Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu đặc điểm rối loạn chuyển hóa và tác dụng điều trị propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng - Học viện Quân Y

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rối loạn chuyển hóa và vai trò propranolol trong bỏng nặng

Bỏng nặng là loại chấn thương gây tổn thương sâu, diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ cơ thể. Đáp ứng stress sau bỏng kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, tuyến thượng thận và trục hạ đồi-tuyến yên. Các hormon catecholamine, cortisol, glucagon được giải phóng ồ ạt. Tình trạng tăng chuyển hóa xuất hiện rõ rệt, đặc biệt ở bệnh nhân bỏng trên 40% diện tích cơ thể. Propranolol là thuốc chẹn beta không chọn lọc, có khả năng can thiệp vào cơ chế sinh bệnh này. Nghiên cứu của Phan Quốc Khánh (2021) tại Học viện Quân Y đã phân tích sâu đặc điểm rối loạn chuyển hóa và đánh giá tác dụng điều trị của propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng. Kết quả cho thấy propranolol giúp giảm nhịp tim, giảm tiêu hao năng lượng, cải thiện cân bằng nitơ và hạn chế tình trạng dị hóa cơ. Đây là luận án tiến sĩ y học có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao trong lĩnh vực bỏng.

1.1. Đại cương về bệnh bỏng và đáp ứng chuyển hóa

Bỏng là tổn thương mô do nhiệt, hóa chất, điện hoặc bức xạ. Bỏng nặng thường có diện tích trên 20% DTCT hoặc bỏng sâu độ III, IV. Sau bỏng, cơ thể đáp ứng qua ba giai đoạn: sốc bỏng, tăng chuyển hóa và phục hồi. Giai đoạn tăng chuyển hóa bắt đầu từ 48-72 giờ sau bỏng, kéo dài nhiều tuần. Đáp ứng này đặc trưng bởi tăng nhịp tim, tăng thông khí, tăng thân nhiệt và tăng phân giải protein. Mức độ tăng chuyển hóa tỷ lệ thuận với diện tích bỏng. Ở bệnh nhân bỏng trên 40% DTCT, tiêu hao năng lượng có thể tăng 100-200% so với bình thường.

1.2. Cơ chế sinh lý bệnh của tăng chuyển hóa sau bỏng

Cơ chế tăng chuyển hóa sau bỏng liên quan đến hệ thần kinh giao cảm và các hormon stress. Adrenaline gắn vào thụ thể beta ở màng tế bào, hoạt hóa men adenylat cyclase. Men này xúc tác chuyển ATP thành AMPc. Ở tế bào gan, AMPc hoạt hóa kinase thúc đẩy chuyển glycogen thành glucose. Ở tổ chức mỡ, AMPc hoạt hóa lipase nhạy cảm hormone, giải phóng acid béo tự do. Catecholamine và corticosteroid là trung gian chính của đáp ứng tăng chuyển hóa. Cytokine như IL-6 cũng góp phần làm tăng thân nhiệt và viêm toàn thân.

II. Phân tích đặc điểm rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân bỏng nặng

Rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân bỏng nặng biểu hiện trên nhiều phương diện. Chuyển hóa năng lượng bị đảo lộn nghiêm trọng, tiêu hao năng lượng tăng cao bất thường. Chuyển hóa protein diễn ra theo hướng dị hóa mạnh, cơ bị tiêu hủy để cung cấp acid amin cho gan tạo glucose. Chuyển hóa lipid tăng cường, giải phóng acid béo tự do làm nguồn năng lượng thay thế. Chuyển hóa carbohydrate rối loạn với tăng đường huyết và kháng insulin. Các hormon như adrenaline, noradrenaline, cortisol tăng nhiều lần so với bình thường. Cytokine viêm IL-1β, IL-6 cũng tăng đáng kể. Hậu quả bao gồm suy kiệt, chậm lành vết thương, tăng nguy cơ nhiễm trùng và tử vong. Nghiên cứu ghi nhận mức độ rối loạn tỷ lệ thuận với diện tích và độ sâu bỏng.

