầu trên xương cánh tay . Chỉ định điều trị gãy đầu trên xương cánh tay . Điều trị bảo tồn . Điều trị bảo tồn . Kết xương bằng nẹp khóa . Đặc điểm cơ học của nẹp khóa . Đặc điểm sinh học của kết xương nẹp khóa . Điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa . Trên thế giới . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Vật liệu nghiên cứu . Phương pháp phẫu thuật . Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật .4 Phương pháp thu thập số liệu .1 Các biến số chung . Xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay . Đặc điểm nhóm nghiên cứu . Đặc điểm tổn thương giải phẫu. Tổn thương kết hợp. Kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa . Đặc điểm nhóm nghiên cứu . Điều trị kết xương bên trong nẹp khóa . Kết quả điều trị . Đặc điểm tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay . Tuổi và giới . Về nguyên nhân và cơ chế chấn thương . Vai trò của chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán và điều trị gãy đầu trên xương cánh tay. Khảo sát đặc điểm tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay . Điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay . Về chỉ định điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay . Chụp cắt lớp vi tính khớp vai và xây dựng kế hoạch điều trị. Điều trị bảo tồn . Phẫu thuật kết xương nẹp khóa. Lý do chọn nẹp khóa. Thời điểm phẫu thuật . Kỹ thuật mổ kết xương nẹp khóa. Về kết quả điều trị . 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ AO Arbeitsgemeinschaft fur Osteosynthesefragen CLVT Chụp cắt lớp vi tính MRI Chụp cộng hưởng từ - Magnetic Resonance Imaging CPTXCT Cổ phẫu thuật xương cánh tay ĐTXCT Đầu trên xương cánh tay XCT Xương cánh tay TNGT Tai nạn giao thông TNLĐ Tai nạn lao động TNSH Tai nạn sinh hoạt MĐL Mấu động lớn MĐB Mấu động bé C-arm Màn hình tăng sáng DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 2. Tiêu chuẩn đánh giá góc chỏm - thân xương cánh tay . Bảng điểm đánh giá kết quả chức năng khớp vai theo Neer C. Phân bố theo tuổi và giới . Phân bố theo giới - nguyên nhân . Phân bố theo cơ chế chấn thương . Bệnh lý nội khoa kết hợp . Phân loại gãy theo Neer C. dựa trên X-quang . Phân loại theo Neer C. trên cắt lớp vi tính . Đối chiếu phân loại nhóm gãy theo Neer C. với cắt lớp vi tính . Liên quan giữa phân loại nhóm tổn thương trên CLVT và tuổi . Phân loại số phần gãy trên CLVT theo độ tuổi . Liên quan giữa nguyên nhân và phân nhóm gãy theo Neer C. Liên quan giữa nguyên nhân và số phần gãy trên cắt lớp vi tính . Tổn thương kết hợp . Phương pháp xử trí gãy xương phối hợp . Phân loại theo tuổi và giới nhóm phẫu thuật . Nguyên nhân gãy xương . Phân loại theo Neer C. dựa trên phim chụp CLVT . Các phương pháp điều trị trước phẫu thuật . Thời điểm phẫu thuật . Đường mổ kết xương . Phân loại theo đường mổ . Thời gian phẫu thuật . Kết quả nắn chỉnh ổ gãy sau mổ . Liên quan giữa kết quả nắn chỉnh và số phần gãy . 81 Bảng Tên bảng Trang 3. Liên quan giữa giá góc chỏm - thân xương cánh tay trung bình với từng loại gãy theo phân loại Neer C. Vị trí nẹp và tình trạng vít . Đánh giá góc chỏm - thân trung bình của từng kiểu gãy theo phân loại Neer C. tại thời điểm sau mổ 3 tháng . Đánh giá tình trạng đau khớp vai tại thời điểm 3 tháng . Kết quả chung theo thang điểm Neer C. thời điểm 3 tháng . Liên quan giữa kết quả liền xương và nhóm gãy . Liên quan giữa kết quả liền xương và số phần gãy . Đánh giá tình trạng đau tại khớp vai . Kết quả theo thang điểm Neer C. Liên quan giữa kết quả chung với nhóm tuổi . Liên quan giữa kết quả và giới tính . Liên quan giữa kết quả điều trị và loại gãy . Liên quan giữa kết quả điều trị và số phần gãy . 