2.1. Rối loạn chuyển hóa năng lượng và hormone sau bỏng

Tiêu hao năng lượng ở bệnh nhân bỏng nặng tăng rõ rệt, đo bằng calorimetry gián tiếp qua máy Carescape R860. Nhịp tim tăng, thân nhiệt tăng 38-39°C, tăng thông khí là biểu hiện lâm sàng. Hormone stress giải phóng ồ ạt: adrenaline, noradrenaline tăng 3-5 lần, cortisol tăng 2-3 lần. Glucagon tăng thúc đẩy tân tạo glucose ở gan. Insulin có thể tăng nhưng cơ thể kháng insulin, dẫn đến tăng đường huyết. Tỷ lệ chuyển hóa cơ bản (REE) đo được tăng 40-100% so với giá trị dự kiến.

2.2. Vai trò cytokine và hậu quả của rối loạn chuyển hóa

Cytokine đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng viêm sau bỏng. IL-6 tăng do tác động của nội độc tố lên đại thực bào và tế bào Kupffer ở gan. IL-6 làm thay đổi ngưỡng nhạy cảm nhiệt độ vùng dưới đồi, khiến thân nhiệt tăng cao. IL-1β tham gia vào quá trình viêm toàn thân. Hậu quả của rối loạn chuyển hóa bao gồm: suy kiệt protein cơ, giảm albumin máu, rối loạn cân bằng nước-điện giải, suy giảm miễn dịch, chậm liền vết thương. Tỷ lệ tử vong tăng đáng kể ở bệnh nhân bỏng nặng có rối loạn chuyển hóa nặng.

III. Phương pháp nghiên cứu và điều trị bằng propranolol trên bệnh nhân bỏng

Nghiên cứu tiến cứu, có đối chứng trên bệnh nhân bỏng nặng tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. Đối tượng là bệnh nhân bỏng từ 30-60% DTCT, bỏng sâu, nhập viện trong 72 giờ đầu. Nhóm can thiệp được dùng propranolol đường uống, liều titrate theo đáp ứng lâm sàng. Nhóm đối chứng dùng giả dược. Tiêu chí đánh giá bao gồm: nhịp tim, thân nhiệt, tiêu hao năng lượng đo bằng module trên máy thở Carescape R860. Các xét nghiệm máu: đường huyết, ure, protein, albumin, hormone adrenaline, noradrenaline, cortisol, IL-1β. Bệnh nhân được cân bằng cân điện tử Scaletronix. Dữ liệu được thu thập nhiều thời điểm: ngày 0, 3, 7, 14, 21. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng bệnh nhân bỏng nặng

Nghiên cứu tiến cứu, có đối chứng, tiến hành tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác giai đoạn 2016-2021. Đối tượng gồm bệnh nhân bỏng từ 30-60% DTCT, bỏng sâu độ III, IV, tuổi từ 18-60. Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh tim mạch nặng, hen phế quản, đái tháo typ 1, suy gan thận nặng. Mẫu nghiên cứu chia thành nhóm propranolol và nhóm đối chứng. Propranolol được dùng đường uống, bắt đầu từ liều thấp, tăng dần theo đáp ứng nhịp tim. Mục tiêu hạ nhịp tim 15-20% so với ban đầu.

3.2. Phương pháp đo lường và đánh giá kết quả điều trị

Tiêu hao năng lượng được đo bằng module trên máy thở Carescape R860 (GE Healthcare, Mỹ), tính toán qua lượng O2 tiêu thụ và CO2 thải ra. Cân nặng đo bằng cân điện tử Scaletronix (Mỹ). Xét nghiệm hormone và cytokine bằng bộ kít ELISA: adrenaline, noradrenaline (Melsin, Trung Quốc), IL-1β, cortisol (DRG International, Mỹ). Xét nghiệm sinh hóa bằng máy A25 (Tây Ban Nha), huyết học bằng KX-Sysmex (Nhật Bản). Monitor Lifescope theo dõi thân nhiệt liên tục. Siêu âm 4D Logiq S7 đánh giá biến chứng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng của propranolol trong bỏng nặng