91 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Phân bố theo nguyên nhân gãy xương . Phân bố loại nẹp khóa và số phần gãy . Phân bố nẹp khóa và nhóm gãy . Tình trạng liền xương trên phim X-quang sau 3 tháng. Biên độ vận động khớp vai tại thời điểm 3 tháng . Tình trạng sẹo sau mổ . Kết quả phục hồi chức năng của chi . Kết quả phục hồi biên độ vận động khớp vai . Kết quả phục hồi hình thể giải phẫu . 89 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Giải phẫu xương vùng khớp vai. Đầu trên xương cánh tay nhìn từ phía trước . Đầu trên xương cánh tay nhìn từ phía sau . Dây chằng khớp vai . Đầu dài gân nhị đầu cánh tay . Động mạch nuôi vùng vai . Phân loại theo Kocher . Phân loại theo Bohler J. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay theo AO . Phân loại Neer C. đối với gãy đầu trên xương cánh tay . Bốn phần gãy ĐTXCT trong bảng phân loại của Neer C. Các tư thế chụp X-quang khớp vai . Hình ảnh X-quang khớp vai bình thường . Hình ảnh gãy đầu trên xương cánh tay . Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của gãy đầu trên xương cánh tay . Hình ảnh 3D gãy đầu trên xương cánh tay . Điều trị bảo tồn bằng áo Desault. Gãy Neer II đầu trên xương cánh tay được xuyên đinh qua da . Gãyđầu trên xương cánh tay Neer II được mổ kết xương bằng đinh nội tủy có chốt dưới C-arm. Gãy đầu trên xương cánh tay loại Neer II được mổ bằng nẹp vít thường . Gãy Neer III được kết xương bằng nẹp vít khóa . Gãy Neer IV được thay khớp vai . Nẹp khóa đầu trên xương cánh tay . 29 Hình Tên hình Trang 1. Nguyên lý hoạt động của nẹp khóa . Máy X-quang kỹ thuật số hãng Philip . Máy chụp cắt lớp vi tính 32 dãy hãng Philip . Nẹp khóa, vít khóa đầu trên xương cánh tay . Đường mổ rãnh Delta – ngực. Đường mổ Neer cải biên. Rạch da đường rãnh Delta ngực, bộc lộ ổ gãy . Nắn chỉnh ổ gãy, đặt nẹp và các vít khóa, kiểm tra dưới C-arm . Thì kiểm tra dưới C-arm sau khi kết xương . Động tác đung đưa cánh tay . Động tác tập thư giãn khớp vai . Động tác xoay trong thụ động . Động tác xoay ngoài thụ động . Cách xác định góc chỏm - thân xương cánh tay . Đánh giá góc chỏm - thân xương cánh tay . Nẹp đặt cao nên không bắt được hai vít phía trên . Hình ảnh tổn thương trước mổ trên X-quang . Hình ảnh X-quang sau mổ kết xương ĐTXCT và LMC xương đùi phải . 121 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Gãy đầu trên xương cánh tay bao gồm gãy cổ giải phẫu, mấu động lớn, mấu động bé và gãy cổ phẫu thuật của xương cánh tay. Loại gãy này chiếm khoảng từ 30 đến 40% các gãy xương cánh tay [1] và là gãy xương thường gặp đứng thứ ba ở người trên 65 tuổi sau gãy đầu trên xương đùi và đầu dưới xương quay. Có khoảng 70% số trường hợp gặp ở người trên 60 tuổi và có đến 75% là phụ nữ [2], [3]. Đã có nhiều cách phân loại gãy đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT) được đề xuất như phân loại của Neer, AO, Kocher, Boler…nhưng phân loại của Neer đang được nhiều người áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