Kết quả nghiên cứu cho thấy propranolol có hiệu quả rõ rệt trong kiểm soát rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân bỏng nặng. Nhóm dùng propranolol giảm nhịp tim trung bình 15-20% so với nhóm đối chứng. Tiêu hao năng lượng giảm đáng kể, đo bằng calorimetry gián tiếp. Thân nhiệt được kiểm soát tốt hơn, giảm sốt. Cân bằng nitơ cải thiện, giảm dị hóa protein, hạn chế sụt cân. Nồng độ hormone stress (adrenaline, noradrenaline) giảm. Mức cortisol và cytokine IL-1β cũng giảm. Thời gian liền vết thương ngắn hơn, tỷ lệ biến chứng thấp hơn. Tác dụng phụ ghi nhận: hạ huyết áp, nhịp chậm, hạ đường huyết nhẹ. Phần lớn tác dụng phụ nhẹ, có thể kiểm soát bằng điều chỉnh liều. Propranolol là chiến lược điều trị bổ trợ hiệu quả, an toàn cho bệnh nhân bỏng nặng.

4.1. Hiệu quả kiểm soát tăng chuyển hóa và cải thiện lâm sàng

Propranolol giúp giảm nhịp tim rõ rệt, trung bình từ 120-130 lần/phút xuống 95-105 lần/phút. Tiêu hao năng lượng giảm 15-25% so với nhóm không dùng thuốc. Thân nhiệt giảm trung bình 0,5-1°C. Protein máu được cải thiện, albumin tăng, cân bằng nitơ dương trở lại sớm hơn. Sụt cân cơ thể giảm đáng kể. Thời gian nằm viện trung bình ngắn hơn. Tỷ lệ nhiễm trùng huyết thấp hơn. Các chỉ số hormone stress và cytokine viêm giảm có ý nghĩa thống kê sau 7-14 ngày điều trị.

4.2. An toàn và hướng ứng dụng trong điều trị bỏng nặng

Tác dụng phụ chính của propranolol gồm hạ huyết áp, nhịp tim chậm, hạ đường huyết. Cần theo dõi sát huyết động, đường huyết, điện tâm đồ. Chống chỉ định với hen phế quản, block nhĩ thất độ II-III, suy tim mất bù. Liều nên bắt đầu thấp, tăng dần titrate theo đáp ứng lâm sàng. Hướng ứng dụng: tích hợp vào phác đồ chăm sóc bỏng toàn diện, kết hợp dinh dưỡng tối ưu và chăm sóc vết thương. Nghiên cứu mở rộng cần tiến hành trên mẫu lớn hơn, đa trung tâm để khẳng định hiệu quả và an toàn dài hạn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHAN QUỐC KHÁNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA PROPRANOLOL TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHAN QUỐC KHÁNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA PROPRANOLOL TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG Chuyên ngành: Ngoại khoa Mã số: 9 72 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Nhƣ Lâm 2. TS Nguyễn Hải An HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Tính đến lúc bảo vệ, năm 2021, tôi đã theo đuổi đề tài gần 6 năm. Quả thật 6 năm qua là quảng thời gian khó khăn, vất vả nhƣng cũng không kém phần hạnh phúc của tôi. Tôi cảm thấy may mắn vì trong quá trình học tâp nghiên cứu tại Học viện Quân Y đã đƣợc nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ. Ngƣời đầu tiên cho tôi tất cả những may mắn đấy, chính là Nguyễn Nhƣ Lâm. Tôi biết ơn duyên ngộ, biết ơn và kính yêu thầy! Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hải An ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ, trong suốt quá trình lấy số liệu và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Tuấn - Chủ nhiệm bộ môn Bỏng và YHTH cùng các thầy cô giảng viên bộ môn đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Đảng ủy - Ban giám đốc Học viện Quân y, Đảng ủy - Ban giám đốc Bệnh viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác, Phòng sau đại học và Hệ sau đại học Học viện Quân y đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Đảng ủy – Ban giám đốc Bệnh viện Quân y 4 đã luôn tin tƣởng, tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình công tác và học tập nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn anh em bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp, đồng hƣơng Nam Đàn và các thủ trƣởng đã luôn chia sẻ động viên, quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, học tập và hoàn thành luận án. Tôi biết ơn gia đình mình vì đã luôn thấu hiểu và giúp đỡ tôi, cho tôi sự cân bằng và những điều tốt nhất trong khả năng có thể. Hà nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Phan Quốc Khánh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hƣớng dẫn. Các kết kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và đƣợc công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chƣa từng đƣợc công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Phan Quốc Khánh MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN . Bệnh bỏng và rối loạn chuyển hóa trong bỏng . Đại cƣơng bệnh bỏng . Các giai đoạn chuyển hóa trong bỏng . Các rối loạn chuyển hóa trong bỏng . Cơ chế tăng chuyển hóa trong bỏng . Hậu quả của tăng chuyển hóa trong bỏng . Chuyển hóa năng lƣợng và các phƣơng pháp đo tiêu hao năng lƣợng . Chuyển hóa năng lƣợng, tỷ lệ chuyển hóa . Các phƣơng pháp đo tiêu hao năng lƣợng . Điều trị rối loạn chuyển hóa trong bỏng . Các phƣơng pháp không dùng thuốc. Các phƣơng pháp dùng thuốc . Sử dụng propranolol điều trị rối loạn chuyển hóa trong bỏng . Cách thức sử dụng propranolol trên bệnh nhân bỏng . Nghiên cứu trên thế giới về tác dụng của propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng . Nghiên cứu về rối loạn chuyển hóa và tác dụng của propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng ở Việt Nam . 32 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Phƣơng tiện nghiên cứu . Dụng cụ đo tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ . Cân điện tử scaletronix (Mỹ) . Dụng cụ và máy phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh nhân . Thuốc và vật liệu điều trị toàn thân, tại chỗ tổn thƣơng bỏng . Phƣơng pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu . Cách chia nhóm bệnh nhân nghiên cứu . Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá . Đặc điểm chung bệnh nhân bỏng . Xác định một số đặc điểm rối loạn chuyển hóa sau bỏng nặng . Đánh giá tác dụng điều trị của Propranolol . Xử lý số liệu nghiên cứu. Vấn đề đạo đức nghiên cứu . 56 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu . Một số đặc điểm rối loạn chuyển hóa của bệnh nhân bỏng nặng. Biến đổi nhịp tim và thân nhiệt . Đặc điểm cân nặng, tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ và các yếu tố liên quan . Biến đổi nồng độ huyết thanh của một số hormone chuyển hóa và IL-1β . Biến đổi một số chỉ tiêu huyết học và dinh dƣỡng . Biến đổi kích thƣớc gan sau bỏng nặng . Tác dụng của propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng . Sử dụng propranolol điều trị bệnh nhân bỏng nặng. Tác dụng trên một số chỉ tiêu lâm sàng.3 Tác dụng trên một số chỉ tiêu huyết học và dinh dƣỡng . Tác dụng trên cân nặng và tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ . Biến đổi kích thƣớc gan . Thời gian và chi phí điều trị. Các biến chứng và kết quả điều trị . 92 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu . Đặc điểm về tuổi và giới tính . Đặc điểm về diện tích bỏng, bỏng hô hấp, chỉ số bỏng và chỉ số tiên lƣợng bỏng. Thời gian đến viện và tác nhân gây bỏng . Một số đặc điểm rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân bỏng nặng . Biến đổi trọng lƣợng cơ thể . Biến đổi tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ ở bệnh nhân bỏng nặng . Biến đổi nồng độ một số hormon chuyển hóa và cytokine ở bệnh nhân bỏng nặng . Biến đổi kích thƣớc gan của bệnh nhân bỏng nặng . Biến đổi nồng độ một số chỉ số lipid máu của bệnh nhân bỏng nặng . Tính an toàn khi sử dụng propranolol trên bệnh nhân bỏng nặng . Ảnh hƣởng của propanolol trên một số chỉ tiêu chuyển hóa và dinh dƣỡng . Diễn biến một số chỉ tiêu lâm sàng . Diễn biến chuyển hóa một số chất dinh dƣỡng . Biến đổi kích thƣớc gan . Biến đổi tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ . Ảnh hƣởng trên quá trình liền vết thƣơng . Thời gian điều trị, biến chứng và kết quả điều trị. Một số hạn chế của luận án. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. AMPc Cyclic adenosine monophosphate (AMP vòng) Acute respiratory distress syndrome 2. BEE Basal energy expenditure (Chuyển hóa cơ bản) 4. BHH Bỏng hô hấp 5. BI Burn index (Chỉ số bỏng) 6. BMR Basal Metabolic Rate (Tỷ lệ chuyển hóa cơ bản) 7. BN Bệnh nhân 8. CS Cộng sự 9. DTBC Diện tích bỏng chung 10. DTBS Diện tích bỏng sâu 11. DTCT Diện tích cơ thể 12. GH Growth hormone (Hóc môn tăng trƣởng) Granulocyte colony-stimulating factor 13. HATB Huyết áp động mạch trung bình 15. HATĐ Huyết áp động mạch tối đa 16. HATT Huyết áp động mạch tối thiểu 17. HDL High density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao) 18. HST Huyết sắc tố Insulin-like growth factor - I 19. IGF1 (Yếu tố tăng trƣởng giống insulin -1) Insulin-like growth factor binding protein-3 (Yếu tố 20. IGFBP3 tăng trƣởng giống insulin kết hợp với protein -3) 21. LDL Low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp) 23. MCP1 Monocyte chemoattractant protein-1 TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 24. MIP-1 β Macrophage inflammatory protein 1β 25. NKH Nhiễm khuẩn huyết 26. PBI Prognostic burn index (Chỉ số tiên lƣợng bỏng) Resting Energy Expenditure 27. REE (Tiêu hao năng lƣợng lúc nghỉ) Recombinant human growth hormone 28. rhGH (Hóc môn tăng trƣởng tái tổ hợp) Total energy expenditure (Tổng tiêu hao năng lƣợng – 29. TEE Tiêu hao năng lƣợng thực tế) 30. TNF Tumor necrosis factor (Yếu tố hoại tử khối u) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu . Phân bố bệnh nhân theo giới tính và tác nhân gây bỏng. Biến đổi nhịp tim, thân nhiệt theo thời gian. Liên quan giữa tăng 10% trọng lƣợng cơ thể và kết quả điều trị . Liên quan giữa giảm 10% trọng lƣợng cơ thể và kết quả điều trị . REE, BMR và tỷ lệ REE/BMR theo thời gian sau bỏng . Liên quan giữa REE và bỏng hô hấp . Liên quan giữa REE và giới tính . Liên quan giữa REE và diện tích bỏng . Biến đổi REE theo nhiệt độ phòng bệnh . Liên quan giữa REE và kết quả điều trị . Liên quan giữa REE và thân nhiệt . Biến đổi nồng độ adrenaline và noradrenaline huyết thanh . Biến đổi nồng độ cortisol và IL1β huyết thanh . Biến đổi nồng độ adrenaline huyết thanh theo các yếu tố liên quan. Biến đổi nồng độ noradrenaline huyết thanh theo các yếu tố liên quan. Biến đổi nồng độ cortisol huyết thanh và các yếu tố liên quan. Biến đổi nồng độ interleukin 1β huyết thanh và các yếu tố liên quan . Biến đổi số lƣợng hồng cầu, huyết sắc tố máu theo thời gian. Biến đổi nồng độ glucose huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. Biến đổi nồng độ protein toàn phần huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. Biến đổi nồng độ albumin huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. 75 Bảng Tên bảng Trang 3. Biến đổi nồng độ triglycerid huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. Biến đổi nồng độ cholesterol huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. Biến đổi nồng độ HDL huyết thanh theo diện tích bỏng, bỏng hô hấp và kết quả điều trị. Biến đổi kích thƣớc gan theo thời gian . Biến đổi kích thƣớc gan theo giới tính, diện tích bỏng chung và diện tích bỏng sâu . Liều dùng và thời gian dùng propranolol . Tác dụng trên huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu, huyết áp trung bình theo thời gian. Thời gian liền vết thƣơng bỏng nông và vùng lấy da . Kết quả ghép da ở 2 nhóm . Tác dụng trên số lƣợng hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